|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1799/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN, TỈNH
PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2040
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về
quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và
Khu kinh tế;
Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 66/TTr-BXD
ngày 19 tháng 11 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu
kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới:
Phạm vi lập quy hoạch có diện tích khoảng 20.730
ha, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính các phường: Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú
Đông thuộc thành phố Tuy Hòa và các xã: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp
Nam, Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông, Hòa Vinh và một phần các xã Hòa Xuân Tây, Hòa Tân
Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Thành thuộc huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, ranh giới quy
hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp sông Đà Rằng.
- Phía Nam: Giáp huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa.
- Phía Đông: Giáp biển Đông.
- Phía Tây: Giáp hành lang cao tốc Bắc - Nam.
2. Mục tiêu:
- Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên phù hợp với chiến
lược phát triển quốc gia biển, chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam.
- Cụ thể hóa các chủ trương chiến lược của Khu kinh
tế Nam Phú Yên trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ cho
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Nam Trung Bộ, cũng như cụ thể hóa các định
hướng phát triển trong các quy hoạch vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa.
- Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở
thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa chức năng với trọng tâm là các loại
hình công nghiệp công nghệ cao, các ngành công nghiệp gắn với cảng biển. Xây dựng
Khu kinh tế Nam Phú Yên thành một trung tâm dịch vụ và du lịch cấp quốc gia và
khu vực. Tạo điểm bứt phá về kinh tế - xã hội trong khu vực Nam Trung Bộ, tạo sự
liên kết phát triển giữa các tỉnh vùng Duyên hải Nam trung bộ và Tây Nguyên.
- Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên thành vùng kinh
tế động lực của tỉnh Phú Yên; có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng
bộ, hiện đại; không gian kiến trúc cảnh quan, đô thị văn minh, tiên tiến, môi
trường bền vững và sử dụng đất đai hiệu quả.
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng và các dự án đầu tư xây dựng thuộc
Khu kinh tế.
3. Tính chất:
- Là khu kinh tế biển đa ngành, đa lĩnh vực với trọng
tâm phát triển là: công nghiệp công nghệ cao, các ngành công nghiệp gắn với cảng
biển; du lịch sinh thái; đô thị dịch vụ thương mại - du lịch sông, biển gắn với
việc khai thác sân bay Tuy Hòa và hệ thống cảng biển; phát triển kinh tế biển
truyền thống gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc
phòng và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Là một trong các đầu mối về giao thông vận tải,
giao thương và giao lưu quốc tế quan trọng của khu vực miền Trung và Tây
Nguyên; cửa ngõ kết nối ra biển Đông của Tây Nguyên và các nước ASEAN.
- Là Khu kinh tế tổng hợp có hạ tầng hiện đại làm động
lực phát triển cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Có liên kết hỗ trợ và chia sẻ với
khu kinh tế Vân Phong và các vùng phụ cận.
4. Quy mô dân số và đất xây dựng:
- Quy mô dân số hiện trạng: Khoảng 140.000 người.
- Dự báo sơ bộ quy mô dân số đến năm 2030: Khoảng
170.000 -180.000 người.
- Dự báo sơ bộ quy mô dân số đến năm 2040: Khoảng
220.000 - 250.000 người.
- Dự báo đất xây dựng khu kinh tế đến năm 2040 khoảng
11.000 - 12.000 ha.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự
kiến áp dụng:
Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật áp
dụng theo yêu cầu của quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành đối với đô thị loại
II cho khu vực phát triển đô thị và quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành đối
với các khu chức năng khác.
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch:
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nam Phú Yên nhằm đảm bảo phù hợp với Quyết định số 54/2008/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 4 năm 2008 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của
Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên.
- Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của
đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1712/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 10 năm 2009, kết quả đầu tư và thu hút đầu tư trong thời gian
qua, đề xuất các khu chức năng và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp cho
khu kinh tế;
- Thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6
năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng các yêu cầu cụ thể sau:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Điều kiện tự nhiên: Đánh giá, phân tích về vị
trí, mối liên hệ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng liên tỉnh, vùng nội
tỉnh; đánh giá về điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, địa chấn,
khí hậu, các hiện tượng thời tiết đặc thù....
- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao
động, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng, hiện trạng kiến trúc, cảnh
quan, các chương trình, dự án đang triển khai có liên quan đến Khu kinh tế Nam
Phú Yên.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch
chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên được duyệt năm 2009; các đồ án, quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn mới có liên quan đã được phê duyệt. Đánh giá sự phù
hợp của các dự án đã, đang và dự kiến đầu tư.
- Đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng và phát triển
Khu kinh tế Nam Phú Yên theo quy hoạch được phê duyệt năm 2009.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các vấn đề
cần giải quyết và những nội dung quy hoạch 2009 cần điều chỉnh và các thế mạnh
cần khai thác làm cơ sở hướng đến mục tiêu phát triển nhanh và bền vững.
- Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống giao thông hiện
trạng.
- Đánh giá, định hướng, kết nối với Khu kinh tế Vân
Phong.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng
và động lực phát triển:
- Xác định các tiềm năng và động lực chính phát triển
Khu kinh tế trên cơ sở nghiên cứu các dự báo, định hướng của quy hoạch quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị và các quy hoạch ngành liên quan đến sự phát triển của Khu kinh tế
Nam Phú Yên.
- Dự báo phát triển về kinh tế, xã hội, dân số, lao
động và đất đai. Dự báo sự thay đổi của môi trường tự nhiên do sự tác động của
đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội; dự báo nhu cầu sử dụng đất, quy mô
các khu chức năng của Khu kinh tế theo từng giai đoạn; dự báo các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật áp dụng cho khu vực.
c) Tổ chức không gian và phân khu chức năng:
- Xác định tầm nhìn, tính chất, chức năng của Khu
kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040.
- Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh
quan và thiết kế đô thị đến năm 2040:
+ Nghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý các kết quả
nghiên cứu đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên
được phê duyệt tại Quyết định số 1712/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 10 năm 2009 và các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các
quy hoạch ngành liên quan với Khu kinh tế Nam Phú Yên đã được phê duyệt;
+ Đề xuất cấu trúc phát triển, tổ chức không gian
các khu chức năng phù hợp với yêu cầu phát triển mới;
. Các khu vực theo định hướng quy hoạch chung xây dựng
năm 2009 cần giữ ổn định;
. Các khu vực theo định hướng quy hoạch chung xây dựng
năm 2009 cần điều chỉnh;
. Các khu vực phát triển mới (khu công nghiệp công
nghệ cao, khu đô thị thương mại dịch vụ, khu du lịch dịch vụ, khu đô thị du lịch
và khu vực sử dụng hỗn hợp, khu đấu giá thủy hải sản vv...);
. Nghiên cứu giải pháp cải tạo các khu vực dân cư
hiện hữu, các khu chức năng vùng đệm hỗ trợ phát triển, các khu đô thị và khu vực
nông thôn trong Khu kinh tế.
+ Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan,
phân vùng kiến trúc cảnh quan, xác định các trục không gian chính, các không
gian trọng tâm (Khu vực đô thị Hòa Vinh, đô thị Hòa Hiệp Bắc và Hòa Hiệp Nam,
đô thị ven sông Đà Rằng, khu vực ven biển và dọc sông Đà Nông, v.v...) và các
khu chức năng hỗ trợ. Tạo dựng và nhấn mạnh các nét đặc trung của Khu kinh tế
Nam Phú Yên, khai thác tối đa yếu tố tự nhiên, địa hình, không gian sông và biển;
+ Định hướng phát triển kiến trúc, cảnh quan theo
hướng hiện đại, tiên tiến và văn minh.
d) Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng thuộc
Khu kinh tế Nam Phú Yên:
- Xác định ranh giới các khu chức năng thuộc Khu
kinh tế Nam Phú Yên, đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức
năng, các hạng mục công trình theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn.
- Điều chỉnh quỹ đất phù hợp cho các chức năng công
nghiệp, cảng biển, cảng sông, sân bay, hỗ trợ phát triển, đô thị, du lịch, dịch
vụ, nông nghiệp công nghệ cao vv...; xác định quỹ đất phù hợp để xây dựng các
khu tái định cư, nhà ở cho công nhân và chuyên gia, hệ thống cây xanh hành lang
cách ly phòng hộ đối với các tuyến hạ tầng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên
quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực. Xác định các khu vực sử dụng
không gian ngầm. Xác định kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển
Khu kinh tế.
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế-xã
hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
+ Tổ chức mạng lưới trung tâm gồm hệ thống trung
tâm điều hành, quản lý toàn bộ Khu kinh tế, trung tâm du lịch, trung tâm thương
mại, tài chính, trung tâm dịch vụ công cộng, trung tâm thể dục thể thao, công
viên, cây xanh và không gian mở, trung tâm chuyên ngành khác;
+ Phân bố cơ sở đào tạo - dạy nghề, y tế của khu vực
và của vùng. Xác định vị trí và quy mô các chợ, chợ đầu mối, trung tâm thương mại
- dịch vụ, trung tâm du lịch, công nghiệp, trung tâm sản xuất nông nghiệp, hỗ
trợ thủy hải sản kinh tế biển, vv...
- Về hệ thống giao thông:
+ Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông kết nối
đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội với giao
thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng
không đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của Khu kinh tế, đặc biệt là
với khu vực cảng biển Bãi Gốc - Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa;
+ Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển
giao thông của Quốc gia, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng tỉnh Phú
Yên về đường bộ, đường sắt và đường hàng không, các giải pháp kết nối với quốc
lộ 1A, đường cao tốc Bắc - Nam, đường quốc lộ 29, cao tốc Tây Nguyên, đường ven
biển quốc gia và đường sắt Bắc - Nam. Phân tích mô hình phát triển mạng lưới
giao thông, tổ chức phân loại, phân cấp các tuyến giao thông, điều chỉnh hướng
tuyến của các tuyến đường đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, cụ thể:
Giao thông đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch
sân bay trung chuyển hành khách, trung chuyển hàng hóa và hậu cần ngành hàng
không đến năm 2040.
Giao thông hàng hải và đường thủy nội địa: Nghiên cứu
quy hoạch cảng biển Vũng Rô - Bãi Gốc và các cảng dịch vụ khác trở thành cảng hỗn
hợp; bố trí các luồng lạch ra vào cho tàu thuyền vận tải, tàu thuyền nghề cá,
du lịch và các hoạt động khác; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cảng cạn, cảng
dịch vụ, cảng du lịch kết hợp với trung tâm logistics.
Giao thông đường sắt: Quy hoạch các ga và các tuyến
giao thông đường sắt Bắc Nam, đường sắt cao tốc, đường sắt Tây Nguyên đáp ứng
nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của khu kinh tế.
Giao thông đường bộ: nghiên cứu các tuyến giao
thông hiện có và các dự án giao thông đường bộ kết nối khu vực và các khu chức
năng trong khu kinh tế để đảm bảo giao thông đối ngoại và đối nội; điều chỉnh, bổ
sung quy hoạch các tuyến kết nối mới.
Xác định vị trí và quy mô các công trình giao
thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định
chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
Phát triển giao thông công cộng đô thị theo hướng
tiên tiến và hiệu quả, vận chuyển hành khách kết nối thuận lợi với Thành phố
Tuy Hòa, sân bay Tuy Hòa và khu kinh tế Vân Phong, khu kinh tế Nhơn Hội các loại
hình xe buýt nhanh.
Nguyên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số tuyến
đường để khai thác tối đa lợi thế của biển và sông.
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn
chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng Khu kinh tế. Xác định lưu
vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định
cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở;
+ Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn,
cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng
lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối về cấp điện,
cấp nước và viễn thông. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác;
+ Nghiên cứu đề xuất nguồn nước cấp cho Khu kinh tế
Nam Phú Yên và khu Bắc Vân phong, tỉnh Khánh Hòa;
+ Quy hoạch, đầu tư sắp xếp lại các khu nghĩa trang
nhân dân nhằm đảm bảo về môi trường và hiệu quả sử dụng đất;
+ Định hướng quy hoạch các khu xử lý chất thải, rác
thải tập trung và các khu xử nước thải cho các khu chức năng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đề xuất các giải pháp về kiểm soát, bảo vệ môi
trường nền của các khu công nghiệp, khu đô thị, du lịch dịch vụ, cũng như các
khu chức năng khác.
- Xây dựng phương án tổng thể về thoát nước và xử
lý nước thải, kiểm soát tốt các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường
do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra. Khoanh định các vùng bảo vệ
thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo tồn... khu vực
bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí
độc hại, tiếng ồn... Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
g) Đề xuất các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện:
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý
nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu. Đề xuất
các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực hiện.
- Đề xuất các nguồn vốn, xác định quy mô nguồn vốn
đầu tư thực hiện quy hoạch và phân tích tính khả thi của từng nguồn vốn.
h) Các yêu cầu khác:
- Nghiên cứu để kết nối kết cấu hạ tầng đồng bộ Khu
kinh tế Nam Phú Yên với các khu vực xung quanh.
- Các kết quả đồ án dự kiến đạt được; các vướng mắc
chưa thể giải quyết trong khuôn khổ đồ án và kiến nghị hướng giải quyết.
- Các kiến nghị khác với trung ương và địa phương.
- Dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy
hoạch. Đề xuất cơ chế chính sách kiểm soát phát triển Khu kinh tế gắn với bảo đảm
an ninh, quốc phòng.
- Nghiên cứu mô hình quản lý và thực hiện quy hoạch,
phân định rõ vai trò của từng cơ quan, tổ chức trong việc quản lý quy hoạch và
quản lý hành chính trên địa bàn trong phạm vi Khu kinh tế Nam Phú Yên.
7. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và các quy định pháp luật về quy hoạch
và xây dựng.
8. Tổ chức thực hiện:
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Yên.
- Thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng kể từ
khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên phối hợp với các bộ,
ngành liên quan tổ chức lập đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế Nam
Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến năm 2040; bố trí nguồn vốn, phê duyệt tổng dự toán
kinh phí lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên.
- Bộ Xây dựng hướng dẫn địa phương trong quá trình
lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến
năm 2040; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức thẩm định đồ
án điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến năm
2040 theo quy định pháp luật.
- Các bộ, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Yên trong quá trình lập quy hoạch để đảm bảo thống nhất, đồng bộ trong triển
khai thực hiện quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Bộ trưởng Bộ
Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài
nguyên và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tỉnh ủy, HĐNĐ, UBND tỉnh Phú Yên;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, QHĐP,
KGVX;
- Lưu: VT, CN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|