|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 618/QĐ-CTUBND
|
Khánh Hòa, ngày
01 tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021-2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng
11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Quyết định số 4202/QĐ-CTUBND ngày 16
tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Chương trình Phát
triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 366/TTr-SXD ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc phê duyệt Kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025, với những nội dung sau:
1. Tên Kế hoạch: Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025
2. Mục tiêu chung:
Cụ thể hóa theo hướng phù hợp các định hướng, mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt tại Quyết
định số 4202/QĐ-CTUBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
giai đoạn 2021 - 2025
3.1. Chỉ tiêu Chương trình phát triển nhà được
phê duyệt và đề xuất chỉ tiêu đến năm 2025
Căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở theo Quyết định số
4202/QĐ-CTUBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Phê duyệt Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, trong đó kế hoạch
phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 theo các loại hình như sau:
Tổng diện tích nhà ở tăng thêm tối thiểu khoảng
5.329.130 m² sàn tương đương với 51.275 căn, trong đó:
+ Diện tích tăng thêm nhà ở thương mại khoảng
2.047.971 m² sàn tương đương với 20.480 căn;
+ Diện tích tăng thêm nhà ở xã hội khoảng 209.322
m² sàn tương đương với 4.146 căn;
+ Diện tích tăng thêm nhà ở tái định cư khoảng
126.000 m² sàn tương đương với 2.100 căn;
+ Diện tích tăng thêm nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng khoảng 2.945.837 m² sàn tương đương với 24.549 căn.
Bảng: Diện tích sàn nhà ở hoàn thành trong giai
đoạn 2021-2025
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021
- 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m²)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
20.480
|
2.047.971
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
4.146
|
209.322
|
|
3
|
Nhà ở tái định cư
|
2.100
|
126.000
|
|
4
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
24.549
|
2.945.837
|
|
Tổng cộng
|
51.275
|
5.329.130
|
Chỉ tiêu tổng diện tích sàn nhà ở, dân số, diện
tích nhà ở bình quân năm 2025 như sau:
Bảng: Dân số, diện tích bình quân, tổng diện
tích sàn trên địa bàn tỉnh
|
Stt
|
Đơn vị hành
chính
|
Năm 2025
|
|
Dân số (người)
|
Diện tích bình
quân (m² sàn/ người)
|
Diện tích (m²)
|
|
I
|
Toàn tỉnh
|
1.278.268
|
25,5
|
32.595.834
|
|
1
|
Khu vực đô thị
|
541.757
|
26,5
|
14.356.561
|
|
2
|
Khu vực nông thôn
|
736.511
|
24,8
|
18.239.273
|
3.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, số Iượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở
cần đầu tư xây dựng
a) Vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng dự
án đầu tư xây dựng nhà ở:
Yêu cầu tiếp tục triển khai thực hiện trong năm
2021 và các năm tiếp theo để đảm bảo các chỉ tiêu về diện tích đất ở, diện tích
sàn nhà ở đã được phê duyệt tại Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030:
Phát triển nhà ở theo dự án: Chi tiết tại Phụ lục
1; 2; 3 kèm theo báo cáo thuyết minh.
Phát triển nhà ở do dân tự xây: Trên địa bàn toàn tỉnh.
Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, trong quá trình triển khai thực hiện
có thể điều chỉnh, bổ sung danh mục phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo chỉ
tiêu phát triển chung
b) Số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng
nhà ở cần đầu tư xây dựng:
Tổng diện tích sàn nhà ở cần đầu tư xây dựng:
5.329.130 m² sàn tương ứng 68.809 căn. Trong đó, diện tích sàn nhà ở cần cho từng
loại hình
- Nhà ở thương mại: Dự kiến xây dựng khoảng
2.047.971 m² sàn tương ứng 20.480 căn.
- Nhà ở xã hội: Dự kiến khoảng 209.322 m² sàn tương
đương 4.146 căn, trong đó:
+ Nhà ở học sinh, sinh viên các học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú dự kiến xây dựng khoảng
3.180 m² sàn tương ứng 66 căn.
+ Nhà ở công nhân dự kiến khoảng 32.398 m² sàn
tương ứng với 540 căn.
+ Nhà ở cho hộ nghèo và cận nghèo tại khu vực nông
thôn dự kiến khoảng 30.750 m² sàn tương ứng với 615 căn.
+ Nhà ở công vụ dự kiến khoảng 1.800 m² sàn tương ứng
với 30 căn.
+ Nhà ở cho nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên
chức dự kiến khoảng 61.140 m² sàn tương đương với 1.019 căn.
+ Nhà ở Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan
chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị
thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân dự kiến khoảng 34.554 m² sàn tương ứng
với 576 căn.
+ Nhà ở cho người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị dự kiến khoảng 45.500 m² sàn tương ứng với 1.300 căn.
- Nhà ở để phục vụ tái định cư dự kiến khoảng
126.000 m² sàn tương ứng với 2.100 căn.
- Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng dự kiến
khoảng 2.945.837 m² sàn tương ứng với 24.549 căn.
3.3. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà
chung cư) cần đầu tư xây dựng:
Tỷ lệ xây dựng nhà chung cư trong các dự án phát
triển nhà tại thành phố Nha Trang là đô thị loại I và thành phố Cam Ranh là đô
thị loại III đạt khoảng 40% tổng diện tích nhà ở của dự án với diện tích nhà ở
chung cư khoảng 407.137 m² sàn.
Tỷ lệ nhà cho thuê khoảng 30% tổng số nhà ở trong
các dự án nhà ở tại đô thị loại III
3.4. Xác định chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân
đầu người tại đô thị, nông thôn và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà ở
tối thiểu; tỷ lệ chất lượng nhà ở:
a) Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân:
Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt
khoảng 25,5 m² sàn/người (đô thị đạt 26,5 m² sàn/người, nông thôn đạt 24,8 m²
sàn/người).
b) Chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu đạt 10 m²
sàn/người.
c) Tỷ lệ chất lượng nhà ở:
Phấn đấu đến năm 2025 chất lượng nhà ở toàn tỉnh:
Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ 98% giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố
và không phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
3.5. Nguồn vốn phát triển nhà ở
Căn cứ suất vốn đầu tư nhà ở và diện tích tăng thêm
của các loại nhà ở, dự báo nhu cầu nguồn vốn đầu tư nhà ở toàn tỉnh qua các
giai đoạn như sau:
|
Stt
|
Các loại nhà ở
|
Cơ cấu nguồn vốn
giai đoạn 2021 - 2025 (tỷ đồng)
|
|
Ngân sách tỉnh
|
Vốn tư nhân
(doanh nghiệp, hộ gia đình)
|
Tổng
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
-
|
24.095,29
|
24.095,29
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
66,62
|
1.880,98
|
1.947,60
|
|
3
|
Nhà tái định cư
|
-
|
1.154,48
|
1.154,48
|
|
4
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
-
|
21.592,98
|
21.592,98
|
|
Tổng cộng =
1+2+3+4
|
66,62
|
48.723,73
|
48.790,35
|
Tổng nguồn vốn để thực hiện khoảng 48.790,35 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nhà ở thương mại: Dự kiến 24.095,29 tỷ đồng;
- Nhà ở xã hội: Dự kiến 1.947,60 tỷ đồng;
- Nhà ở tái định cư: Dự kiến 1.154,48 tỷ đồng;
- Nhà ở dân tự xây: Dự kiến 21.592,98 tỷ đồng.
Dự kiến có các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh, bao gồm:
Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội
hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v...; Nhà ở riêng lẻ tự xây
của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp,
các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội, .v.v... và một phần từ
Ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
Theo Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 4202/QĐ-CTUBND ngày 16/11/2021 (đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua tại Nghị quyết số 121/NQ-HĐND ngày 19/10/2021), dự kiến vốn ngân sách
để đầu tư xây dựng nhà ở là 66,62 tỷ đồng, chủ yếu là để bồi thường giải phóng
mặt bằng, nhà ở công vụ, học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao
đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú.
3.6. Diện tích đất ở tăng thêm để phát triển nhà
ở
Căn cứ tình hình triển khai các dự án và nhu cầu
phát triển nhà ở, diện tích đất để bố trí xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025
như sau:
|
Stt
|
Hình thức phát
triển nhà ở
|
Diện tích đất ở
(ha)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
1.137,76
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
116,29
|
|
3
|
Nhà tái định cư
|
70,00
|
|
4
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
1.636,58
|
|
Tổng cộng =
1+2+3+4
|
2.960,63
|
3.7. Các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở
Nhà ở thương mại: Phát triển nhà ở thương mại chủ yếu
theo dự án, đa dạng các loại hình nhà ở, bao gồm nhà chung cư, nhà ở liên kế,
biệt thự; khuyến khích phát triển nhà ở thương mại giá thấp để phù hợp với thu
nhập của một bộ phận người dân. Đầu tư trực tiếp thông qua huy động các nguồn đầu
tư từ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, nguồn vốn vay và nguồn ngân
sách địa phương. Kết hợp sử dụng nhiều hình thức kêu gọi đầu tư để đảm bảo nhu
cầu về nhà ở và dãn dân, giảm tải lên hệ thống hạ tầng cho khu vực trung tâm hiện
hữu, đặc biệt là khu trung tâm của thành phố Nha Trang.
Nhà ở xã hội:
+ Nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp: Các
địa phương có khu công nghiệp đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, thiết yếu về giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa để tạo môi trường thuận
lợi huy động, khuyến khích các doanh nghiệp và nhà đầu tư tham gia đầu tư nhà ở
cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp thông qua các chính sách
ưu đãi về đất đai, quy hoạch, thuế, tài chính - tín dụng.
+ Nhà ở cho người có công với cách mạng: Theo đề án
cụ thể được phê duyệt sẽ hỗ trợ trực tiếp kinh phí, vật liệu, nhân công từ nguồn
vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động (do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh huy động) kết hợp với các nguồn lực tự có của gia đình hộ người có
công với cách mạng để xây dựng, cải tạo, từng bước nâng cao chất lượng nhà ở
cho người có công với cách mạng.
+ Nhà ở cho hộ nghèo: Theo đề án cụ thể được phê
duyệt sẽ huy động từ nhiều nguồn lực để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước và
nhân dân cùng làm: Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách tỉnh; nguồn huy động xã hội từ
Quỹ vì người nghèo của UBMTTQ tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp,...; vay vốn từ
Ngân hàng Chính sách xã hội và cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng
nhà ở.
+ Nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị:
Tập trung huy động nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay, vốn huy động
khác để thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở xã hội. Ngoài ra, nhà nước hỗ
trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, tiền
sử dụng đất... để thực hiện các dự án nhà ở xã hội tại khu vực đô thị. UBND tỉnh
quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
để thực hiện việc lựa chọn đối tượng ưu tiên thụ hưởng (theo quy định Nghị định
số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư số 09/2021/TT-BXD
ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản
lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội).
Nhà ở tái định cư: Hỗ trợ về quỹ đất tái định cư đã
được đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ trực tiếp theo các quy định hiện hành về đền
bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Đối với các trường
hợp không đủ điều kiện bố trí đất tái định cư, nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở
tái định cư cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định.
Nhà ở riêng lẻ do dân tự xây dựng: Do hộ gia đình,
cá nhân tự đầu tư xây dựng đảm bảo đúng mục đích sử dụng trên đất ở được sử dụng
hợp pháp; tăng cường công tác kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng để tránh tình
trạng xây dựng không phép và trái phép.
3.8. Kế hoạch phát triển nhà ở phân theo đơn vị
hành chính
Chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo báo cáo thuyết minh
4. Kế hoạch cải tạo nhà ở chung
cư cũ
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành
phố Nha Trang và Cam Ranh có trách nhiệm chủ động tổ chức thực hiện:
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch 1/2000, xác định
chỉ tiêu quy hoạch đối với tất cả các vị trí chung cư bị hư hỏng, xuống cấp
theo hướng ưu tiên tăng quy mô dân số, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, v.v.
để khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thực hiện các dự án cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư, góp phần chỉnh trang đô thị trên địa bàn;
Triển khai kế hoạch cải tạo, sửa chữa các chung cư
bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn, đảm bảo an toàn trong sử dụng, phòng cháy
chữa cháy và hư hỏng, xuống cấp.
Đẩy nhanh tiến độ, triển khai lựa chọn chủ đầu tư thực
hiện tháo dỡ các chung cư hư hỏng nặng, nguy hiểm, trước năm 2025 và triển khai
xây dựng các chung cư mới. Ngoài ra tỉnh cũng đã ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị định số 69/2021/NĐ-CP của Chính phủ phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành,
UBND các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Nha Trang và Cam Ranh
Điều 2. Giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị liên quan; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị có
liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, SV, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Tuấn
|