|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2024/NQ-HĐND
|
Tiền Giang, ngày
31 tháng 10 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ
GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT LÀ THẾ HỆ THỨ BA CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG
CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ
14
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm
2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện
pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư
số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 350/TTr-UBND ngày 04 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật là thế hệ
thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số
386/BC-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trợ
giúp xã hội đối với người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người khuyết tật là thế hệ thứ
ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (trừ trường hợp
người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng).
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang.
Điều 2. Mức trợ giúp xã hội
Đối tượng quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội:
1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng
1.0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
2. Mức hỗ trợ chi
phí mai táng: bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
3. Hằng năm, hỗ
trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều
loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo
hiểm y tế cao nhất.
4. Trường hợp đối tượng thuộc diện
hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chính
sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy
phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Khóa X, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2024 và có
hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
08/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, LĐTB&XH;
- Cục Kiểm tra VBQLPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh uỷ;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ
TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|