|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN,
NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, NƠI CÓ NHIỀU LAO ĐỘNG; MỨC HỖ TRỢ
ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở
ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP, NƠI CÓ NHIỀU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát
triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động;
Xét Tờ trình số
2357/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc
đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con
công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động;
mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 652/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn
hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là
con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động;
mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; mức hỗ trợ đối với giáo
viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có
khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Trẻ em
đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha
hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm
việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh được doanh
nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
b) Giáo
viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập,
tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng
quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh
bảo đảm những điều kiện sau:
- Có
trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định.
- Có hợp
đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân
lập, tư thục.
- Trực
tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con
công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động.
c) Các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ
1. Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị quyết này được hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ
trợ: 200.000 đồng/trẻ/tháng.
b) Thời
gian hỗ trợ: Tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
2. Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản
2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ
trợ: 800.000 đồng/người/tháng.
b) Thời
gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán và
các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện
Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện các kỳ họp cuối năm của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc tuyên truyền và
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số
10/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm
việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ
sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh; Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Long An quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc
tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An và Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khoản hỗ trợ của năm học 2025 - 2026 đang được
thực hiện theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND; Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND và
Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND: Việc chi trả và quyết toán tiếp tục thực hiện
theo các Nghị quyết nêu trên đối với thời gian từ tháng 9 năm 2025 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2025.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, việc hỗ trợ trẻ em mầm non
và giáo viên mầm non trong năm học 2025 - 2026 được áp dụng theo quy định tại
Nghị quyết này, tính theo số tháng thực học còn lại của năm học.
3. Hồ sơ, danh sách đã được phê duyệt và đang thực hiện theo
các nghị quyết cũ được kế thừa và tiếp tục sử dụng, cơ sở giáo dục và cơ quan
quản lý không phải lập lại hồ sơ, trừ trường hợp có thay đổi thông tin làm phát
sinh điều kiện hưởng.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025)
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV
Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, GD-ĐT;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ GD-ĐT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|