|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1534/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 02
tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA
VÌ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Quyết định số
23/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
381/QĐ-BYT ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động của
Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự
toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại
Tờ trình số 81/TTr-SYT ngày 24/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2.
Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 08/4/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình
Định giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 1768/KH-UBND ngày 10/11/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2030.
Điều 4.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VÌ TRẺ EM TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Bảo đảm thực hiện các quyền trẻ
em, phát triển toàn diện trẻ em nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có
chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; tạo lập môi trường
sống an toàn, lành mạnh và thân thiện, góp phần hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về phát triển
toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường
đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 75% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến
8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt 95%
vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ suất
tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 9‰ vào năm 2030; giảm tỷ suất tử
vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống 10‰ vào năm 2030; giảm
tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 15‰ vào năm
2030”.
- Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống dưới 16,9% vào năm
2030; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì xuống dưới 5% đối
với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em
dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc xin theo quy định đạt 98% vào năm
2030; 98% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền
HIV từ mẹ sang con là 2% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Phấn đấu 100% cơ
sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh vào năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống dưới 1% vào năm 2030; 98% trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em
bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống dưới 1% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 10: Phấn đấu giảm tỷ
lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4,5% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 11: Giảm tỷ suất trẻ
em bị tai nạn thương tích xuống 500/100.000 trẻ em vào năm 2030; giảm tỷ suất
trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn 15/100.000 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 12: Phấn đấu 100% trẻ
em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
- Chỉ tiêu 13: Từng bước xóa bỏ
tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, duy trì mức giảm số cuộc tảo
hôn từ 2% đến 3% hằng năm từ năm 2026 đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 14: Phấn đấu 100% tỷ
lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn
hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội
đạt 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Tỷ lệ huy động
trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em
hoàn thành cấp tiểu học đạt 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học
bậc tiểu học dưới 0,1% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ
em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 93% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ
em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu 95% trường
học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học
có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 60%
vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục
chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt 90% vào
năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Phấn đấu tỷ lệ
các xã, phường có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em đạt 70% vào năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của
trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 35% trẻ
em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức
phù hợp vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 23: Phấn đấu 90% trẻ
em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ
11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham
gia của trẻ em đạt 35% vào năm 2030.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự chỉ đạo, hướng
dẫn, phối hợp của các sở, ngành, địa phương đối với việc thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Xây dựng chương trình, đề
án, kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu về trẻ em và các Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, đề án, kế hoạch về trẻ em giai đoạn
2026 - 2030.
b) Bảo đảm việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng
năm của sở, ngành, địa phương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
c) Người đứng đầu sở, ngành, địa
phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương
trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ
em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành, địa phương quản lý.
2. Triển khai thực hiện và kiến
nghị bổ sung, hoàn thiện pháp luật, chính sách bảo đảm thực hiện quyền trẻ em
và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Thực hiện tốt các chính sách
về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; bảo đảm thực hiện tốt các quyền
của trẻ em. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung chính sách hỗ trợ, chăm sóc, phát
triển toàn diện trẻ em đến 08 tuổi; các chính sách trợ giúp nhóm trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số và miền núi, trẻ em trong các hộ gia
đình nghèo, cận nghèo, trẻ em di cư, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh,
thảm họa.
b) Tham gia góp ý kiến, đề xuất
sửa đổi hoàn thiện chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, tư
pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ
đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế,
giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ
trẻ em
a) Nghiên cứu, xây dựng và phát
triển các mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng
ghép, phối hợp, chuyển tuyến liên ngành, liên cấp theo hình thức dịch vụ một cửa
và các gói dịch vụ tiếp cận trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia
đình và cộng đồng.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp
dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội
khác.
c) Duy trì, phát triển hệ thống
cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh,
cấp huyện; duy trì và mở rộng hoạt động của các cơ sở có một phần chức năng,
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
4. Tăng cường truyền thông,
giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em; vận động
xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Đa dạng sản phẩm và các hình
thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại
chúng, môi trường mạng và truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục
và cộng đồng.
b) Chú trọng truyền thông, giáo
dục nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển
toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em;
phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm
hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề
của trẻ em. Truyền thông giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; giáo dục
giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ em độ tuổi dậy thì và người
chưa thành niên.
5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện
quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo
vệ trẻ em
a) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và
nhân lực để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về trẻ
em; tăng cường phối hợp liên ngành; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm việc trong các lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; chú trọng
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ
thực hiện quyền trẻ em.
b) Phát triển mạng lưới, nâng
cao năng lực người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp.
c) Các sở, ngành, địa phương có
trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chương trình; ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.
6. Hội nhập và hợp tác quốc tế
về quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em mang tính toàn cầu và khu vực.
a) Tích cực học tập, trao đổi
kinh nghiệm các tỉnh, thành trong cả nước triển khai tốt các mục tiêu, chỉ tiêu
về thực hiện quyền trẻ em và các vấn đề liên quan đến trẻ em, các mô hình hay về
bảo vệ, cung cấp dịch vụ cho trẻ em.
b) Tích cực phối hợp với các tổ
chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về thực hiện mục tiêu phát triển bền vững,
thực hiện quyền trẻ em.
7. Vận động nguồn lực và sự
tham gia của xã hội
a) Vận động sự tham gia đóng
góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực
hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về
trẻ em.
b) Hình thành các phong trào,
duy trì mạng lưới tình nguyện hỗ trợ việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết
các vấn đề về trẻ em; khuyến khích hoạt động của các quỹ bảo trợ trẻ em để hỗ
trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
c) Tăng cường sự quản lý, điều
phối của các cơ quan quản lý nhà nước đối với việc huy động, sử dụng nguồn lực
xã hội cho trẻ em bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả.
8. Tăng cường công tác kiểm
tra; xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính
sách, chương trình, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em
a) Tăng cường kiểm tra việc thực
hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến,
kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện
vọng của trẻ em.
b) Chuẩn hóa hệ thống thông
tin, thống kê, báo cáo về tình hình trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về
quyền trẻ em; thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình
xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.
c) Phát triển hệ thống cơ sở dữ
liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình; kết nối, liên thông
cơ sở dữ liệu về trẻ em với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu
khác.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán hằng năm của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các địa phương theo phân cấp ngân
sách Nhà nước hiện hành; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự
án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ quốc
tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao theo quy định, các sở, ngành, địa phương lập dự toán ngân
sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì
thực hiện Chương trình; phối hợp với các sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm
tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh.
a) Xây dựng, triển khai các
chương trình, đề án, kế hoạch để thực hiện Chương trình và các chỉ tiêu 1, 2,
3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24 của Chương trình; đưa, lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của ngành Y tế.
b) Hướng dẫn, triển khai các hoạt
động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về thực hiện quyền trẻ em và giải
quyết các vấn đề về trẻ em.
c) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện
và phát triển các mô hình phát triển toàn diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em,
phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc đẩy
quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp.
d) Nâng cao năng lực quản lý,
cung cấp dịch vụ, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ làm công tác trẻ
em các cấp, các ngành, các tổ chức, đặc biệt là cấp cơ sở; cha mẹ, người chăm
sóc trẻ em và trẻ em; phối hợp với các sở, ngành có liên quan củng cố hệ thống
cơ sở, mô hình cung cấp dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.
e) Thực hiện các giải pháp,
chương trình, đề án về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ
em vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
f) Hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức
khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em di cư, trẻ em
bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; xây dựng,
hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong
bệnh viện.
g) Cập nhật, khai thác có hiệu
quả cơ sở dữ liệu về trẻ em, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư quốc
gia và các cơ sở dữ liệu khác; chủ trì, phối hợp thực hiện các khảo sát, điều
tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực
hiện quyền trẻ em.
h) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành kiểm tra và chuyên đề về trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách,
pháp luật về bảo vệ trẻ em.
i) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế; đánh giá tổng kết Chương trình.
2. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn, thực hiện chỉ
tiêu 14 của Chương trình.
b) Tiếp tục tham mưu, đề xuất
hoàn thiện chính sách, pháp luật về tư pháp liên quan đến trẻ em và người chưa
thành niên.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng,
xử lý vi phạm hành chính.
d) Hướng dẫn và thực hiện mô
hình về cung cấp dịch vụ nuôi con nuôi trong nước (sau khi có hướng dẫn của Bộ
Tư pháp).
3. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các sở, ngành liên quan, địa phương trong việc phối hợp hỗ trợ, can thiệp, bảo
vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại; phòng ngừa tái phạm, quản lý,
giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống
tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Chương trình.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn triển khai, thực
hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của Chương trình.
b) Triển khai chính sách, giải
pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học đặc biệt là trẻ em vùng dân tộc
thiểu số và miền núi; duy trì và mở rộng các trường bán trú và dân tộc nội trú.
c) Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn
đề về trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình đối thoại học
đường để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong trường học; mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học.
d) Triển khai việc phối hợp giữa
nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối
sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh. Tích hợp, lồng ghép các nội dung
có sự tham gia của trẻ em vào các chương trình chính khóa và hoạt động ngoại
khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát triển của trẻ em. Lồng ghép nội
dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính vào chương trình giáo dục
chính khóa và các hoạt động ngoại khóa.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với các cơ quan
liên quan triển khai, thực hiện chỉ tiêu 13, 21 của Chương trình; huy động các
nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là các
địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm hoạt động biểu diễn, sáng
tác nghệ thuật có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống, phù hợp với trẻ em
theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện các giải pháp bảo
vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao;
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa
và việc tổ chức các hoạt động văn hóa bảo đảm cho trẻ em được tiếp cận môi trường
văn hóa lành mạnh.
c) Hướng dẫn, trang bị kiến thức
và kỹ năng cho gia đình về thực hiện quyền trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện
và phát triển mô hình nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em trong gia đình.
d) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí về thực hiện quyền trẻ em
trong hoạt động thông tin, truyền thông.
e) Hướng dẫn các cơ quan thông tấn
báo chí, tổ chức cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở,
thông tin, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình; thông tin tuyên truyền về Luật Trẻ em; các chính
sách, chương trình về hỗ trợ, bảo vệ trẻ em; cách phòng ngừa tình trạng tảo
hôn; phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; phổ biến kiến thức, kỹ năng về
bảo vệ trẻ em.
f) Phổ biến kiến thức, kỹ năng
về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Thực hiện các
giải pháp bảo vệ trẻ em, thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh
thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật đời sống
riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
g) Rà soát, đề xuất các chính
sách và giải pháp về công nghệ thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em,
hình thành văn hóa số cho trẻ em, bảo đảm sự an toàn cho trẻ em khi tham gia
môi trường mạng; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình tăng cường
năng lực của trẻ em tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
6. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp,
cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm
quyền xem xét bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực
hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
7. Các sở, ngành căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa hoặc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm, hằng năm của sở, ngành; ban hành chương trình, đề án,
kế hoạch để giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình cho Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Y tế theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng, triển khai thực hiện
Chương trình, kế hoạch hành động vì trẻ em của địa phương giai đoạn 2026 - 2030
và đưa, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình,
kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hằng năm của địa
phương.
b) Bố trí ngân sách thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động quốc gia
vì trẻ em của địa phương; đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện, nhân rộng
các mô hình, giải pháp về thực hiện quyền trẻ em trong các chương trình, kế hoạch,
dự án do nguồn ngân sách của Trung ương, của tỉnh và viện trợ quốc tế hỗ trợ (nếu
có); rà soát, ưu tiên đầu tư ngân sách địa phương để duy trì, phát triển các cơ
sở có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn.
c) Thường xuyên kiểm tra, rà
soát việc bảo đảm môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em;
phòng, chống xâm hại trẻ em và tai nạn, thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý
nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em trên địa bàn.
d) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em của địa phương; tổng kết vào năm
2030 về kết quả thực hiện Chương trình gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, Hội Bảo trợ người khuyết tật và bảo vệ quyền trẻ em tỉnh và
các tổ chức chính trị- xã hội của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Chương trình.
10. Chế độ thông tin, báo cáo:
Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ trước ngày 20/11 hằng
năm gửi báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026- 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.