|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
129/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 129/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 27
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 155/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN
HÓA - XÃ HỘI ASEAN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số
155/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
tại Việt Nam giai đoạn 2026- 2035, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế
hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ với những
nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện
đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số
155/QĐ-TTg.
2. Phối hợp tốt với các
cơ quan trung ương; các tỉnh, thành phố; các Viện, trường thực hiện các nhiệm vụ
có liên quan trong khuôn khổ Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
ASEAN.
3. Nâng cao nhận thức của
các cơ quan, tổ chức và người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
chiến lược 1
a) Xây dựng một Cộng đồng lấy
người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự
di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở
hữu và bản sắc ASEAN;
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hướng tới một xã hội số hòa
nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo
lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản
sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường
an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn
sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách,
hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực;
- Xây dựng một Cộng đồng hòa nhập,
khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy
kết nối con người với con người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN.
2. Mục tiêu
chiến lược 2
a) Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm
năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia
tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự
thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương và không để ai bị
bỏ lại phía sau;
b) Mục tiêu cụ thể: Đạt được sự
thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ
bị tổn thương, thông qua việc kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao
phúc lợi kinh tế - xã hội.
3. Mục tiêu
chiến lược 3
a) Tối ưu hóa lợi thế dân số để
giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục
bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát
triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra
các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao;
b) Mục tiêu cụ thể: Duy trì
ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm,
công bằng và chuyển đổi, nhằm đạt được một lực lượng lao động có tay nghề cao,
có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét đến xu hướng nhân khẩu học trong
khu vực.
4. Mục tiêu
chiến lược 4
a) Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe
mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh
truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả
năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên
cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người
dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm
họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu;
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững,
thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương
lai.
5. Mục tiêu
chiến lược 5
a) Tạo môi trường thuận lợi để
người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc
thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông
qua phát triển mối quan hệ đối tác công - tư phù hợp với chương trình nghị sự về
phát triển bền vững của ASEAN;
b) Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một
Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của
cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp
tác.
6. Mục tiêu
chiến lược 6
a) Tạo dựng một Cộng đồng có bản
sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng
của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan;
b) Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một
Cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng
của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề liên ngành và
liên trụ cột mà khu vực phải đối mặt.
7. Mục tiêu
chiến lược 7
a) Tăng cường quyền năng của phụ
nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và
phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định;
b) Mục tiêu cụ thể: Hướng tới một
Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả
và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ
hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy
quá trình phục hồi.
8. Mục tiêu
chiến lược 8
a) Thúc đẩy sự đóng góp có ý
nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo
và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội bền vững và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN;
b) Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một
cộng đồng kiên cường và hòa nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một
cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết
gia đình bền vững, với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống
chịu của người dân trong việc thích ứng và đối phó với các xu hướng phát triển
cũng như đa ngành trong khu vực.
9. Mục tiêu
chiến lược 9
a) Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản
sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản
văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp
văn hóa;
b) Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một
Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng
cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối
giữa con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế
thừa lẫn giá trị xây dựng.
10. Mục
tiêu chiến lược 10:
a) Phát triển thể thao, góp phần
xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình,
hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội;
b) Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một
cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển
thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân,
phát huy văn hóa thể thao và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng
chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung.
11. Mục
tiêu chiến lược 11
a) Tăng cường quyền năng, sự
linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những
thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng
kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia
vào các cơ hội kinh tế;
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên
cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển
thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm
nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội;
- Xây dựng một Cộng đồng có khả
năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng
trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công
tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp
cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững.
12. Mục
tiêu chiến lược 12
a) Xây dựng một ASEAN xanh trên
cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh
nền kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của
ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững,
thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các
Mục tiêu phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030;
- Hướng tới một ASEAN xanh tận
dụng đổi mới số, đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới và các hoạt động hiện hành
nhằm đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó
với biến đổi khí hậu và thiên tai.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực tài chính, trợ giúp kỹ thuật của các đối tác bên ngoài
và các nhà tài trợ trong nước và quốc tế.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng
cơ quan, ban ngành thành phố căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành trung
ương triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo Phụ lục đính kèm Kế hoạch
này.
2. Trong quá trình thực
hiện cần tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương;
phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ
chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện. Rà soát, lồng ghép và tổ chức
thực hiện các nội dung của Kế hoạch này trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố, của từng ngành, lĩnh vực đảm hoạt động một cách đồng bộ và
hiệu quả.
3. Sở, ban ngành thành
phố, Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ
và đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch hành động
thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị các Sở, ban ngành
thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị có ý kiến gửi về Sở Nội vụ
để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục phân công
nhiệm vụ)
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- TT. Thành ủy; TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UB MTTQVN và Đoàn thể TP;
- Công an TP, Bộ Chỉ huy quân sự TP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2C,3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
Mã số
|
Mục tiêu chiến lược/ Mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Mục tiêu chiến lược 1
Xây dựng một Cộng đồng lấy người dân làm
trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển
thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản
sắc ASEAN.
|
|
Mục tiêu 1.1 Hướng tới một xã hội số hòa nhập và bền vững nhằm tăng
cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội
cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho
tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành;
tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến
đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và
nâng cao năng lực
|
|
1.1.1
|
Thúc đẩy quyền truy cập và sử
dụng phổ cập công nghệ thông tin và truyền thông cải thiện các tiêu chuẩn bảo
vệ phụ nữ và trẻ em và xóa bỏ các hình thức bạo lực mới và đang nổi lên đối với
phụ nữ và trẻ em, bao gồm mọi hình thức bóc lột và lạm dụng trực tuyến và ngoại
tuyến.
|
Sở Nội vụ và Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
|
1.1.2
|
Mở rộng khả năng tiếp cận
toàn diện với các phương tiện kỹ thuật số và học tập chất lượng dành cho giáo
viên và người học, bao gồm cả thanh thiếu niên không có việc làm, không được
giáo dục và đào tạo (NEET) nhằm hỗ trợ học tập suốt đời, giáo dục và đào tạo
kỹ thuật, nghề nghiệp (TVET).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở
Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
1.1.3
|
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục mở
và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của
cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
1.1.4
|
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số
và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng
cường quyền năng cho người dân tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
1.1.5
|
Thúc đẩy đầu tư có trách nhiệm
và bền vững vào phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, bao
gồm tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật số toàn diện, kỹ năng và trình độ đọc viết để góp phần chuyển đổi
trong hệ thống lương thực thực phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
|
1.1.6
|
Nâng cao năng lực nguồn nhân
lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động sẵn sàng
cho tương lai và các bên liên quan về kiến thức kỹ thuật và công nghệ, năng lực
đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm thông qua học
tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ chức.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở
Nội vụ
|
Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
1.1.7
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh
nguồn nhân lực và nhận thức số cho lực lượng lao động tương lai bằng cách tận
dụng chuyển đổi công nghệ, chẳng hạn như công nghệ truyền thông và kỹ thuật số,
cũng như công nghệ mới nổi như AI, đảm bảo chất lượng giáo dục cơ bản và giáo
dục đại học cũng như TVET, đồng thời cung cấp việc làm phù hợp cho tất cả mọi
người với cách tiếp cận theo định hướng chuyên ngành.
|
Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
1.1.8
|
Thúc đẩy quản trị tốt và một
nền công vụ linh hoạt, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm trong kỷ
nguyên số
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
1.1.9
|
Tăng cường năng lực và hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy trách nhiệm
xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số xuyên biên giới, đồng
thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trong việc giảm thiểu
và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến như giám sát truyền thông, kiểm
tra thông tin, củng cố truyền thông đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
BCH quân sự thành phố; Công
an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
|
1.1.10
|
Tăng cường vai trò của giáo dục,
gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo
đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để
xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực
tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Công an thành phố; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
|
1.1.11
|
Đảm bảo giáo viên, người hướng
dẫn và nhà giáo dục trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng phát triển các
phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và có khả năng thích ứng cũng
như có các kỹ năng về kiến thức số cần thiết cho việc giảng dạy từ xa, trực
tuyến và kết hợp thông qua đào tạo trước và trong khi làm việc, cộng đồng thực
hành và mạng lưới kết nối đồng nghiệp hiệu quả và công bằng.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Y tế; Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một Cộng đồng hòa nhập, khuyến khích sự tham
gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người
với người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN
|
|
1.2.1
|
Tăng cường bảo vệ người lao động
di cư thông qua việc lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và có tính đến
yếu tố giới trong tất cả các chu kỳ di cư cũng như hợp tác với các tổ chức tư
nhân, người sử dụng lao động và các đối tác khác có liên quan, và dành nguồn
lực, chính sách, cơ chế và quy trình để bảo vệ lao động của họ và ứng phó với
những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
1.2.2
|
Nâng cao phúc lợi và bảo vệ
lao động di cư làm việc trên tàu cá cũng như tạo điều kiện cho họ di cư an
toàn và hợp pháp
|
Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
|
1.2.3
|
Tăng cường hợp tác và đối thoại
nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy đa nguyên văn hóa (nhiều
nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một cộng đồng, địa phương) và công
dân có trách nhiệm.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 2
Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao
trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh
vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương, và không để ai bị bỏ
lại phía sau.
|
|
Mục tiêu 2.1. Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất
cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương thông qua kết nối với các
cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi về kinh tế - xã hội
|
|
2.1.1
|
Thúc đẩy an sinh xã hội thích
ứng để nâng cao khả năng phục hồi và phúc lợi của gia đình trong suốt vòng đời,
bao gồm việc thúc đẩy hoạt động của nhân viên công tác xã hội và lực lượng
cung cấp dịch vụ xã hội mở rộng.
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
2.1.2
|
Tăng cường hợp tác liên ngành
nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường quyền năng kinh tế cho phụ nữ
(WEE), chẳng hạn như lồng ghép nhạy cảm giới vào các sáng kiến WEE, tăng cường
khả năng tiếp cận các cơ hội cho trẻ em gái và phụ nữ trong giáo dục, bao gồm
giáo dục đào tạo nghề kỹ thuật (TVET), khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ
thuật và toán học (STEAM), và lồng ghép giới vào các chính sách và chương
trình lao động, việc làm và khởi nghiệp.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
2.1.3
|
Thực hiện các chính sách để hỗ
trợ cho người lao động di cư trong tình huống khủng hoảng, bao gồm cả những
người lâm vào tình trạng không có đủ giấy tờ hợp lệ không phải do lỗi của họ,
và gia đình của người di cư ở quê nhà hoặc đang sinh sống cùng họ, tạo điều
kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội và y tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề ở mọi
giai đoạn di cư, bao gồm cả trong quá trình chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau
khủng hoảng và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người lao động di cư, đặc biệt
là phụ nữ và trẻ em.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Công an thành phố; Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
2.1.4
|
Thực hiện các chính sách và
chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân phối lại công việc chăm sóc
không được trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường an sinh xã hội,
cơ sở hạ tầng chăm sóc và các chính sách lao động có đáp ứng giới, đồng thời
thúc đẩy trách nhiệm chung và cân bằng công việc - cuộc sống trong hộ gia
đình và gia đình.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường
|
|
2.1.5
|
Nâng cao khả năng tiếp cận an
sinh xã hội toàn diện và công bằng thông qua việc mở rộng độ bao phủ, tính khả
dụng và chất lượng của an sinh xã hội.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
|
2.1.6
|
Xây dựng một môi trường thuận
lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện
pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người
trong tình huống dễ bị tổn thương, để phòng tránh cho họ không bị ảnh hưởng
tiêu cực của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và các mối đe dọa cũng như nguy cơ tội
phạm xuyên quốc gia như buôn bán người và sử dụng mạng xã hội bất hợp pháp.
|
Sở Y tế và Công an thành phố
|
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường
|
|
2.1.7
|
Tăng cường năng lực con người
và thể chế trong việc thực hiện các hành động về môi trường và khí hậu, cũng
như chuyển đổi năng lượng công bằng ở mọi cấp độ, đặc biệt là những đối tượng
dễ bị tổn thương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Công Thương; Sở Xây dựng, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 3
Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở
thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm,
toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát triển một
lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra các
việc làm thỏa đáng và chất lượng cao
|
|
Mục tiêu 3.1. Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới
thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng một lực
lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét
đến xu hướng nhân khẩu học trong khu vực
|
|
3.1.1
|
Cải thiện và mở rộng giáo dục
và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người, bao gồm tận dụng lợi thế dân số/lợi
tức dân số bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận và chất lượng giáo dục, TVET
và cơ hội việc làm cho tất cả mọi người.
|
Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
Sở Y tế; Sở Tài chính, Sở
Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
3.1.2
|
Xây dựng xã hội thân thiện với
người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các chính sách, kế
hoạch và chương trình phát triển, có thể bao gồm thúc đẩy quá trình già hóa
lành mạnh, năng động và thành công, nền kinh tế chăm sóc, học tập suốt đời và
hiểu biết về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ hưu linh hoạt, và cơ sở
hạ tầng bền vững và dễ tiếp cận.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 4
Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi
thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm
và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận
hệ thống y tế bền vững và linh hoạt
|
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con
người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng phó với
các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương lai,
cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu
|
|
4.1.1
|
Tăng cường năng lực thể chế
và con người, tăng cường đầu tư, nghiên cứu và phát triển cho các hoạt động
phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó y tế công cộng (PPR)
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
4.1.2
|
Giảm thiểu rủi ro, nguy cơ
phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực có
nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc, thảm
họa kinh tế, xã hội và môi trường khác, bao gồm thông qua việc tăng cường các
hệ thống an sinh xã hội thích ứng và ứng phó với các cú sốc, đồng thời tăng
cường quyền năng để họ đóng vai trò tác nhân phục hồi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ, UBND xã,
phường
|
|
4.1.3
|
Thể chế hóa sự gắn kết và phối
hợp trong việc tăng cường dữ liệu được phân tách theo giới tính, độ tuổi và
tình trạng khuyết tật, bao gồm dữ liệu về phát triển gia đình, nghèo đói và
công bằng
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
|
4.1.4
|
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an
toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng,
tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng thông qua hệ thống lương thực, thực
phẩm bền vững, mở rộng khả năng tiếp cận y học cổ truyền và bổ sung, đảm bảo
tính sẵn có của dịch vụ và chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh và
năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng
thời nhấn mạnh nhu cầu giải quyết các yếu tố xã hội có liên quan như nghèo
đói và việc làm thỏa đáng cho tất cả mọi người
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
|
|
4.1.5
|
Thúc đẩy và củng cố một cộng
đồng khỏe mạnh, chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành mạnh,
có khả năng chống chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch vụ
chăm sóc sức khỏe toàn dân, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của xã hội dân sự
để bảo vệ người dân trước các rủi ro y tế mới nổi.
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Sở Nội vụ, UBND xã, phường
|
|
4.1.6
|
Tăng cường khả năng phục hồi
của cộng đồng địa phương bằng cách lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai có đáp ứng
giới, đảm bảo sự lãnh đạo của phụ nữ trong các nỗ lực chuẩn bị và ứng phó và
thông qua việc thúc đẩy kiến thức và trí tuệ truyền thống và địa phương về quản
lý thiên tai và giảm thiểu rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ, UBND xã, phường
|
|
4.1.7
|
Tăng cường các chiến lược
toàn diện và các chính sách dựa trên bằng chứng để giải quyết các thách thức
về đa dạng sinh học, tăng cường khả năng phục hồi khí hậu, phối hợp chính
sách và phát triển năng lực, và áp dụng các thông lệ tốt nhất để bảo tồn và
quản lý bền vững các nguồn tài nguyên trên cạn, ven biển và biển, đất ngập nước,
than bùn, đa dạng sinh học, đất và nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính, UBND xã, phường
|
|
4.1.8
|
Tăng cường hợp tác bảo tồn, bảo
vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững
môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường
và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển, chẳng hạn
như rác thải biển và ô nhiễm nhựa biển, đặc biệt là tôn trọng các khu vực nhạy
cảm về mặt sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương, UBND xã, phường
|
|
4.1.9
|
Tăng cường ứng phó với các
trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa y tế trong tương lai, tác động của
biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và các thách thức bên ngoài thông qua
việc tăng cường ra quyết định dựa trên dữ liệu trong chăm sóc sức khỏe, cải
thiện sự phối hợp và hợp tác đa ngành mạnh mẽ giữa y tế, tài chính và các bên
liên quan khác
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 14; BCH quân sự thành phố; Sở Tài chính,
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh
vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai
|
|
4.2.1
|
Thúc đẩy các hệ thống y tế phục
hồi để ứng phó với mọi mối nguy hiểm, bao gồm các bệnh truyền nhiễm mới nổi
và tái phát, bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, các bệnh nhiệt đới bị
lãng quên, kháng thuốc kháng sinh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu và
mất an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng thông qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng
chăm sóc sức khỏe, tăng cường hệ thống thông tin y tế, thực hiện nâng cao sức
khỏe hướng tới việc phòng ngừa và kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và nguy cơ
của của các bệnh này .
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
4.2.2
|
Tăng tốc hành động nhằm giảm
các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm (NCD), tăng cường nỗ lực thúc đẩy
sàng lọc những người có nguy cơ mắc NCD và hệ thống giám sát NCD, đồng thời
tăng cường năng lực của hệ thống y tế trong việc kết hợp các nguyên tắc của bảo
hiểm y tế toàn dân để bao gồm cả việc quản lý NCD.
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND xã, phường
|
|
4.2.3
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng
và trách nhiệm xã hội về tác hại của ma túy nguy hiểm và bất hợp pháp cũng
như các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính sách,
phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng các
chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập và chăm sóc sau cai
nghiện hiệu quả, nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng chất gây nghiện và các
chương trình vận động và gắn kết cộng đồng.
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Công
an thành phố, UBND xã, phường
|
|
4.2.4
|
Tăng cường các chính sách,
chiến lược và mô hình về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc để giúp mọi người ở mọi
lứa tuổi có thể đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống, phát huy tiềm
năng của mình, học tập, làm việc và sống tốt và đóng góp cho cộng đồng, đồng
thời tăng cường các phương pháp phòng ngừa, chữa bệnh và phục hồi chức năng
phù hợp với khuôn khổ quốc gia.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 5
Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng
vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an
ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát
triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị sự về
phát triển bền vững của ASEAN
|
|
Mục tiêu 5.1. Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có
vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững,
bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác
|
|
5.1.1
|
Tăng cường sự hiểu biết và nhận
thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch về quyền
của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập
và bao trùm.
|
Sở Y tế và Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
5.1.2
|
Tận dụng các cơ hội tăng trưởng
của nền kinh tế bằng cách khuyến khích phát triển các sản phẩm, cơ sở hạ tầng,
công nghệ, dịch vụ và giải pháp phù hợp với nhu cầu của dân số già hóa, phù hợp
với việc thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh và khả năng phục hồi liên thế hệ
nhằm tối đa hóa khả năng tận dụng các cơ hội để người cao tuổi tham gia đời sống
kinh tế - xã hội và tiếp tục sống tự lập.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Xây dựng, UBND xã, phường
|
|
5.1.3
|
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận
và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE)
và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện,
đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự
phát triển toàn diện và hòa nhập của họ bằng cách khuyến khích việc học tập sớm
và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc toàn diện, đặc biệt là trong một
nghìn ngày đầu đời.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ và Sở Y tế, UBND
xã, phường
|
|
5.1.4
|
Thúc đẩy các sáng kiến nhằm đẩy
mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo, tăng cường việc tạo ra giá trị và
đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI) , bao gồm việc củng
cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng thời triển khai các sáng
kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển tài năng nhằm nâng cao
kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Công Thương, UBND xã, phường
|
|
5.1.5
|
Tăng cường năng lực và khả
năng của khu vực công, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người
dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn
cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch
và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp
tác chiến lược.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
UBND xã, phường
|
|
5.1.6
|
Tăng cường các sáng kiến và sự
tham gia của nhiều bên liên quan và khu vực để chủ động ứng phó với các hình
thức bạo lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử,
bóc lột, buôn người, các hành vi có hại, không khoan dung, bắt nạt và bạo lực
cũng như lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu niên,
người lao động di cư, người cao tuổi/người cao tuổi, nạn nhân/người sống sót
sau nạn buôn người, và các nhóm dân tộc, và những nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương.
|
Sở Nội vụ và Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Công
an thành phố; Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
5.1.7
|
Xóa bỏ mọi hình thức ngược
đãi đối với người cao tuổi và trên cơ sở giới thông qua các phương pháp tiếp cận
dựa trên quyền/nhu cầu và vòng đời nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận công bằng của
người cao tuổi đối với các dịch vụ công, tạo thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, an sinh xã hội và thông tin thiết yếu cũng như các biện pháp phòng ngừa,
bảo vệ pháp lý và hệ thống hỗ trợ hiệu quả.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở Tư
pháp, UBND xã, phường
|
|
5.1.9
|
Nâng cao chăm sóc chất lượng,
phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự do cơ
bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để ứng phó với mọi mối
nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương
pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành.
|
Sở Y tế và Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
5.1.10
|
Phát triển và củng cố các cơ
chế tài chính bền vững cho an sinh xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân, chăm sóc
và phát triển trẻ thơ, học tập nền tảng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và lương
hưu xã hội.
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
|
5.1.11
|
Đẩy nhanh việc mở rộng phạm
vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình
đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã
hội.
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội
vụ
|
|
5.1.12
|
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng
và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ, trẻ
em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương khác
để tăng cường sự hiểu biết về các nguyên tắc nhân quyền.
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ và các Sở, ngành,
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 6
Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của
ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc
gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan
|
|
Mục tiêu 6.1. Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng
các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và
toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt
|
|
6.1.2
|
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo
công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao
và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên,
phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên liên
quan khác.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, UBND xã, phường
|
|
6.1.3
|
Thúc đẩy kiến thức và nhận thức
về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa chọn
chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng hạn
như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc sử
dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
6.1.4
|
Nâng cao chất lượng và khả
năng cạnh tranh các cơ sở giáo dục đại học, các ngành công nghiệp văn hóa và
sáng tạo, bao gồm nghệ thuật thị giác, nghệ thuật biểu diễn, phim ảnh, âm nhạc
và hoạt hình.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND xã, phường
|
|
6.1.5
|
Khuyến khích khu vực tư nhân và
cộng đồng phát triển hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục để hỗ trợ sự
tham gia của cộng đồng, học tập suốt đời và phát triển lực lượng lao động.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, UBND xã, phường
|
|
6.1.6
|
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả
năng tiếp cận lương thực thực phẩm cũng như sự sẵn có của nước sạch, vệ sinh
và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn
thương, và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và
tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng,
bao gồm cả trong thời kỳ khủng hoảng thông qua sự phối hợp liên ngành.
|
Sở Y tế và Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
6.1.7
|
Tăng cường các mối liên kết
kinh tế, xã hội và môi trường tích cực giữa các khu vực thành thị, ven đô và
nông thôn, bao gồm việc tăng cường các chính sách và chiến lược để quản lý
tác động của tăng trưởng dân số và đô thị hóa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Xây dựng, UBND
xã, phường
|
|
6.1.8
|
Tăng cường hợp tác khu vực để
bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ
sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất
đa dạng sinh học và suy thoái đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường
|
|
6.1.9
|
Tăng cường quan hệ đối tác và
hợp tác để hỗ trợ việc thực hiện các thỏa thuận và khuôn khổ quốc tế có liên
quan, bao gồm thúc đẩy hợp tác trong quản lý môi trường, bảo tồn và sử dụng bền
vững đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên, và biến đổi khí hậu thông
qua giáo dục môi hường, sự tham gia của cộng đồng và tiếp cận công chúng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 7
Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia
đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm
năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định.
|
|
Mục tiêu 7.1. Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền
năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng
đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa
phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi
|
|
7.1.1
|
Tăng cường các chính sách và
kế hoạch hành động đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái và nâng
cao năng lực của các cơ quan chuyên ngành để thực hiện các sáng kiến có lợi
và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em gái.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế và các Sở, ngành,
UBND xã, phường
|
|
7.1.2
|
Tăng cường sự tham gia của
các tổ chức phụ nữ trong quá trình tham vấn, lập kế hoạch và thực hiện các kế
hoạch để giải quyết và đáp ứng tốt hơn quan điểm và nhu cầu của phụ nữ và trẻ
em gái.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
7.1.3
|
Đảm bảo việc ra quyết định và
lãnh đạo mang tính bao trùm, có sự tham gia và mang tính đại diện của phụ nữ và
trẻ em gái ở mọi cấp độ, bao gồm cả việc tăng cường quyền năng của họ trong
lĩnh vực hòa bình và an ninh.
|
Sở Nội vụ và Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
|
7.1.4
|
Tăng cường và tạo điều kiện
cho các khoản đầu tư vào việc xây dựng các hệ thống chăm sóc và dịch vụ xã hội
phổ cập, đáp ứng giới và bền vững để công nhận và giảm bớt gánh nặng công việc
chăm sóc không được trả công của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, đặc biệt
là trong thời kỳ khủng hoảng và thiên tai.
|
Sở Nội vụ và Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 8
Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh
niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường,
cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN.
|
|
Mục tiêu 8.1. Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hội nhập, nơi
thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an
ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững với sự quan
tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân
trong việc đối phó với các xu hướng và phát triển xã hội và mang tính
đa ngành trong khu vực
|
|
8.1.1
|
Tăng cường năng lực và vai
trò của thanh niên trong việc giải quyết các thách thức đương đại và mới nổi
bằng cách cung cấp nhiều cơ hội hơn cho thanh niên thông qua nhiều cách tiếp
cận và nền tảng khác nhau cũng như tăng khả năng tiếp cận và tìm kiếm việc
làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên.
|
Sở Nội vụ
|
UBND xã, phường
|
|
8.1.2
|
Thúc đẩy vai trò và sự tham
gia của thanh niên vào các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp
sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa
dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền vững và những tiến bộ kỹ thuật
số, bao gồm thông qua các chương trình trao đổi, học bổng, đối thoại thanh
niên, tình nguyện, thực tập và học bổng, để thúc đẩy hợp tác khu vực hơn nữa
giữa thanh niên.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
|
|
8.1.3
|
Tăng cường quyền năng của
thanh niên và cộng đồng ở mọi cấp độ trong hành động ứng phó với khí hậu và
khả năng phục hồi sau thảm họa.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 9
Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng
và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa,
nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.
|
|
Mục tiêu 9.1. Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông
qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc
ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con người, nuôi dưỡng
văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng
|
|
9.1.1
|
Tăng cường ý thức sở hữu và
làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng
ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên
quan.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
9.1.2
|
Thúc đẩy một hệ sinh thái
năng động, bền vững và bao trùm của các bên liên quan nhằm tăng cường sự hiểu
biết sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
9.1.3
|
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự
đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập
trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch
sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều giá trị
khác.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
9.1.4
|
Tăng cường bản sắc ASEAN
trong cộng đồng làng xã thông qua Mạng lưới Làng xã ASEAN hiện có để tăng quyền
sở hữu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND xã, phường
|
|
9.1.5
|
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống
chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc
gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống
nhất trong đa dạng và bản sắc chung.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Y tế;
Công an thành phố; Sở Ngoại vụ, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 10
Phát triển thể thao, góp phần xây dựng
ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập,
y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội
|
|
Mục tiêu 10.1. Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và
trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình,
sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao, và
đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực
hóa những khát vọng chung
|
|
10.1.1
|
Hỗ trợ sự phát triển của
ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử
dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và
quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc
đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần
hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên tại các đấu trường thể thao quốc
tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND
xã, phường
|
|
10.1.2
|
Tăng cường hợp tác với các cơ
quan chuyên ngành có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia thể thao và
các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau hướng tới một Cộng đồng
lành mạnh và năng động hơn.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
10.1.3.
|
Thúc đẩy khả năng tiếp cận
toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa
phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn thương
bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí, với sự tham gia của
chính quyền địa phương và quan hệ đối tác nhiều bên liên quan để phát triển
cơ sở hạ tầng thể thao liên tục và thúc đẩy lối sống lành mạnh trong người
dân.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ, UBND xã,
phường
|
|
10.1.4.
|
Tăng cường hệ sinh thái thể
thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh doanh
trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể chất
và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học nghề và
các chương trình phát triển kỹ năng khác.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào
tạo, UBND xã, phường
|
|
10.1.5.
|
Bảo tồn và thúc đẩy các môn
thể thao và trò chơi truyền thống ở cấp độ địa phương, khu vực và quốc tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 11
Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự
cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức
dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng kiến phù
hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia vào các
cơ hội kinh tế
|
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng
chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận công
bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi
kinh tế - xã hội
|
|
11.1.1
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là trong số người
nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp
cận giáo dục đại học chất lượng, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển
đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần kinh
doanh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở
Tài chính
|
Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở
Công Thương, Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
11.1.2
|
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
- xã hội toàn diện và bền vững thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành,
đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã
hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội khác cho người nghèo và những
người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới giảm nghèo đa chiều.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ, UBND xã,
phường
|
|
11.1.3
|
Lồng ghép tăng cường quyền
năng cho phụ nữ, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh của phụ
nữ, lập ngân sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại diện của phụ nữ trong quá
trình ra quyết định và lãnh đạo ở cả khu vực công và tư nhân.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế; Sở Tài chính’ Sở
Công Thương, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững,
đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những
thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với
các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN
nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững
|
|
11.2.1
|
Tăng cường hệ thống y tế để
có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy
cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm
các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt
nhân và các mối đe dọa mới nổi.
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
BCH quân sự thành phố, UBND xã, phường
|
|
11.2.2
|
Tăng cường năng lực trong việc
xây dựng khả năng phục hồi bền vững bằng nhiều cách, trong đó có tăng cường
và dự báo khả năng quản lý thảm họa và hỗ trợ việc thực hiện các chính sách
hiệu quả để đạt được khả năng phục hồi sau thảm họa và phát triển bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Khoa học và Công
nghệ; BCH quân sự thành phố, UBND xã, phường
|
|
11.2.3
|
Tăng cường giảm thiểu và
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng cách
thúc đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu, thực hiện các
giải pháp dựa vào thiên nhiên và các phương pháp tiếp cận dựa vào hệ sinh
thái thông qua sự tham gia tích cực của Hành động vì khí hậu dựa vào cộng đồng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Xây dựng, UBND
xã, phường
|
|
11.2.4
|
Tăng cường giao tiếp và liên
kết giữa các quy trình và cơ chế để chuẩn bị và ứng phó nhanh chóng và hiệu
quả với các trường hợp khẩn cấp và thảm họa, cũng như tối ưu hóa hoặc hợp lý
hóa việc sử dụng các biện pháp hiện có.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; BCH quân sự thành phố,
UBND xã, phường
|
|
11.2.5
|
Nâng cao năng lực địa phương
trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ, chuẩn bị, ứng phó và
phục hồi sau thảm họa và các trường hợp khẩn cấp, bao gồm xây dựng khả năng
phục hồi bền vững và giảm thiểu tác động của thảm họa bằng cách tăng cường
năng lực ở mọi cấp độ để bảo vệ cộng đồng tốt hơn và khả năng giảm thiểu thiệt
hại của họ, đồng thời tạo điều kiện phục hồi nhanh chóng và hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu chiến lược 12
Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy
tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nền kinh tế
xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc
thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
|
Mục tiêu 12.1. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình
nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu Phát triển
bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030
|
|
12.1.1
|
Áp dụng các biện pháp quản lý
tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường, bao gồm
ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất thải nguy hại.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính,
UBND xã, phường
|
|
12.1.2
|
Tăng cường quan hệ đối tác
công-tư-người dân nhằm thúc đẩy việc áp dụng nền kinh tế tuần hoàn các phương
pháp tiếp cận để tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, bao gồm việc phát
triển các tiêu chuẩn cho các phương pháp tiếp cận kinh tế tuần hoàn khu vực
hướng tới tăng trưởng bền vững và toàn diện.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính,
UBND xã, phường
|
|
12.1.3
|
Tăng cường hợp tác liên ngành
kích thích nền kinh tế xanh bền vững thông qua việc thúc đẩy việc làm xanh và
kỹ năng xanh và lồng ghép việc làm và kỹ năng xanh vào chương trình phát triển
nguồn nhân lực thông qua nâng cao nhận thức, chính sách, nghiên cứu và phát
triển TVET về kỹ năng xanh và hệ thống chứng nhận năng lực TVET quốc gia.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
|
12.1.4
|
Đẩy mạnh bảo tồn đa dạng sinh
học và đưa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu vào các quá trình phát triển
khác nhau để tạo cơ hội cho sinh kế bền vững và phát triển kinh tế.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
12.1.5
|
Tăng cường phối hợp để thực
hiện cách tiếp cận toàn diện đối với khả năng phục hồi bền vững về môi trường
và xã hội, bao gồm thúc đẩy sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, sức khỏe
sinh thái, chống ô nhiễm, giảm phát thải, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai
và phát triển lực lượng lao động để hỗ trợ nền kinh tế xanh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Nội
vụ, UBND xã, phường
|
|
12.1.6
|
Tăng cường hợp tác với khu vực
tư nhân nhằm thúc đẩy hợp tác trong thực tập giáo dục, trong các chương trình
đào tạo trung học hoặc tương đương, giáo dục STEM và học nghề để đáp ứng năng
lực và trình độ theo nhu cầu, bao gồm cả việc làm xanh và kỹ năng xanh của
TVET và giáo dục đại học, kết hợp nghiên cứu cập nhật về công nghệ tiên tiến
để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở
Nội vụ
|
Sở Công Thương, UBND xã, phường
|
|
Mục tiêu 12.2. Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới số và đẩy
nhanh các hoạt động số hóa mới cũng như các hoạt động hiện có nhằm đảm bảo
môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi
khí hậu và thiên tai
|
|
12.2.1
|
Thực hiện chiến lược toàn diện
về đô thị hóa bền vững bằng cách tăng cường các phương pháp tiếp cận có sự
tham gia và tích hợp trong quy hoạch và quản lý đô thị, tăng cường năng lực của
các tổ chức địa phương để thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình
nhằm xây dựng thành phố sạch, xanh, đáng sống và phúc lợi được nâng cao.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã, phường
|
|
12.2.2
|
Mở rộng sự tham gia của khu vực
tư nhân và các bên liên quan nhằm khuyến khích tăng cường nguồn lực tài chính
cho lĩnh vực khí hậu cũng như tìm kiếm các cơ chế tài trợ mới và sáng tạo để
giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
BCH quân sự thành phố, UBND
xã, phường
|
|
12.2.3
|
Tăng cường nỗ lực sử dụng và
khai thác toàn bộ tiềm năng của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
việc tăng cường cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các
giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
|
Kế hoạch hành động 129/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 155/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 129/KH-UBND ngày 27/03/2026 thực hiện Quyết định 155/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2022
Ban hành:
29/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2022
Ban hành:
12/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2022
249
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|