|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 138/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
Thực hiện Công văn số
4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ Nội vụ về xây dựng kế hoạch cải cách hành
chính và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai công tác cải cách
hành chính (CCHC) năm 2026 một cách kịp thời, thông suốt và hiệu quả, phù hợp với
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và đáp ứng mục tiêu, tiến độ cải
cách được Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2025 ban hành
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các nghị quyết, kết
luận của Trung ương, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thời gian qua có liên quan đến công tác CCHC.
2. Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương nhận thức đầy đủ, xác định công tác CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá,
thường xuyên trên cơ sở tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình
để triển khai thực hiện. Các nội dung CCHC phải được triển khai đồng bộ; xác định
cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng đề
ra.
b) Xác định rõ trách nhiệm người
đứng đầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện
các nhiệm vụ CCHC; đảm bảo nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công vụ, ý thức
trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.
c) Kế thừa, phát huy những kinh
nghiệm, ưu điểm, kết quả đạt được trong CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa
phương giai đoạn vừa qua; chủ động nghiên cứu, sáng tạo, quyết liệt áp dụng những
giải pháp mới để CCHC thực sự là khâu đột phá trong quản lý hành chính nhà nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Phấn đấu các Chỉ số sau đây
trong năm 2026 nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước và có điểm Chỉ số
tăng cao hơn so với năm 2025: Chỉ số CCHC (PAR INDEX); Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
(PAPI); Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII); Chỉ số đo lường sự hài
lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS).
Phấn đấu Chỉ số chuyển đổi số
(DTI) năm 2026 nằm trong nhóm 15 địa phương dẫn đầu cả nước và có điểm Chỉ số
tăng cao hơn so với năm 2025.
2. Chỉ tiêu
cụ thể
2.1. Cải
cách thể chế
a) 100% văn bản quy phạm pháp
luật (QPPL) do cấp tỉnh, cấp xã ban hành đảm bảo trình tự, thủ tục phù hợp với
quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
b) 100% văn bản QPPL về phòng,
chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được tuyên truyền, phổ biến
đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
c) 100% văn bản QPPL còn hiệu lực
thi hành được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
d) 100% Quyết định của UBND tỉnh
được kiểm tra ngay sau khi được ban hành.
2.2. Cải
cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Trên 98% số hồ sơ TTHC được
trả kết quả giải quyết đúng hạn hoặc trước hạn; 100% hồ sơ TTHC giải quyết quá
hạn phải thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo đúng quy định.
b) 100% hồ sơ và kết quả giải
quyết TTHC được số hóa đầy đủ theo quy định. c) 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
d) 100% TTHC nội bộ giữa cơ
quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và rà soát, đơn giản hóa, cập
nhật kịp thời theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
đ) 100% hồ sơ TTHC được cập nhật
kịp thời trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và đồng bộ, công khai
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
e) 100% TTHC có đủ điều kiện được
cung cấp Dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
đạt từ 80% trở lên (đối với các TTHC cung cấp trực tuyến toàn trình).
g) 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
h) 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, giảm tối
đa giấy tờ và tích hợp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
i) 100% TTHC thực hiện tiếp nhận
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Hưng Yên.
k) Tối thiểu 85% TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến; tỷ lệ giao dịch thanh
toán trực tuyến tối thiểu đạt từ 70% trở lên trên tổng số giao dịch thanh toán
có phát sinh phí, lệ phí TTHC.
l) 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được tổ chức tiếp nhận, xử lý,
công khai kết quả xử lý theo đúng quy định.
2.3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Quản lý, sử dụng có hiệu quả
biên chế, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; thực hiện sắp xếp, giảm số lượng tổ
chức hành chính theo chương trình, Kế hoạch của tỉnh; giảm đơn vị sự nghiệp
công lập đảm bảo đạt và vượt tỷ lệ 100% chỉ tiêu do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
b) Thực hiện việc sắp xếp tổ chức
bộ máy các cơ quan, đơn vị đảm bảo tinh gọn, hợp lý, tránh sự chồng chéo về chức
năng, nhiệm vụ.
c) Thực hiện giảm biên chế công
chức, số lượng người làm việc đảm bảo theo lộ trình của Trung ương và của tỉnh.
d) Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng
viên chức năm 2026 đối với số biên chế chưa sử dụng thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
đ) Mức độ hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu
91%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập
đạt tối thiểu 86%.
2.4. Cải
cách chế độ công vụ
a) 100% cơ quan, đơn vị được
phê duyệt đề án (điều chỉnh) vị trí việc làm sau khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất
theo chương trình, kế hoạch của tỉnh đảm bảo theo quy định.
b) Thực hiện, sắp xếp cơ cấu
công chức, viên chức đúng theo danh mục vị trí việc làm được phê duyệt tại 100%
các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp tỉnh đến cấp
xã.
c) 100% cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện trao đổi hoàn toàn lượng công việc trên môi trường mạng (trừ văn
bản mật).
d) Xây dựng và triển khai thực
hiện Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
Hưng Yên ngang tầm nhiệm vụ giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.
đ) 100% số lãnh đạo cấp sở và
tương đương, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo cấp phòng và tương đương
thuộc sở, ngành, lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc UBND cấp xã được bổ
nhiệm đúng quy định.
e) 100% cán bộ, công chức, viên
chức được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo quy định.
g) Triển khai, thực hiện có hiệu
quả công tác kiểm tra công vụ theo Kế hoạch kiểm tra công vụ năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ thường xuyên và đột
xuất tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tái kiểm tra việc khắc phục
tồn tại được chỉ ra từ đợt kiểm tra trước.
h) Xây dựng và triển khai thực
hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tổ chức, biên chế, vị trí
việc làm, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh
Hưng Yên; Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hưng Yên.
i) 100% các cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp tỉnh đến cấp xã thực hiện rà soát ngạch
công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ, thực hiện xét chuyển để
đáp ứng với cơ cấu chức ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
k) 100% nhiệm vụ phân cấp quản
lý công chức, viên chức được rà soát, sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phân cấp phù hợp với các quy định của Trung ương và của tỉnh
trong giai đoạn hiện nay.
2.5. Cải
cách tài chính công
a) Nâng cao mức độ tự chủ tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Đến hết năm ngân sách 2026,
phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh
được Thủ tướng Chính phủ giao.
2.6.
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nền
tảng số
- Xây dựng và phát triển hạ tầng
số với công nghệ mới nhất cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, đô thị thông minh...)
- 100% cơ quan nhà nước từ cấp
tỉnh đến cấp xã duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,
Nhà nước đảm bảo thông suốt, hoạt động ổn định.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong nội bộ cơ quan nhà nước
- 100% văn bản điện tử được ký
số đầy đủ theo quy định của nhà nước (trừ văn bản mật thuộc phạm vi bí mật nhà
nước) khi gửi, nhận trên môi trường mạng.
- 100% văn bản, hồ sơ công việc
được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
- 100% hồ sơ công việc tại cấp
tỉnh; 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% công tác báo cáo, các chỉ
tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ
chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (không bao gồm nội dung mật) được tạo lập,
cập nhật, lưu giữ, trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Hưng Yên.
- 70% cuộc giám sát, kiểm tra của
cơ quan quản lý được thực hiện qua môi trường mạng (bằng hình thức báo cáo và
trực tiếp trên các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh).
- 100% hệ thống hội nghị truyền
hình được kết nối từ Trung ương đến địa phương, từ cấp tỉnh đến cấp xã được vận
hành ổn định, bảo đảm chất lượng.
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ
công phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông
tin giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.
- 100% Cổng/Trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại
Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
d) Tiếp tục phát triển, nâng cấp
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu
các hệ thống thông tin của tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
quốc gia và của các bộ, ngành Trung ương; xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh. Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Tích hợp,
liên thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp…) trên nền tảng
chung, tích hợp với AI, hạn chế trùng lặp, phân tán dữ liệu; triển khai các nền
tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,…
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1. Cải
cách thể chế
a) Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, ban hành văn bản QPPL bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất,
tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; các văn bản QPPL
phải đáp ứng yêu cầu về nội dung, thẩm quyền, thể thức, kỹ thuật trình bày và
theo đúng trình tự, thủ tục ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tăng cường triển khai toàn
diện về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL của tỉnh để sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những quy định không còn phù hợp, đảm bảo
tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, cụ thể, khả thi.
c) Tổ chức triển khai, thực hiện
có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình
thi hành pháp luật thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật
lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên địa bàn tỉnh hàng năm. Đổi mới công tác kiểm
tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công
tác tổ chức thi hành pháp luật. Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành
pháp luật.
d) Thực hiện hiệu quả công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật. Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp,
các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện
và giám sát thi hành pháp luật.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
a) Ban hành kịp thời các văn bản
chỉ đạo, điều hành làm cơ sở tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả
công tác kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục tập trung quán
triệt và tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
các Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: số 08/CT-UBND ngày 21/8/2023[1], số 04/CT-UBND ngày 22/5/2024[2], số 07/CT-UBND ngày 14/10/2025[3]; Công văn số 1211/UBND-PVHCC ngày
31/8/2025 của UBND tỉnh[4] và các
văn bản chỉ đạo, điều hành khác về cải cách TTHC, kiểm soát TTHC.
b) Thường xuyên rà soát, kiện
toàn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và bảo đảm chế độ cho hệ thống cán bộ đầu
mối kiểm soát TTHC; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; sử
dụng tài khoản VneID trong thực hiện TTHC; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC và tái sử dụng dữ liệu số hóa trong giải quyết TTHC; kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin; quy trình tiếp nhận, trả hồ sơ; kỹ năng giao tiếp với người
dân…
c) Thực hiện nghiêm việc tham
gia ý kiến đối với TTHC quy định trong dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền
ban hành của UBND tỉnh.
d) Bảo đảm công bố, công khai đầy
đủ, chính xác, kịp thời các TTHC theo quy định để tạo điều kiện thuận lợi cho
cá nhân, tổ chức tiếp cận, tìm hiểu, thực hiện và giám sát việc thực hiện TTHC.
đ) Tổ chức thực hiện hiệu quả
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn
vị trong giải quyết TTHC, nhất là các nhóm TTHC, dịch vụ công liên thông; hạn
chế đến mức thấp nhất việc giải quyết hồ sơ TTHC quá thời hạn quy định. Trong
trường hợp giải quyết quá hạn, cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc trách
nhiệm xin lỗi cá nhân, tổ chức và trách nhiệm giải trình với cơ quan nhà nước cấp
trên theo quy định. Theo dõi, công bố, công khai, sử dụng kết quả Bộ chỉ số phục
vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo,
điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử là một căn cứ
quan trọng đánh giá kết quả CCHC của các cơ quan, đơn vị.
e) Thực hiện đầy đủ các quy định
về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC trên cơ sở liên thông điện tử và tái sử dụng dữ liệu để
xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến, bảo đảm tuân
thủ nguyên tắc lấy người dùng làm trung tâm.
g) Tiếp tục thống kê để công bố,
rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh, cập nhật, công khai bảo đảm đúng theo hướng dẫn của Văn
phòng Chính phủ.
h) Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp về công
tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.
i) Thực hiện tốt công tác tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, TTHC, việc thực
hiện TTHC thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
k) Tăng cường công tác kiểm tra
thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC nhằm nâng cao đạo đức công vụ, tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính.
l) Thực hiện nghiêm các chế độ
báo cáo về công tác kiểm soát TTHC theo quy định.
3. Cải cách
tổ chức bộ máy
a) Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan chuyên môn và chính quyền các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả gắn với thực hiện tinh giản biên chế công chức, viên chức, cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tập trung rà soát, sắp
xếp, tổ chức lại, thực hiện giảm đơn vị sự nghiệp, nâng cao mức độ tự chủ trong
các đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế.
b) Tập trung triển khai đồng bộ,
toàn diện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tổ chức bộ máy, biên
chế. Trọng tâm là thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Quyết định của tỉnh về
sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với mục tiêu tinh giản biên chế đảm bảo theo lộ
trình của Trung ương và của tỉnh.
c) Thực hiện quản lý biên chế
công chức, số lượng người làm việc tại các cơ quan, đơn vị đảm bảo không vượt
quá số lượng biên chế được Trung ương giao. Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy với thực
hiện tinh giản biên chế theo lộ trình của Trung ương và của tỉnh.
4. Cải cách
chế độ công vụ
a) Tiếp tục hoàn thiện danh mục
vị trí việc làm, khung năng lực, bản mô tả vị trí việc làm để làm cơ sở xác định
biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn. Thực hiện tốt việc tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức theo vị trí việc làm theo các quy
định hiện hành.
b) Thường xuyên rà soát, sắp xếp,
cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thực hiện sắp xếp lại cơ cấu tổ chức
và tinh giản biên chế đối với công chức hoặc chuyển sang hưởng lương từ nguồn
thu sự nghiệp đối với viên chức không làm ảnh hưởng đến việc bố trí nhân sự thực
hiện các nhiệm vụ của vị trí việc làm chuyên môn, chuyên ngành.
c) Đẩy mạnh cải cách chế độ
công vụ, công chức; tăng cường công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh;
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ
trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ Nhân dân và phục vụ sự nghiệp
phát triển chung của tỉnh cũng như của đất nước.
d) Thực hiện quy định về tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ
hưu; Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra công vụ theo Kế hoạch
kiểm tra công vụ năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm
tra công vụ thường xuyên và đột xuất tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
tái kiểm tra việc khắc phục tồn tại được chỉ ra từ đợt kiểm tra trước.
đ) Triển khai thực hiện Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ
người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng và triển khai thực
hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tổ chức, biên chế, vị trí
việc làm, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh
Hưng Yên; Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hưng Yên.
g) Rà soát ngạch công chức, chức
danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ, thực hiện xét chuyển để đáp ứng với cơ cấu
ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
h) Tiếp tục thực hiện Nghị định
số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế;
thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động khi sắp xếp tinh gọn bộ máy theo chỉ đạo của Trung ương.
i) Tiếp tục thực hiện Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
k) Thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng năm 2026 đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
l) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của tỉnh đề ra. Thực hiện quy
định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng
Yên. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo
đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên.
5. Cải cách
tài chính công
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ- CP ngày 17/10/2005 của Chính
phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và các văn bản hướng
dẫn.
b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể
cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công nhiệm vụ tại Kế hoạch này chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền:
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung
danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản
lý theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
khoản 3 Điều 3 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tải chính về hướng
dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử
lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập cho
phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung định
mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá,
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
(Nghị định số 32/2019/NĐ-CP) quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên.
- Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; hiệu quả hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công.
- Ban hành giá dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Xác định rõ nhiệm vụ đẩy mạnh
phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 là một trong những nhiệm
vụ chính trị trọng tâm hàng đầu cần ưu tiên tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện ở tất cả các cấp, các ngành theo đúng chỉ tiêu tại Kết luận số
04-KL/TU ngày 05/12/2025 của Tỉnh ủy Hưng Yên tại Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 về kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự
toán ngân sách địa phương năm 2026. Các sở, ban, ngành, các xã, phường thực hiện
các thủ tục đầu tư các dự án để đảm bảo đủ điều kiện phân bổ vốn chi tiết kế hoạch
vốn năm 2026; kiên quyết không để tình trạng vốn chờ dự án, có vốn mà không giải
ngân được. Nắm chắc tình hình cụ thể từng dự án để nhận diện rõ khó khăn, vướng
mắc, nguyên nhân giải ngân chậm để kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ trong quá trình thực
hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
d) Tăng cường công tác kiểm tra
việc thực hiện chế độ, chính sách, định mức thu, chi ngân sách nhà nước; tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập.
6. Xây dựng
và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Tiếp tục đảm bảo hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin dùng chung và các hệ thống
chuyên ngành hoạt động ổn định; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng
các ứng dụng và trong triển khai ứng dụng mới.
b) Các văn bản điện tử gửi tên
môi trường mạng (qua các ứng dụng khác nhau) phải được ký số đầy đủ, bao gồm có
đủ chữ ký số của lãnh đạo và chữ ký số của cơ quan (dấu của cơ quan). Các tài
liệu liên quan đến công việc chuyên môn nghiệp vụ phải được tạo lập hồ sơ công
việc ngay khi bắt đầu thực hiện.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại các Chương trình, Kế hoạch về chuyển đổi số của tỉnh theo giai đoạn,
theo năm.
d) Cung cấp đầy đủ thông tin tại
các chuyên mục cụ thể trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước
tỉnh Hưng Yên phục vụ tra cứu, tìm kiếm thông tin, phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng. Cung cấp đầy đủ dữ liệu mở của cơ quan
nhà nước trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh.
đ) Rà soát các TTHC đủ điều kiện
tiếp nhận, giải quyết, trả lết quả hoàn toàn trực tuyến để cung cấp dưới dạng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên cổng Dịch vụ công quốc gia. Đẩy mạnh giải
quyết TTHC bằng hình thức trực tuyến để nâng cao hiệu quả cải cách hành chính.
(Nhiệm vụ cụ thể theo
Phụ lục đính kèm).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06:
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành. Cụ thể:
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp của các cơ quan, đơn
vị, địa phương, sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc các cấp và của Nhân dân trong
việc thực hiện công tác CCHC.
b) Thực hiện đánh giá, xác định
Chỉ số CCHC, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số nâng
cao năng lực cạnh tranh và các Chỉ số cải cách nền hành chính khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý công tác CCHC; xây dựng chuyên mục thông tin
điện tử về CCHC của tỉnh; duy trì, nâng cấp, phát triển và sử dụng có hiệu quả
Hệ thống phần mềm chấm điểm các Chỉ số cải cách nền hành chính đối với các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về CCHC gắn với nâng cao chất lượng quản trị và hành chính công; nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
dịch vụ công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào tiến trình cải cách và giám sát chất lượng
thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện công tác CCHC; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ,
kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp với Nhân dân của cán bộ,
công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh; gắn
việc thực hiện công tác CCHC với công tác thi đua khen thưởng.
e) Đảm bảo kinh phí cho việc thực
hiện Kế hoạch CCHC của tỉnh; huy động các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện
có hiệu quả công tác CCHC.
g) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Tăng cường
bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng cần thiết về CCHC cho đội ngũ công chức CCHC
nhằm đáp ứng yêu cầu tham mưu, hướng dẫn triển khai, theo dõi công tác CCHC của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong toàn tỉnh.
2. Các sở,
ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường:
a) Căn cứ kế hoạch của tỉnh và
tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa chỉ tiêu, nhiệm vụ
Kế hoạch CCHC này thành Kế hoạch CCHC năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương;
bố trí kinh phí triển khai thực hiện; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm,
những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu phân công tổ chức thực hiện. Tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao đảm bảo chất lượng, tiến độ, thời
gian theo yêu cầu.
b) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ- CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; Chỉ thị số
23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản của Trung ương, của
tỉnh về công tác CCHC.
c) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác CCHC, gắn vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ CCHC ở phạm vi cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
d) Lấy kết quả thực hiện nhiệm
vụ CCHC là cơ sở để đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra
CCHC, đồng thời tích cực đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu
cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).
e) Các sở, ngành, địa phương chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân
quyền, phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực bảo đảm theo quy định.
3. Sở Nội
vụ:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước
năm 2026 đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ; tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá Chỉ số CCHC, Chỉ số
hiệu quả quản trị và hành chính công, Chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh áp dụng
đối với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường năm 2026 theo
quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh công tác CCHC
trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh
về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ: công tác chỉ đạo, điều hành; cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ.
đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch CCHC; thực hiện chế độ báo
cáo CCHC định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh và tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai công tác thông tin và tuyên truyền về
CCHC.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước của tỉnh năm 2026.
4. Sở Tư
pháp:
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách thể chế; theo dõi, tổng hợp việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế. Chủ trì triển khai nhiệm vụ
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến người dân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
5. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách TTHC; chủ trì, theo dõi, tổng hợp
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hoạt động kiểm soát TTHC
tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Duy trì hoạt động hiệu quả của
Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh.
6. Sở Tài
chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách tài chính công. Chủ trì, theo
dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong việc lập dự toán ngân sách, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC đảm bảo theo quy định.
c) Bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ CCHC của tỉnh theo kế hoạch.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ: thu hút đầu tư và giải ngân vốn đầu tư
công trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ: Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số. Chủ trì, theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ
về xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
b) Triển khai các hoạt động tìm
kiếm giải pháp, sáng kiến CCHC, tham mưu công nhận sáng kiến cấp tỉnh hằng năm.
8. Sở Giáo dục
và Đào tạo:
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
9. Sở Y tế:
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực y tế.
10. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên:
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục
về CCHC để tăng cường tuyên truyền các nội dung về CCHC nhằm nâng cao nhận thức
của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về công tác CCHC; phát hiện, biểu
dương những điển hình tiên tiến, nhân tố mới, đồng thời đấu tranh chống các
hành vi vi phạm pháp luật, các hiện tượng tiêu cực trong triển khai, thực hiện
công tác CCHC; tiếp nhận ý kiến phản hồi của của người dân, doanh nghiệp, các
cơ quan, tổ chức về thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Vụ CCHC-Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các đơn vị SNCL trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị: HC-QT; TT TT-HN tỉnh; TT PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCThủy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
[1] Chỉ
thị số 08/CT-UBND ngày 21/8/2023 về việc tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu
quả công tác cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số, kịp thời tháo gỡ vướng mắc,
khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
[2] Chỉ
thị số 04/CT-UBND ngày 22/5/2024 của UBNDtỉnh về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ
cương, ngăn chặn sai phạm trong giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
[3] Chỉ
thị số 07/CT-UBND ngày 14/10/1025 về chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp
bản sao chứng thực và giấy tờ, tài liệu khi thông tin đã được tích hợp trên căn
cước điện tử, tài khoản định danh điện tử; đẩy mạnh sử dụng hồ sơ điện tử trong
giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh.
[4]
Công văn số 1211/UBND-PVHCC ngày 31/8/2025 về việc tháo gỡ khó khăn, nâng cao
hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công.