|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2610/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 13
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY
DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
2536/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
393/QĐ-BXD ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
721/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ (nhóm A) mới ban hành trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số /TTr-SXD ngày tháng năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 10 thủ tục
hành chính nội bộ (04 thủ tục hành chính mới
ban hành; 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị
bãi bỏ) thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng,
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Trung tâm PVHCC TP;
- Lưu VT, HCC, SXD.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH
|
|
1.
|
Thủ tục giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền
quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
|
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
|
|
2.
|
Thủ tục xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền
quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
|
|
3.
|
Thủ tục phê duyệt đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản
lý
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền
quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
|
|
4.
|
Thủ tục phê duyệt đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà
nước đầu tư, quản lý
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền
quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
|
5.
|
Điều chỉnh công bố tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang
|
6.003467
|
Đường bộ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ;
hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ
|
|
6.
|
Công bố quyết định tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
6.003488
|
Đường bộ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô
|
|
7.
|
Công bố quyết định kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với đường thống quốc lộ và đường bộ cao
tốc
|
6.003491
|
Đường bộ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8.
|
Công bố quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
6.003494
|
Đường bộ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã
|
|
9.
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ
hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với
quốc lộ, đường cao tốc
|
6.003502
|
Đường bộ
|
Cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh giao
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
BỊ BÃI BỎ
|
|
10.
|
Thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực
phát triển đô thị (Khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 2 tỉnh
trở lên; Khu vực phát triển đô thị có ý nghĩa quan trọng về an ninh - quốc
phòng)
|
6.001429
|
Phát triển đô thị
|
UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị
|
II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý
- Trình tự thực hiện
+ Chủ đầu tư dự án phát triển
công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà
nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết
cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định;
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị giao tài sản không phù hợp;
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được
giao quản lý tài sản): 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị giao
quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD:
01 bản chính;
+ Hồ sơ pháp lý của tài sản đề
nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở
hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản
sao;
+ Các hồ sơ khác có liên quan đến
tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
+ Dự thảo Quyết định giao quản
lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản
sao.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết
cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị
đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện
có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước
quản lý).
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền
được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm
theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
+ Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 01
Phụ
lục
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ GIAO QUẢN LÝ
(Vị trí/Địa điểm của tài sản: Công viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát
(m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Cây xanh đứng đang sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh
(chống cây, camera bảo vệ,…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu
có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao
(nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết
định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất
thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao
(nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
2. Thủ tục
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị được giao quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý
tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Đề xuất hình thức xử lý tài sản;
giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản:
01 bản chính;
+ Văn bản pháp lý liên quan:
+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản
chính;
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản
chính;
+ Biên bản xác định tài sản bị
mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp
tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
+ Ý kiến của các cơ quan có
liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao. Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền
được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
+ Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý
|
Tình trạng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát
(m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu
có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu
có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức
xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với vật
liệu, vật tư thu hồi từ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đề nghị xử lý theo hình
thức bán thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong
trường hợp đã xác định được phương thức bán cụ thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp
áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90,
khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất(1) (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng(2) (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý(3)
|
Tình trạng tài sản(4)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết
định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất
thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu
có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình thức
xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường hợp
áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90,
khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục
phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do
Nhà nước đầu tư, quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông
tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt;
+ Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản không phù hợp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được
giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản
chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền
được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số
67/2025/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
+ Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Thủ tục
phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều
7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn 60 ngày kể từ
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được
giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số
67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền
được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục
kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
+ Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...-ĐA
|
..., ngày ... tháng
... năm …
|
ĐỀ
ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN
(Phương
thức khai thác: Cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng công viên)
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các văn bản khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn
vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dưng phương án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài
sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu
hạ tầng công viên được đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản:
Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị
khai thác: tên tài sản; vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm
đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập
phương án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền
khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối với
phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện đấu giá.
e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn khai thác tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của
phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của
phương án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc
khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu,
chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân
sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên
bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế
hoạch đầu tư công, dự toán chi
ngân sách nhà nước để đầu tư
xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng công
viên.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
VỀ CÔNG VIÊN,
CÂY XANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
II. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
5. Điều chỉnh
công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang
- Trình tự thực hiện:
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ gửi số liệu về UBND cấp tỉnh.
+ UBND cấp tỉnh; Chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý
khai thác công trình đường bộ gửi số liệu về tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ về Cục Đường bộ Việt Nam.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với đường bộ do địa phương quản lý) công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến
(hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Văn bản cung cấp số liệu của
các Khu Quản lý đường bộ; Cục Đường sắt Việt Nam; UBND cấp tỉnh; Chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý
khai thác công trình đường bộ.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với đường bộ do địa phương quản lý).
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật
đường ngang trên Trang thông tin điện tử của tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày 20/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về
quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn,
xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe
bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
6. Công bố
quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, đường bộ
cao tốc
- Trình tự thực hiện:
+ Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
• Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến
(hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
• Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
• Văn bản của cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh.
• Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: căn cứ
quy chế về công tác văn thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Sở Xây dựng.
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự.
+ Cơ quan chuyên môn của UBND cấp
tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh (đối với tuyến đường bộ thuộc do địa phương quản lý.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống
quốc lộ và đường bộ cao tốc.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
7. Công bố
quyết định kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ,
cao tốc
- Trình tự thực hiện:
+ Đối với tuyên đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
• Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về
thiên tai.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến
(hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
• Văn bản của Khu QLĐB gửi Cục
ĐBVN.
• Văn bản của Cục ĐBVN gửi Bộ
Xây dựng: Nội dung bao gồm Chủ đầu tư đã kết thúc thi công xây dựng công trình
khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo tình huống khẩn
cấp về thiên tai trên hệ thống quốc lộ của các đợt mưa theo Quyết định Công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai.
+ Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: Văn bản Ban chỉ huy phòng thủ dân sự hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Căn cứ
quy chế về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Sở Xây dựng.
+ Ban chủ huy phòng thủ dân sự.
+ Cơ quan chuyên môn khác thuộc
UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với
hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
8. Công bố
quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ, đường bộ
cao tốc
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND các cấp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp (đối với tuyến đường bộ do địa phương quản lý)
+ Cơ quan, đơn vị chuyên môn
thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ tham mưu người đứng đầu
cơ quan các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (đối với công trình đường
bộ do doanh nghiệp được nhà nước giao theo quy định pháp luật về đầu tư, đường
bộ)
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến
(hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Tờ trình Văn bản của cơ quan
tham mưu thuộc Cục Đường bộ Việt Nam, UBND các cấp. Nội dung gồm các nội dung:
a) Mục đích xây dựng, địa điểm
xây dựng;
b) Người được giao quản lý thực
hiện xây dựng công trình;
c) Thực hiện xây dựng công
trình khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo quy định tại Điều 13
và Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT (đối với công trình đường bộ đang khai
thác). Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về
xây dựng, về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới
hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
d) Thời gian xây dựng công
trình;
đ) Dự kiến chi phí, nguồn lực
thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Căn cứ
quy chế về công tác văn thư tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Cơ quan tham mưu thuộc UBND
các cấp
+ Cơ quan, đơn vị tham mưu thuộc
cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, UBND các cấp, cơ quan chuyên môn về xây dựng
của Bộ Xây dựng, cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng) quy định về
phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
9. Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm
giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai đối với đường quốc lộ, đường cao tốc thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
- Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, cơ quan, tổ chức được UBND
cấp tỉnh giao có trách nhiệm
trình hồ sơ đến cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh giao để thẩm định, phê duyệt.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, doanh nghiệp được nhà nước
giao đối với công trình đường bộ được giao quản lý có trách nhiệm trình hồ sơ đến
Cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định, phê duyệt.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến
(hệ thống liên thông quản lý văn bản)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình của Cơ quan lập Hồ
sơ;
+ Thuyết minh phương án khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông;
+ Văn bản chỉ đạo điều hành, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai như: công điện hoặc văn bản hoặc lệnh điều động;
văn bản chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục của cơ quan có
thẩm quyền;
+ Báo cáo ban đầu kèm theo một
số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà thầu
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;
+ Biên bản xác nhận khối lượng
đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản
gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm
h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc
này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần
ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT)
+ Bản vẽ hoàn công;
+ Dự toán kinh phí cho công
trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đã thực hiện,
kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
+ Biên bản xác minh thiệt hại lập
tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ
thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất
phương án xử lý, khắc phục); Thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT);
+ Các bản vẽ kỹ thuật thi công
thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
+ Nhật ký thi công xây dựng
công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình, bảng
chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm giao thông;
+ Tờ trình nêu trên là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày,
kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao
+ Doanh nghiệp được nhà nước
giao đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Cơ quan đại diện
chủ sở hữu
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn thành công trình khẩn cấp khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phí, lệ phí (nếu có): theo
quy định hiện hành.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT (nay Bộ Xây dựng)
quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ;
+ Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.