|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1472/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NĂM HỌC 2026 - 2027 VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Thông báo số
105-TB/VPTW, ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương về kết luận của
đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn
bị năm học 2026-2027 và tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1410/TTr-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực
hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc
về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cư quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ,
Cục: TCCV, PL, NC, KTTH, QHĐP, CĐS;
- Lưu: VT, KGVX (2)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG
CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
NĂM HỌC 2026 - 2027 VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG
8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt đầy
đủ và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình
hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 cúa Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo tại Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24
tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng (Thông báo số 105-TB/VPTW) tạo sự
thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị đối với
sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo,
b) Nâng cao nhận thức, quyết
tâm mạnh mẽ và quan tâm thực chất trong công tác chuẩn bị các điều kiện bảo đảm
cho năm học 2026 - 2027, bảo đảm ngày khai giảng thực sự là ngày hội của học
sinh và giáo viên, trang trọng và thiết thực; không để xảy ra tình trạng thiếu
giáo viên, thiếu sách giáo khoa hoặc cơ sở vật chất không an toàn.
c) Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức
và hành động triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, bảo đảm thực chất, hiệu quả; trọng tâm là
chuyển mạnh từ tư duy "quản lý giáo dục" sang "quản trị phát triển
giáo dục", gắn với đổi mới thể chế và tạo chuyển biển rõ nét trong các hoạt
động giáo dục và đào tạo.
d) Xác định cụ thể nhiệm vụ
và trách nhiệm của từng bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương và các cơ
sở giáo dục và đào tạo trong tổ chức thực hiện Thông báo số 105-TB/VPTW.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung chỉ đạo
của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 105-TB/VPTW và
các quan điểm đột phá của Nghị quyết số 71-NQ/TW; các nhiệm vụ phải bảo đảm
tính khoa học, khả thi, đi thẳng vào những vấn đề thực tiễn cấp bách của năm học
mới.
b) Bảo đảm phương châm “6 rõ: rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” trong phân
công thực hiện; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nợ đọng nhiệm vụ hoặc
"khoán trắng" trách nhiệm cho ngành Giáo dục.
c) Nêu cao tính chủ động
và trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị phải ưu tiên nguồn lực cao nhất, khẩn trương xử lý dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc, nhất là về thể chế, biên chế, tài chính và quỹ đất cho
phát triển giáo dục và đào tạo.
d) Thực hiện nghiêm chế độ
báo cáo, giám sát; địa phương nào chậm tiến độ phải nêu tên, nhiệm vụ nào chậm
tiến độ phải rõ nguyên nhân và cá nhân chịu trách nhiệm; tránh việc triển khai
chung chung, hình thức.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ tập trung lãnh
đạo, chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tác chuẩn bị năm học mới 2026 - 2027
và các nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo thời gian tới được giao tại
Thông báo số 105-TB/VPTW, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
sau:
1. Về
công tác chuẩn bị và tổ chức năm học mới 2026 - 2027
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Rà soát, chuẩn bị kỳ
phương án tổ chức Lễ khai giảng năm học mới 2026 - 2027 và Lễ khánh thành các
trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền vào ngày 05
tháng 9 năm 2026; Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị kết hợp với Hội nghị tổng kết năm học 2025
- 2026 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027.
- Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương rà soát kỹ các vấn đề về bảo đảm điều
kiện học tập của học sinh như: phòng học, phòng học bộ môn, sách giáo khoa, thiết
bị dạy học tối thiểu, nước sạch, nhà vệ sinh, điện, internet, an toàn trường học,
học sinh có nguy cơ bỏ học... Khuyến khích các địa phương chủ động sử dụng ngân
sách địa phương và nguồn lực hợp pháp khác theo quy định để hỗ trợ thiết thực cho học
sinh trong năm học mới, nhất là học sinh ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khu công nghiệp, khu chế xuất; tập trung hỗ trợ
bữa ăn trưa, bữa ăn bán trú, thiết bị, đồ dùng học tập, phương tiện đi lại cho
học sinh. Kiên
quyết không để
học sinh do hoàn cảnh khó khăn mà không được đến trường.
- Sửa đổi, hoàn thiện các
quy định, tiêu chí, tiêu chuẩn công nhận trường chuẩn quốc gia; nghiên cứu cơ
chế cho phép thí điểm nhiều mô hình quản trị đối với hệ thống trường công, trường
tư trên cùng một địa bàn; nghiên cứu điều chuyển, giảm biên chế “quản lý giáo dục”,
tăng biên chế trực tiếp giảng dạy; tùy điều kiện cụ thể, có thể tổ chức các trường
có nhiều điểm trường. Mọi phương án sắp xếp phải dựa trên đánh giá tác động về điều kiện địa lý,
giao thông, số lượng học sinh, giáo viên, chất lượng giáo dục.
- Rà soát tiêu chuẩn, định
mức giáo viên, phòng học phù hợp với điều kiện vùng miền, địa bàn dân cư; tiếp
tục hoàn thiện quy hoạch, tiêu chuẩn và hoạt động của các mô hình trường mới; phối
hợp với các địa phương huy động sự chung tay, góp sức của cả hệ thống chính trị
nhằm hoàn thành đúng tiến độ việc xây dựng các trường phổ thông liên cấp nội
trú tại các xã biên giới đất liền, bảo đảm đa mục tiêu về giáo dục, an sinh xã
hội và quốc phòng, an ninh quốc gia, trong đó chủ động xây dựng phương án vận
hành đối với tùng trường, đồng thời tổng kết, rút kinh nghiệm nghiêm túc từ
giai đoạn 1 để triển khai giai đoạn 2 chặt chẽ hơn, tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn.
- Rà soát toàn bộ quy định
về hồ sơ, sổ sách, báo cáo trong cơ sở giáo dục, ngay trong học kỳ I năm học 2026 - 2027 chấm dứt tình trạng phát
sinh các loại hồ sơ, sổ sách, báo cáo ngoài quy định, kiên quyết bãi bỏ các yêu cầu hành chính
không cần thiết, trùng lặp, hình thức để giảm áp lực hành chính cho giáo viên.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương và các địa phương rà soát, báo cáo tổng thể về số
liệu thừa, thiếu giáo viên mầm non, phổ thông sau khi các địa phương thực hiện
phân bổ biên chế theo Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Chính trị; đề xuất phương án giải quyết cho năm học 2026 - 2027, trong đó lưu ý
địa phương nào còn biên chế giáo viên các cấp đã được cấp có thẩm quyền giao
nhưng chưa thực hiện tuyển dụng phải sớm hoàn thành tuyển dụng để kịp cho năm học
mới; trường hợp không thực hiện tuyển dụng thì phải có phương án bố trí hợp đồng,
điều động, thuyên chuyển, biệt phái, dạy liên trường, liên cấp phù hợp với điều
kiện thực tế, không để tình trạng có học sinh mà không có thầy, cô đứng lớp.
- Phối hợp với cơ quan
liên quan hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến với Đề án cải
cách chính sách tiền lương, sớm xếp lương nhà giáo ở mức cao nhất trong thang bậc
lương sự nghiệp; có cơ chế đặc thù để thu hút các chuyên gia giỏi, nhà khoa học
đầu ngành tham gia giảng dạy, nghiên cứu. Xây dựng cơ chế khuyến khích sinh viên loại giỏi,
giáo viên giỏi ở thành phố, đô thị luân chuyển công tác về các trường ở địa bàn
nông thôn, vùng khó khăn.
- Hướng dẫn, quản lý, tăng
cường kiểm tra việc công khai các khoản thu và mức thu đối với người học theo
quy định; chấn chỉnh các hiện tượng tiêu cực trong tuyển sinh, dạy thêm, học
thêm, bệnh thành tích; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về lạm thu,
tổ chức dạy thêm không đúng quy định và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; chỉ
đạo nâng cao chất lượng giờ học chính khóa, giảm áp lực thi cử; thực hiện điều
chỉnh chương trình giáo dục phù hợp và cải thiện động lực của giáo viên.
- Chủ trì, phối hợp với
các địa phương và cơ quan có liên quan giải quyết tình trạng bạo lực học đường,
chủ trọng công tác giáo dục lịch sử dân tộc, đạo đức, lối sống lành mạnh cho học
sinh, sinh viên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2026 - 2027; có giải
pháp hiệu quả nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, nhân văn; lấy phòng ngừa là
chính, lấy giáo dục, cảm hóa, hỗ trợ học sinh, sinh viên là nền tảng, đồng thời
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
b) Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan liên quan:
- Nghiên cứu việc phân cấp
giao tổng biên chế cho địa phương tự chủ tuyển dụng và sử dụng dựa trên định mức
thực tế học sinh/lớp; phối hợp với các địa phương khẩn trương rà soát thực trạng
đội ngũ công chức quản lý về giáo dục và đào tạo cấp xã và đề xuất phương án xử
lý.
- Hoàn thiện hồ sơ báo cáo
cấp có thẩm quyền cho ý kiến đối với Đề án cải cách chính sách tiền lương; sớm
xếp lương nhà giáo ở mức cao nhất trong thang bậc lương sự nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuẩn hóa chuyên môn và điều tiết nhân sự hợp lý để nâng tỷ lệ công chức quản
lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp xã có trình độ chuyên môn, chấm dứt tình
trạng xã trắng không có người phụ trách giáo dục trong năm 2026.
c) Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan liên quan:
- Khẩn trương xem xét, giải
quyết kiến nghị về kinh phí, nhất là nội dung phục vụ cho năm học mới và kinh
phí xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền;
bố trí kinh phí
đầu tư hiện đại hóa giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đào
tạo nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
- Hướng dẫn việc chuyển đổi
công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư thành cơ sở giáo
dục, cơ sở y tế; không để lãng phí, xuống cấp các công trình, trụ sở sau sắp xếp.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
- Tập trung cao độ cho
công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027; cam kết, chịu trách nhiệm chỉ đạo, chuẩn
bị tốt các điều kiện cho năm học mới; bảo đảm đủ trường, lớp, sách giáo khoa,
thiết bị dạy học tối thiểu và an toàn công trình trường học cho năm học mới
2026 - 2027. Chủ động rà soát các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi
dư để đề xuất, tổ chức chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục, y tế.
- Chỉ đạo Sở Giáo dục và
Đào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn không được ban hành thêm các loại hồ
sơ, báo cáo hoặc yêu cầu giáo viên thực hiện các nhiệm vụ hành chính không đúng
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số theo nguyên tắc mỗi
dữ liệu chỉ nhập một lần, sử dụng nhiều lần; liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống giúp giảm công việc hành chính cho giáo viên, dành nhiều thời gian
hơn cho công tác giảng dạy, giáo dục học sinh và phát triển chuyên môn; không để
việc triển khai chuyển đổi số, đổi mới giáo dục và đào tạo làm gia tăng gánh nặng
giấy tờ, hồ sơ đối với giáo viên; người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra tình
trạng phát sinh hồ sơ, báo cáo trái quy định phải chịu trách nhiệm trước cấp có
thẩm quyền.
- Rà soát số lượng giáo
viên thừa/thiếu từng môn học, cấp học; thực hiện điều động, thuyên chuyển, biệt
phái và tuyển dụng hết sổ biên chế được giao, ưu tiên tăng cường giáo viên giảng
dạy trực tiếp. Rà soát thực trạng, thực hiện bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp
vụ cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã.
- Sắp xếp mạng lưới các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa
phương hai cấp. Khi lập quy hoạch đô thị, nông thôn và xây dựng các khu dân cư
mới phải quy hoạch, xây dựng đồng bộ các trường học, hạ tầng tương thích với
quy mô dân số; tập trung tháo gỡ vướng mắc về quỹ đất, thủ tục đầu tư xây dựng
trường học tại địa bàn tăng dân số cơ học, đô thị lớn, khu công nghiệp, vùng
khó khăn, biên giới.
- Rà soát, kiểm tra các địa
bàn, trường học có nguy cơ cao về bạo lực, ma túy, thuốc lá điện tử để chỉ đạo, xử lý kịp
thời trước khai giảng và bảo đảm an toàn cho học sinh trong suốt quá trình học
tập.
- Chấn chỉnh các hiện tượng
tiêu cực trong dạy thêm, học thêm và bệnh thành tích; chỉ đạo Sở Giáo dục và
Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã, hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông
công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh; trường nào để xảy ra lạm thu, tổ chức
dạy thêm, học thêm không đúng quy định thì hiệu trưởng và người đứng đầu cơ
quan quản lý trực tiếp phải chịu trách nhiệm. Tăng cường kiểm tra, tiếp nhận phản
ánh về lạm thu, tổ chức dạy thêm không đúng quy định và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm.
2. Định
hướng phát triển giáo dục và đào tạo thời gian tới
2.1. Tiếp tục quán triệt,
nâng cao nhận thức và đổi mới tư duy về giáo dục và đào tạo
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Quán triệt sâu sắc quan
điểm đổi mới giáo dục và đào tạo đặt trong tổng thể yêu cầu phát triển đất nước
nhanh, bền vững, tự chủ, tự cường trong kỷ nguyên mới; chuyển mạnh từ tư duy
“quản lý giáo dục”
sang “quản trị phát triển giáo dục”, giáo dục phải đi trước một bước trong chuẩn
bị nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực có kỹ năng nghề, nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và các ngành chiến
lược của đất nước; phải nắm bắt xu hướng phát triển của những ngành nghề mới,
cũng như dự báo những ngành nghề sẽ không tồn tại do ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Xác định giáo dục và đào
tạo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, không “khoán trắng” cho ngành Giáo dục;
phân công rõ ràng nhiệm vụ cụ thể về phát triển giáo dục và đào tạo cho các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Giữ vai trò chủ đạo, quản
lý thống nhất về chuyên môn, tiêu chuẩn, chất lượng, đội ngũ và định hướng phát
triển hệ thống; tiếp tục phân cấp, phân quyền, tăng tính chủ động cho cơ sở
giáo dục, người đứng đầu và giáo viên, đi đôi với nâng cao trách nhiệm giải
trình. Rà soát các quy định, định mức đã lạc hậu, cắt giảm thủ tục hành chính,
báo cáo hình thức để giáo viên có thêm thời gian cho chuyên môn và tập trung
cho học sinh.
- Xây dựng, cập nhật Cơ sở
dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sông, thống
nhất, dùng chung”. Dữ liệu phải giúp nhận diện được sớm tình trạng thiếu giáo
viên, thiếu phòng học, trường quá tải, học sinh có nguy cơ bỏ học và những bất
hợp lý trong chi phí học tập, sử dụng ngân sách. Chuyển đổi số trong giáo dục
phải thực chất, giúp thầy cô dạy tốt hơn, học sinh học tốt hơn, quản lý hiệu quả
hơn.
2.2. Tạo chuyển biến thực
chất trong giáo dục nghề nghiệp và phân luồng
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương:
- Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về vai trò giáo dục nghề nghiệp là trụ cột phát triển nhân lực
quốc gia; học nghề không phải là lựa chọn thứ hai mà là con đường thiết thực để
có việc làm, thu nhập, cơ hội học tiếp và phát triển lâu dài.
- Hoàn thành sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả, khắc phục
tình trạng phân tán, trùng lặp và chất lượng thấp; tập trung phát triển các trường
cao đẳng đào tạo nhân lực kỹ năng nghề cao, trường chất lượng cao, trường đạt
chuẩn quốc tế.
- Hoàn thiện chuẩn chương
trình, chuẩn đầu ra, chuẩn kỹ năng nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế kiểm định chất lượng
giáo dục; đổi mới đào tạo theo mô đun, tín chỉ, tăng thực hành, thực tập, đào tạo
tại doanh nghiệp, công nhận kỹ năng nghề và kinh nghiệm làm việc của người học;
bảo đảm đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, khu công nghiệp,
vùng kinh tế và các ngành mới nổi, trọng tâm là đào tạo kỹ năng thực hành, chuẩn nghề nghiệp,
việc làm sau tốt nghiệp; doanh nghiệp tham gia từ xây dựng chương trình, tổ chức
thực tập đến đánh giá kỹ năng và tuyển dụng.
- Đẩy mạnh cơ chế đặt hằng, giao nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực theo chất lượng đầu ra, việc làm và khả năng đáp ứng thị trường
lao động; chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng cho người
lao động đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ mới.
- Tăng cường giáo dục hướng
nghiệp, tư vấn nghề nghiệp và lồng ghép hiệu quả nội dung hướng nghiệp trong
chương trình giáo dục phổ thông, giúp học sinh lựa chọn con đường học tập phù hợp
với năng lực, sở trường và nhu cầu của thị trường lao động. Phát triển mô hình
trung học nghề để tăng lựa chọn phân luồng sau trung học cơ sở, bảo đảm phân luồng
dựa trên năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh. Đẩy mạnh hợp tác “3
nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong xây dựng chương trình, tổ chức
đào tạo, đánh giá kỹ năng, tuyển dụng và đào tạo lại; thu hút chuyên gia, nghệ
nhân, kỹ sư, lao động tay nghề cao tham gia đào tạo.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ:
Chủ động xác định nhu cầu
nhân lực, dự báo ngành nghề, kỹ năng mới; tham gia đặt hàng đào tạo, phát triển
chương trình và đánh giá chất lượng đào tạo nghề; ưu tiên nguồn lực cho các
ngành, nghề trọng điểm, công nghệ chiến lược và lĩnh vực thị trường lao động có
nhu cầu cao.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
nhu cầu cúa doanh nghiệp, khu công nghiệp và thị trường lao động địa phương; khắc
phục tình trạng đầu tư dàn trải, ngành nghề đào tạo trùng lặp, hiệu quả thấp.
- Chỉ đạo đẩy mạnh phân luồng
học sinh sau trung học; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm và cơ sở giáo dục phổ thông; bố trí
nguồn lực, thực hiện chính sách hỗ trợ người học và đánh giá hiệu quả đào tạo.
2.3. Tập trung đổi mới
giáo dục đại học, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực
chất lượng cao
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan:
- Xây dựng và triển khai
Chiến lược phát triển giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng
cao, nhất là trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hoàn thành sắp xếp, tái cấu trúc hệ
thống cơ sở giáo dục đại học, tập trung đầu tư phát triển các trường đại học trọng
điểm, đại học tinh hoa và trung tâm đào tạo xuất sắc.
- Tiếp tục hoàn thiện thể
chế về tự chủ đại học, trách nhiệm giải trình, kiểm định chất lượng, chuẩn cơ sở
giáo dục đại học và chuẩn chương trình đào tạo; triển khai các chương trình đào
tạo nhân lực chất lượng cao trong các ngành vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
điện hạt nhân, đường sắt, dữ liệu lớn, công nghệ số, năng lượng mới và các lĩnh
vực chiến lược khác; đẩy mạnh đặt hàng đào tạo, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu
ra; có cơ chế đột phá để thúc đẩy hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với viện
nghiên cứu, doanh nghiệp, địa phương. Tiếp tục nâng cao chất lượng nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học; mở rộng quy mô đào tạo nhóm ngành có
tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng hàm lượng tri thức, tạo ra
sản phẩm công nghệ và nâng cao năng suất lao động; đầu tư thích đáng cho khoa học
cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, để phát triển công nghệ luôn đi cùng phát
triển con người, văn hóa, thể chế và giá trị.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ:
Chủ động xác định nhu cầu
nhân lực chất lượng cao, các lĩnh vực chiến lược cần ưu tiên đào tạo; thực hiện
đặt hàng cơ sở giáo dục đại học theo yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực; thúc đẩy
liên kết giữa cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp để khai
thác hiệu quả cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và đội ngũ chuyên gia.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
- Chủ động xác định nhu cầu đào tạo nhân lực gắn
với quy hoạch và định hướng phát triển của địa phương; tăng cường liên kết giữa
cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, khu công nghiệp, khu
công nghệ cao và các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng nhân lực.
- Thực hiện đặt hàng đào tạo
theo nhu cầu nhân lực cụ thể của địa phương; huy động, bố trí nguồn lực hỗ trợ
phát triển cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm có thế mạnh.
Tạo điều kiện về đất đai, hạ tầng, đầu tư để các cơ sở giáo dục đại học mở rộng
không gian phát triển, phát huy tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo, đóng góp
thiết thực cho nhu cầu nhân lực của địa phương.
2.4. Bảo đảm công bằng về
giáo dục trong giai đoạn mới
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan:
- Xây dựng bộ chỉ số theo
dõi công bằng giáo dục giữa các vùng, nhóm dân cư và nhóm yếu thế; chỉ đạo thực
hiệu chính sách hỗ trợ theo nguyên tắc nơi nào khó hơn thì được hỗ trợ nhiều
hơn, giáo viên nào dạy ở nơi khó khăn hơn thì được đãi ngộ tốt hơn.
- Nâng cao chất lượng giáo
dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; ưu tiên giáo
dục mầm non, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em trước lớp 1; chỉ đạo thực hiện tốt
các quy định về trường lớp bán trú, bữa ăn học dường, nhà công vụ giáo viên;
phát triển giáo dục hoà nhập theo hướng bền vững, công bằng và chất lượng cao,
tập trung đáp ứng đa dạng nhu cầu của người học, xóa bỏ mọi rào cản phân biệt đối
xử, đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để mọi trẻ
em đều được thụ hưởng quyền học tập bình đẳng.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
- Rà soát quy hoạch, quỹ đất,
thủ tục đầu tư xây dựng trường học; bố trí đồng bộ trường học với hạ tầng xã hội,
nhất là tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực đông dân cư; không để tình trạng
đô thị phát triển nhưng thiếu trường, thiếu lớp.
- Căn cứ điều kiện thực tế,
xác định rõ địa bàn, nhóm dân cư và đối tượng có nguy cơ bất bình đẳng về giáo
dục để ưu tiên bố trí ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất; thực hiện hỗ trợ
theo mức độ khó khăn, không phân bổ bình quân, dàn trải. Tập trung phát triển
giáo dục mầm non, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, tổ chức
trường, lớp bán trú, nội trú, bữa ăn học đường, nhà công vụ giáo viên và bảo đảm
an toàn trên đường đến trường. Phát huy vai trò của trường học như một thiết chế
cộng đồng, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa, củng cố niềm tin và bảo vệ biên
cương Tổ quốc.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thực hiện giáo dục hòa nhập bảo đảm thực chất, bố trí giáo viên hỗ trợ, thiết bị trợ giúp,
chương trình phù hợp; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ sở y tế
và xã hội để trẻ
em khuyết tật được học tập trong điều kiện phù hợp.
2.5. Bảo đảm an toàn trường
học, phòng chống bạo lực học đường, thuốc lá điện tử, ma túy học đường và tăng cường sức khỏe
tâm lý học sinh
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế:
Chỉ đạo các địa phương rà
soát, kiểm tra các địa bàn, trường học bảo đảm an toàn trường học trước khai giảng;
hoàn thiện quy trình, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ quan công
an, y tế, đoàn thể trong phòng ngừa, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các hành
vi vi phạm của học sinh; xử lý nghiêm các hành vi bạo lực học đường, mua bán, sử dụng thuốc
lá điện tử tại
các trường học; đẩy mạnh việc triển khai trường học không khói thuốc lá, không
ma túy; tăng cường xử lý vấn đề vệ sinh thực phẩm; phối hợp nghiên cứu phương
án quản lý việc sử dụng điện thoại thông minh, mạng xã hội có kiểm soát tại các
trường học; tăng cường tổ chức các cuộc thi về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, thể
thao, văn hóa, văn nghệ, tìm hiểu pháp luật về phòng chống tội phạm và ma túy,
phòng chống bạo lực học đường; hướng dẫn các cơ sở giáo dục dành thời gian
trong tuần đầu năm học triển khai giáo dục kỷ cương, văn hóa học đường, kỹ năng ứng xử, phòng
chống bạo lực học đường, phòng chống thuốc lá điện tử, ma túy, an toàn trên
không gian mạng cho học sinh, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
b) Bộ Công an:
Chủ trì, phối hợp với các
bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án quản lý nhằm hạn chế ảnh hưởng,
tác hại tiêu cực của việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh tại các cơ
sở giáo dục, phù hợp với từng cấp học.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
Rà soát, kiểm tra các địa
bàn, trường học có nguy cơ cao về bạo lực, ma túy, thuốc lá điện tử để chỉ đạo,
xử lý kịp thời trước khai giảng và bảo đảm an toàn cho học sinh trong suốt quá
trình học tập.
2.6. Về cơ chế tài chính,
đầu tư cho giáo dục và đào tạo
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo hướng tập
trung, hiệu quả, bảo đảm quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển;
tăng chi đi đối với phân bổ đúng, công khai, minh bạch và đo lường được hiệu quả.
b) Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm, trọng
điểm, nhất là bổ sung giáo viên, trường lớp, giáo dục mầm non, tổ chức học bán
trú, nội trú, hạ tầng số, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học,
hỗ trợ người học khó khăn; bảo đảm đủ ngân sách thực hiện các chế độ, chính
sách đối với người dạy và người học theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
- Chủ động cân đối, ưu
tiên bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực
hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; bảo đảm đủ
kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với người dạy và người học theo
quy định.
- Tập trung nguồn lực khắc
phục tình trạng thiếu giáo viên, trường, lớp học, phòng học và thiết bị dạy học;
ưu tiên giáo dục mầm non, tổ chức học bán trú, nội trú, phát triển hạ tầng số,
hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm
vi quản lý và hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn. Việc phân bổ, quản lý và
sử dụng ngân sách phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, công khai, minh bạch,
tránh dàn trải, lãng phí và gắn với kết quả, hiệu quả đầu ra.
2.7. Tăng cường công tác
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì các công việc với vai trò cơ quan thường trực
triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW trong tham gia điều hành hệ thống
theo dõi thực hiện Nghị quyết; mỗi mục tiêu phải được cụ thể hoá thành nhiệm vụ,
chỉ số cụ thể, nguồn lực, thời hạn, cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm, được
công khai, cập nhật định kỳ.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
Thực hiện tốt việc khen
thưởng, biểu dương kịp thời những mô hình làm tốt để nhân rộng. Đồng thời, có
giải pháp xử lý nghiêm những đơn vị, địa phương, cá nhân để xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực.
(Một số nhiệm vụ cụ thể
thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ
tịch nước tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động, tích cực thực hiện kịp thời,
hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Kế hoạch này; thực hiện nghiêm
phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời
gian, rõ kết quả” trong phân công nhiệm vụ từng phần việc cụ thể; bảo đảm thời
gian, tiến độ và chất lượng theo yêu cầu tại Phụ lục kèm theo.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về thực hiện các nhiệm vụ được
phân công và chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho năm học 2026 - 2027 trên địa
bàn; tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng lạm
thu, bạo lực học đường hoặc thiếu điều kiện an toàn cho các cơ sở giáo dục.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; kịp thời xử
lý những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất cấp có thẩm
quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI
THÔNG BÁO SỐ 105 TB/VPTW
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
1
|
Hướng dẫn các địa phương
đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường
xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương hai cáp.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
8/2026
|
|
2
|
Sắp xếp mạng lưới các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên còng lập phù hợp với chính quyền
địa phương hai cấp.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Quyết định phê duyệt Đề án của cấp có thẩm quyền
|
31/8/2026
|
|
3
|
Sửa đổi, hoàn thiện các quy
định, tiêu chí, tiêu chuẩn công nhận trường chuẩn quốc gia.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung
|
31/8/2026
|
|
4
|
Hướng dẫn thí điểm các mô hình quản trị
giáo dục mới đối với hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
5
|
Nghiên cứu việc phân cấp
giao tổng biên chế cho địa phương tự chủ tuyển dụng và sử dụng dựa trên định
mức thực tế học sinh/lớp.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Báo cáo gửi cấp có thẩm quyền
|
31/8/2026
|
|
6
|
Rà soát số lượng giáo
viên thừa/thiếu từng môn học, cấp học; thực hiện điều động, thuyên chuyển, biệt
phái và tuyển dụng hết số biên chế được giao, ưu tiên tăng cường giáo viên giảng
dạy trực tiếp.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
7
|
Sửa đổi quy định về định
mức giáo viên, số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung
|
31/8/2026
|
|
8
|
Rà soát, xây dựng báo
cáo đề xuất số lượng biên chế, mô hình quản lý biên chế trong các cơ sở giáo
dục công lập theo định mức mới.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Báo cáo gửi cấp có thẩm quyền
|
31/8/2026
|
|
9
|
Xây dựng cơ chế khuyến
khích sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, giáo viên giỏi ở thành phố, đô thị về
công tác tại các trường ở địa bàn nông thôn, vùng khó khăn.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn gửi các địa phương
|
31/10/2026
|
|
10
|
Rà soát thực trạng, thực
hiện bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội ngũ công chức phụ trách
giáo dục và đào tạo cấp xã.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo rà soát; tổ chức bồi dưỡng
|
15/8/2026
|
|
11
|
Hoàn thiện hồ sơ báo cáo
cấp có thẩm quyền cho ý kiến đối với Đề án cải cách chính sách tiền lương; sớm
xếp lương nhà giáo ở mức cao nhất trong thang bậc lương sự nghiệp.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Hồ sơ Đề án trình Đảng ủy Chính phủ trình Bộ Chính trị,
Ban Bí thư
|
Trước Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV
|
|
12
|
Hướng dẫn việc chuyển đổi
công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dư thừa thành cơ sở
giáo dục, y tế.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
8/2026
|
|
13
|
Rà soát quy hoạch, quỹ đất,
thủ tục đầu tư xây dựng trường học; bố trí đồng bộ trường học với hạ tầng xã
hội, nhất là
tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực đông dân cư; không để tình trạng đô thị phát triển nhưng
thiếu trường, thiếu lớp.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
14
|
Chủ động rà soát các tòa
nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư để đề xuất, tổ chức chuyển đổi
công năng thành cơ sở giáo dục, y tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
15
|
Chủ động đề xuất cơ chế
quy hoạch, tạo quỹ đất sạch, chính sách ưu đãi trong giao đất hoặc cho thuê đất
đối với nhà đầu tư giáo dục trong quá trình phối hợp sửa Luật Đất đai và các
quy định pháp luật liên quan.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, các bộ, cơ
quan liên quan
|
Văn bản đề xuất
|
Theo tiến độ xây dựng Luật Đất đai
|
|
16
|
Bảo đảm đủ trường, lớp,
sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu và an toàn công trình trường học
cho năm học mới 2026 - 2027.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
17
|
Bảo đảm tiến độ xây dựng, đồng bộ
về giáo viên, ký túc xá, nước sạch, bếp ăn, thiết bị dạy học và phương án vận
hành sau đầu tư đối với các trường phổ thông liên cấp nội trú tại xã biên giới
đất liền.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
18
|
Rà soát, công khai danh
sách các địa phương, các trường chậm và nguy cơ chậm tiến độ; đôn đốc các địa
phương thực hiện và cam kết bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình trường phổ thông nội trú liên cấp tại
xã biên giới
đất liền.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các địa phương
|
Danh sách rà soát công khai; Văn bản đôn đốc
|
8/2026
|
|
19
|
Huy động các nguồn kinh
phí hợp pháp để hỗ trợ các điều kiện học tập cho học sinh trên địa bàn, nhất
là học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
31/8/2026
|
|
20
|
Hướng dẫn thực hiện các
khoản thu đối
với người học trong nhà trường.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
15/8/2026
|
|
21
|
Tăng cường kiểm tra, thiết
lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về lạm thu, tổ chức dạy thêm không đúng
quy định và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
30/9/2026
|
|
22
|
Rà soát, xem xét điều chỉnh
Chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, thiết thực, hiện đại,
tăng cường giáo dục STEM, STEAM, giáo dục đạo đức, lối sống và hướng nghiệp
cho học sinh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến
năm 2045
|
31/12/2026
|
|
23
|
Đề xuất phương án tuyển
sinh lớp 10 năm học 2027 - 2028 (lộ trình bỏ thi nếu có) theo hướng giảm áp lực,
bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Phương án tuyển sinh lớp 10
|
31/8/2026
|
|
24
|
Sửa đổi, bổ sung các quy
định về đánh giá học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và nhà trường;
cơ chế thi cử, tuyển sinh, thi đua khen thưởng; giảm áp lực thành tích về điểm
số; phòng ngừa gian lận, tiêu cực trong thi cử.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, địa phương
|
Các Thông tư sửa đổi, bổ sung; văn bản hướng dẫn
|
31/10/2026
|
|
25
|
Xây dựng Chiến lược phát
triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
26
|
Xây dựng chương trình học
bổng toàn phần dành cho các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại
các trường đại học hàng đầu thế giới.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
27
|
Hướng dẫn thực hiện quy định
về hồ sơ, sổ sách, báo cáo trong cơ sở giáo dục để giảm áp lực cho giáo viên.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
15/8/2026
|
|
28
|
Hướng dẫn các giải pháp
bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; phòng, chống bạo lực học đường,
xâm hại trẻ em, ma túy, thuốc lá điện tử và các rủi ro đối với học sinh trên
không gian mạng.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
15/8/2026
|
|
29
|
Chỉ đạo, hướng dẫn công
tác giáo dục đạo đức, lối sống, triển khai giáo dục kỷ cương, văn hóa học đường.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
15/8/2026
|
|
30
|
Rà soát, kiểm tra các địa
bàn, trường học có nguy cơ cao về bạo lực, ma túy, thuốc lá điện từ để chỉ đạo,
xử lý kịp thời trước khai giảng và bảo đảm an toàn cho học sinh trong suốt
quá trình học tập.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
15/8/2026
|
|
31
|
Xây dựng quy trình phối hợp
giữa nhà trường, gia đình, cơ quan công an, y tế, đoàn thể trong phòng ngừa,
phát hiện sớm và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của học sinh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Kế hoạch phối hợp; Văn bản hướng dẫn
|
15/8/2026
|
|
32
|
Xây dựng phương án quản
lý việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh tại các cơ sở giáo dục,
phù hợp với từng cấp học
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản quy định
|
31/8/2026
|
|
33
|
Hướng dẫn triển khai mô
hình trung học nghề.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
34
|
Xây dựng Đề án phát triển
nguồn nhân lực kỹ năng nghề cao, đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực các
ngành, nghề ưu tiên, ngành, nghề mới, kỹ năng mới và kỹ năng tương lai đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
35
|
Ban hành danh mục ngành,
nghề trọng điểm đào tạo theo đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện từ ngân sách
nhà nước.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
31/10/2026
|
|
36
|
Tập trung đổi mới giáo dục đại học,
xây dựng đại học tinh hoa và trung tâm đào tạo xuất sắc.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
37
|
Xây dựng chương trình quốc
gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
38
|
Xây dựng Đề án phát triển
một số cơ sở đào tạo trở thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu tiên tiến
chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
39
|
Xây dựng Chương trình quốc
gia về nhân tài khoa học cơ bản giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
40
|
Xây dựng Đề án đẩy mạnh
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng, đưa vào danh mục
ngành đào tạo trọng điểm.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
31/01/2027
|
|
41
|
Xây dựng tiêu chí lựa chọn
các đơn vị, phòng thí nghiệm trọng điểm dựa trên sự cạnh tranh về kết quả và hiệu
quả đầu ra.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
31/8/2026
|
|
42
|
Xây dựng cơ chế đặc thù để
thu hút các chuyên gia giỏi, nhà khoa học đầu ngành tham gia giảng dạy,
nghiên cứu.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
31/12/2026
|
|
43
|
Xây dựng, cập nhật Cơ sở
dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung".
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo được xây dựng, cập nhật
|
31/10/2026
|
|
44
|
Xây dựng bộ chỉ số theo
dõi việc thực hiện các mục tiêu về phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó
có công bằng giáo dục giữa các vùng, nhóm dân cư và nhóm yếu thế.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Bộ chỉ số
|
31/8/2026
|
|
45
|
Xây dựng Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
|
5/8/2026
|
|
46
|
Tổ chức Lễ Khai giảng
năm học 2026 - 2027 và Lễ khánh thành các trường phổ thông liên cấp nội trú
xã biên giới đất liền vào sáng ngày 05/9/2026.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Các văn bản triển khai; Tài liệu Hội nghị; Hội nghị được tổ
chức
|
05/9/2026
|
|
47
|
Tổ chức Hội nghị sơ kết
01 năm thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bọ Chính trị kết hợp
với Hội nghị tổng kết năm học 2025 - 2026 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm
năm học 2026 - 2027.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Các văn bản triển khai; Tài liệu Hội nghị; Hội nghị được tổ
chức
|
31/8/2026
|