|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của Chính phủ
về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở
khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 65/2021/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước
quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 43/2022/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Xét Tờ trình số 975/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định nội dung, mức chỉ ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác thỏa thuận
quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung, mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 43/2022/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân xã, phường ở khu vực biên giới
theo quy định của pháp luật về khu vực biên giới (sau đây gọi tắt là Ủy ban
nhân dân cấp xã biên giới);
d) Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức);
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức chi
1. Mức chi cho các nội dung chi đã có văn bản quy định
chế độ, định mức chi tiêu:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, công tác phí
trong nước: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
b) Chi công tác phí nước ngoài: Thực hiện theo mức
chi quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi rà soát liên quan đến thỏa thuận quốc tế quy
định tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số
65/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
d) Chi dịch thuật; chi đón các đoàn nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số
248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức
chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Nghị quyết số
44/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung Điều 11 của quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16
tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
đ) Chi xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thỏa thuận
quốc tế quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định số
65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và các
văn bản hướng dẫn liên quan;
e) Chi tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP:
thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND quy định nội
dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Các khoản chi khác:
Chi phí sao lục, in ấn tài liệu; chi mua, thu thập
tài liệu; chi mua văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho soạn thảo thỏa thuận quốc
tế; các khoản chi phí khác phát sinh phục vụ trực tiếp công tác thỏa thuận quốc
tế: Thực hiện theo thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn chứng từ hợp pháp,
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Một số mức chi có tính chất đặc thù phục vụ công
tác thỏa thuận quốc tế:
a) Việc xây dựng các loại hồ sơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP gồm: hồ sơ
trình về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế; hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế.
Mức chi: 10.000.000 đồng/01 bộ hồ sơ, do cơ quan chủ
trì trình thực hiện và tính cho sản phẩm hồ sơ cuối cùng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Danh mục một bộ hồ sơ thực hiện theo quy định tại Luật Thỏa thuận quốc
tế.
b) Chi soạn mới dự thảo thỏa thuận quốc tế quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP (tính
cho sản phẩm là thỏa thuận quốc tế cuối cùng được ký kết): 5.000.000 đồng/văn bản.
c) Báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa
thuận quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 65/2021/NĐ-CP (tính cho sản phẩm báo cáo sau khi được cơ quan có thẩm
quyền ký báo cáo):
Báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế theo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: 3.000.000 đồng/báo
cáo.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cho công tác thỏa thuận quốc tế
do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và nguồn
tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi ngân sách nhà nước
bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
5. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản được sửa đổi,
bổ sung, thay thế mới được ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P. CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|