|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm
tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công
trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà
nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn
quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số
404/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự
thảo Nghị quyết về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu,
chi ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất dự
toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa
phương năm 2026
I. VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN
SÁCH NĂM 2026
1. Tổng dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn: 32.362.000 triệu
đồng.
a) Thu nội địa : 31.812.000
triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu : 550.000 triệu đồng.
2. Tổng dự toán thu
ngân sách địa phương được hưởng: 59.719.239
triệu đồng.
a) Thu ngân sách địa
phương được hưởng theo phân cấp: 29.233.950 triệu đồng.
b) Thu bổ sung từ ngân
sách Trung ương : 29.873.523 triệu đồng.
Trong đó:
+ Bổ sung cân đối : 12.655.211
triệu đồng.
+ Bổ sung thực hiện cải
cách tiền lương : 2.214.826 triệu đồng.
+ Bổ sung có mục tiêu :
15.003.486 triệu đồng.
c) Thu chuyển nguồn cải
cách tiền lương năm trước chuyển sang: 611.766 triệu đồng.
II. VỀ DỰ TOÁN CHI NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
Tổng dự toán chi ngân
sách địa phương là 59.806.439 triệu đồng.
1. Chi cân đối ngân
sách địa phương: 44.802.953
triệu đồng, gồm:
a) Chi đầu tư phát
triển: 15.384.700 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên:
28.504.528 triệu đồng.
c) Chi trả nợ lãi các
khoản do chính quyền địa phương vay: 17.200 triệu đồng.
d) Chi bổ sung quỹ dự
trữ tài chính: 2.210 triệu đồng.
e) Dự phòng ngân sách:
894.315 triệu đồng.
2. Chi từ nguồn bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện các chương trình mục tiêu: 15.003.486
triệu đồng, gồm:
a) Bổ sung vốn đầu tư
để thực hiện các dự án, nhiệm vụ: 11.918.405 triệu
đồng.
b) Bổ sung vốn sự
nghiệp để thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định: 3.085.081
triệu đồng.
III. CÂN ĐỐI THU CHI
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
1. Tổng dự toán thu
ngân sách địa phương được hưởng: 59.719.239 triệu đồng.
2. Tổng chi ngân sách
địa phương: 59.806.439
triệu đồng.
3. Bội chi ngân sách
địa phương: 87.200
triệu đồng.
(kèm
theo các phụ lục: I, II, III, IV)
Điều 2. Một số biện
pháp chủ yếu tổ chức thực hiện tài chính ngân sách năm 2026
Để thực hiện thắng lợi
các nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà nước năm 2026, cần quán triệt sâu sắc
các định hướng, chủ trương lớn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, các mục tiêu chiến lược tài chính đến
năm 2030 và tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Quốc
hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân tỉnh tập trung tổ chức thực hiện các giải pháp chủ yếu đối với
ngân sách địa phương như sau:
1. Thực hiện nghiêm
pháp luật về thu, tập trung thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân
sách Nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, phấn đấu hoàn thành dự
toán thu được giao ở mức cao nhất để đảm bảo nguồn lực phục vụ các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội; tạo nền tảng để thực hiện tăng thu ngân sách nhà
nước bền vững.
2. Tăng cường sự phối
hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong công tác kết nối, khai thác,
chống thất thu thuế, chống chuyển giá, thu hồi nợ thuế; tập trung quản lý đối
với hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, hoạt động khai
thác tài nguyên khoáng sản, thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có nhiều nguồn
thu nhập. Kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng.
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
điện tử hóa, kết nối đồng bộ cơ sở thông tin dữ liệu ngành thuế với hệ thống dữ
liệu của các cơ quan quản lý Nhà nước khác để tăng cường hiệu quả quản lý nguồn
thu, nhất là các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản.
3. Nâng cao kỷ cương,
kỷ luật, trách nhiệm người đứng đầu của sở, ngành tỉnh, địa phương, đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước từ
khâu đề xuất, đến phân bổ, thực hiện, quyết toán ngân sách, đảm bảo đúng quy
định, tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực,
địa phương và khả năng triển khai, thực hiện phân bổ ngay sau khi được giao dự
toán, trên cơ sở đó phấn đấu giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao
thực hiện trong năm, nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu công khai, minh
bạch, kiểm tra, giám sát.
4. Trường hợp thu ngân
sách địa phương dự kiến giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các
địa phương phải chủ động sử dụng các nguồn lực theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước để xử lý cân đối ngân sách địa phương; trường hợp sau khi sử dụng các
nguồn tài chính hợp pháp không bảo đảm bù đắp số giảm thu, phải thực hiện sắp
xếp, cắt, giảm, giãn các nhiệm vụ chi đã bố trí dự toán năm 2026 sang năm sau.
5. Quản lý, kiểm soát
chặt chẽ nợ của chính quyền địa phương. Các khoản vay mới vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không
sử dụng cho chi thường xuyên. Bố trí thanh toán trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng
hạn.
6. Đẩy mạnh thực hiện
mục tiêu về nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động các đơn vị sự nghiệp
công lập theo chủ trương của Đảng, Nhà nước, tăng số lượng đơn vị tự bảo đảm
chi thường xuyên, chi đầu tư và tự bảo đảm chi thường xuyên; quy định rõ về
nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung, thẩm quyền, trách nhiệm
của người đứng đầu đơn vị.
7. Tiếp tục xây dựng
nền hành chính hiện đại, chú trọng đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản
biên chế; đẩy mạnh cải cách hành chính kết hợp chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện
trong ngành tài chính; tiếp tục cải thiện thực chất môi trường đầu tư kinh
doanh, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tính
công khai, minh bạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương về quản lý, sử dụng vốn, tài
sản Nhà nước tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu lực công tác quản lý, giám sát của
cơ quan Nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Hội đồng nhân dân
giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12
năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Nhàn
|
PHỤ
LỤC I
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán năm 2026
|
|
A
|
B
|
C
|
|
A
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
|
32.362.000
|
|
1
|
Thu nội địa
|
31.812.000
|
|
2
|
Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
|
550.000
|
|
B
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
59.719.239
|
|
I
|
THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP
|
29.233.950
|
|
II
|
THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN
|
29.873.523
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
12.655.211
|
|
2
|
Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền
lương
|
2.214.826
|
|
3
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
15.003.486
|
|
III
|
THU CHUYỂN NGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG
|
611.766
|
|
C
|
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
59.806.439
|
|
I
|
TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
44.802.953
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
15.384.700
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
28.504.528
|
|
3
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
2.210
|
|
4
|
Dự phòng ngân sách
|
894.315
|
|
5
|
Chi trả nợ lãi vay
|
17.200
|
|
II
|
CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
|
15.003.486
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ
|
11.918.405
|
|
2
|
Chi thực hiện các chương trình sự nghiệp
có mục tiêu
|
3.085.081
|
|
D
|
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (B-C)
|
87.200
|
|
E
|
TỔNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
8.770.200
|
|
G
|
TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
27.800
|
PHỤ
LỤC II
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2022 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội
dung
|
Dự
toán năm 2026
|
|
Tổng
thu NSNN
|
Thu
NSĐP
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
|
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN (I+II)
|
32.362.000
|
29.233.950
|
|
I
|
THU NỘI ĐỊA
|
31.812.000
|
29.233.950
|
|
|
Trong đó: - Thu nội
địa trừ tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết
|
17.832.000
|
16.633.950
|
|
|
- Thu nội địa trừ
tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết và lợi nhuận còn lại
|
9.805.000
|
9.378.760
|
|
|
- Thu nội địa trừ
tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, lợi nhuận còn lại và tiền
thuê đất
|
8.805.000
|
8.378.760
|
|
1
|
Thu từ doanh nghiệp
nhà nước Trung ương
|
655.000
|
655.000
|
|
a
|
Thuế trị giá gia tăng
|
527.000
|
527.000
|
|
b
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
22.000
|
22.000
|
|
c
|
Thuế tài nguyên
|
28.000
|
28.000
|
|
d
|
Thuế tiêu thụ đặc
biệt
|
78.000
|
78.000
|
|
2
|
Thu từ doanh nghiệp
nhà nước địa phương
|
561.000
|
561.000
|
|
a
|
Thuế trị giá gia tăng
|
289.300
|
289.300
|
|
b
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
161.000
|
161.000
|
|
c
|
Thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước
|
700
|
700
|
|
d
|
Thuế tài nguyên
|
110.000
|
110.000
|
|
3
|
Thu từ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
|
412.000
|
412.000
|
|
a
|
Thuế trị giá gia tăng
|
178.000
|
178.000
|
|
b
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
222.000
|
222.000
|
|
c
|
Thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước
|
12.000
|
12.000
|
|
d
|
Thuế tài nguyên
|
-
|
-
|
|
4
|
Thu từ khu vực công
thương nghiệp ngoài quốc doanh
|
8.760.000
|
8.760.000
|
|
a
|
Thuế trị giá gia tăng
|
4.750.700
|
4.750.700
|
|
b
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
3.263.000
|
3.263.000
|
|
c
|
Thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng hóa,
dịch vụ trong nước
|
491.300
|
491.300
|
|
d
|
Thuế tài nguyên
|
255.000
|
255.000
|
|
5
|
Lệ phí trước bạ
|
900.000
|
900.000
|
|
6
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
2.180.000
|
2.180.000
|
|
7
|
Thu phí và lệ phí
|
380.000
|
224.000
|
|
|
- Phí, lệ phí Trung
ương
|
156.000
|
-
|
|
|
- Phí, lệ phí địa
phương
|
224.000
|
224.000
|
|
|
Trong đó: Phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
|
-
|
|
|
Phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải
|
|
-
|
|
|
Phí sử dụng công
trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực
cửa khẩu
|
|
-
|
|
|
- Lệ phí môn bài
|
|
-
|
|
8
|
Thuế bảo vệ môi
trường
|
667.000
|
400.200
|
|
|
- Thu từ hàng hóa
nhập khẩu (40%)
|
266.800
|
-
|
|
|
- Thu từ hàng hóa sản
xuất trong nước (60%)
|
400.200
|
400.200
|
|
|
Số thu NSTW hưởng
62,8%
|
|
-
|
|
|
Số thu NSĐP hưởng
37,2%
|
|
-
|
|
9
|
Thu tiền sử dụng đất
|
9.200.000
|
7.820.000
|
|
|
Nộp NSNN
|
-
|
-
|
|
|
Ghi thu
|
-
|
-
|
|
10
|
Thu tiền cho thuê mặt
đất, mặt nước
|
2.175.000
|
1.848.750
|
|
|
Trong đó: ghi thu ghi
chi
|
|
-
|
|
11
|
Thu khác
|
950.000
|
522.000
|
|
|
- Trung ương
|
428.000
|
-
|
|
|
- Địa phương
|
522.000
|
522.000
|
|
|
Trong đó: thu tiền
bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
|
|
-
|
|
12
|
Thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản
|
60.000
|
39.000
|
|
|
- TW cấp (trong đó
30% để lại địa phương)
|
21.000
|
-
|
|
|
TW hưởng
|
-
|
-
|
|
|
- Địa phương cấp
|
39.000
|
39.000
|
|
13
|
Thu cổ tức, lợi nhuận
được chia và lợi nhuận còn lại
|
100.000
|
100.000
|
|
14
|
Thu từ hoạt động xổ
số kiến thiết
|
4.780.000
|
4.780.000
|
|
15
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
24.000
|
24.000
|
|
16
|
Thu từ quỹ đất công
ích, hoa lợi công sản tại xã
|
7.700
|
7.700
|
|
17
|
Thu tiền sử dụng khu
vực biển
|
300
|
300
|
|
|
Cơ quan địa phương
cấp
|
|
-
|
|
II
|
THU TỪ HOẠT ĐỘNG
XUẤT, NHẬP KHẨU
|
550.000
|
|
PHỤ
LỤC III
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU
CHI NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
DỰ TOÁN NĂM 2026
|
|
A
|
B
|
C
|
|
|
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (A+B)
|
59.806.439
|
|
|
Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển
|
27.303.105
|
|
|
- Vốn sự nghiệp
|
31.589.609
|
|
A
|
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
44.802.953
|
|
I
|
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
|
15.384.700
|
|
|
Trong đó:
|
-
|
|
|
- Bổ sung vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
500.000
|
|
1
|
Vốn trong nước
|
2.697.500
|
|
|
T.đó: - Chi đầu tư từ nguồn vay lại để
trả nợ gốc
|
27.800
|
|
2
|
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
|
7.820.000
|
|
3
|
Chi đầu tư từ nguồn thu hoạt động xổ số
|
4.780.000
|
|
4
|
Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách
địa phương
|
87.200
|
|
II
|
CHI THƯỜNG XUYÊN
|
28.504.528
|
|
|
Trong đó:
|
-
|
|
1
|
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
13.036.073
|
|
2
|
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
390.781
|
|
|
Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
|
-
|
|
III
|
CHI TRẢ NỢ LÃI, PHÍ CÁC KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY
|
17.200
|
|
IV
|
CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH
|
2.210
|
|
V
|
DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH
|
894.315
|
|
B
|
CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
|
15.003.486
|
|
1
|
Vốn đầu tư
|
11.918.405
|
|
2
|
Vốn sự nghiệp
|
3.085.081
|
PHỤ
LỤC IV
PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM
2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh An Giang)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội
dung
|
Dự
toán năm 2026
|
|
A
|
B
|
C
|
|
A
|
THU NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
44.715.753
|
|
B
|
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG
|
44.802.953
|
|
C
|
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
87.200
|
|
D
|
HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI
ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH
|
8.770.200
|
|
E
|
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ
GỐC
|
|
|
I
|
TỔNG DƯ NỢ ĐẦU NĂM
2026
|
513.400
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu
kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)
|
5,9%
|
|
1
|
Vay lại từ nguồn
Chính phủ vay ngoài nước
|
513.400
|
|
2
|
Vay Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
|
|
|
II
|
TRẢ NỢ GỐC VAY TRONG
NĂM 2026
|
27.800
|
|
1
|
Theo nguồn vốn vay
|
27.800
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn
Chính phủ vay ngoài nước
|
27.800
|
|
-
|
Vay trong nước
|
|
|
2
|
Theo nguồn trả nợ
|
27.800
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả
nợ gốc
|
27.800
|
|
-
|
Bội thu ngân sách địa
phương
|
|
|
III
|
TỔNG MỨC VAY TRONG
NĂM 2026
|
115.000
|
|
1
|
Theo mục đích vay
|
115.000
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
87.200
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
27.800
|
|
2
|
Theo nguồn vay
|
115.000
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính
phủ vay ngoài nước
|
115.000
|
|
-
|
Vốn trong nước khác
|
|
|
IV
|
TỔNG DƯ NỢ CUỐI NĂM
2026
|
600.600
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối
kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)
|
6,8%
|
|
1
|
Vay lại từ nguồn
Chính phủ vay ngoài nước
|
600.600
|
|
2
|
Vốn Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
|
-
|
|
V
|
TRẢ NỢ LÃI, PHÍ
|
17.200
|