|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3887/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 16
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ ĐA DỤNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 208/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ); Văn bản số 2146/BNN-LN ngày 03/5/2024 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc triển khai Đề
án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xây dựng kế hoạch thực
hiện Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Đề án) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; với một số nội dung như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa các quan điểm, nhiệm vụ và giải
pháp của Đề án; xác định các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành
và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện
Đề án; phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh Lâm Đồng.
- Xác định cụ thể nội dung công việc và trách nhiệm
của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của
Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị, địa
phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đề án; huy động
các nguồn lực của toàn xã hội, sự tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân
trong việc phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng; từng bước đưa kinh
tế lâm nghiệp trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; góp
phần tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người dân sống gần rừng, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số, hộ kinh nghèo.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của Đề
án; xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản
phẩm dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
triển khai Quyết định số 208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự phối hợp
thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan hiệu quả, đúng tiến độ theo kế
hoạch và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh.
- Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng
đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phát huy tiềm năng, thế mạnh
và giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả
tài nguyên rừng; phát huy giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng trên cùng một
đơn vị diện tích; khai thác giá trị của hệ sinh thái rừng gắn với tạo việc làm,
nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số, người
dân ở khu vực có rừng và người làm nghề rừng; bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản
sắc văn hóa truyền thống, tri thức bản địa của cộng đồng các dân tộc thiểu số,
góp phần giải quyết các vấn đề về xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động, tích cực triển khai kế
hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng; tạo việc làm, tăng
thu nhập, ổn định cuộc sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số,
người dân miền núi, người làm nghề rừng và người dân sống gần rừng; góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học,
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa, lịch sử truyền thống, danh lam thắng cảnh và tri thức bản địa của cộng
đồng địa phương; góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển bền vững nguồn cung nguyên liệu gỗ
thông qua việc tổ chức thâm canh, mở rộng diện tích trồng rừng gỗ lớn, chuyển
hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn để đảm bảo chủ động cung cấp
nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ; góp phần nâng cao năng suất, giá trị của rừng
trồng và giá trị gia tăng của ngành chế biến gỗ. Phấn đấu sản lượng gỗ nguyên
liệu khai thác từ rừng trồng đến 2026 bình quân mỗi năm lấy ra từ hình thức
khai thác trắng và tỉa thưa nuôi dưỡng có tận dụng sản phẩm trung gian khoảng
30.000-35.000 m3/năm, giai đoạn 2026-2030 bình quân khai thác trên
35.000-40.000 m3/năm; 100% gỗ và sản phẩm gỗ có sử dụng nguồn nguyên
liệu gỗ hợp pháp, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu và tiêu dùng trong
nước. Duy trì và mở rộng diện tích rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất được
cấp chứng chỉ rừng FSC do các Tổ chức quốc tế công nhận đến các công ty TNHH một
thành viên lâm nghiệp.
- Bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả lợi ích
kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội đối với sản phẩm dược liệu,
lâm sản ngoài gỗ theo hướng phù hợp với các chương trình đề án, dự án chung của
Chính phủ chỉ đạo; hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm đầu ra chất lượng cao
gắn với phát triển thương hiệu có giá tăng gấp 1,5 lần so với năm 2020 vào năm
2030 và tăng gấp 2,0 lần vào năm 2050; giá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng từ 10 -
15% vào năm 2030 và 25% vào năm 2050 trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu lâm
sản.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông,
lâm, ngư kết hợp hiệu quả, bền vững trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế của
từng khu vực trong tỉnh gắn với phát huy có hiệu quả tri thức bản địa nhằm nâng
cao giá trị gia tăng từ rừng, tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ; đến năm 2030
giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác được gia tăng từ 25% trở lên
ngoài giá trị gỗ rừng trồng.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở các
quy định của Nhà nước và điều kiện thực tế của tỉnh; đồng thời quản lý, sử dụng
có hiệu quả nguồn từ dịch vụ môi trường rừng đảm bảo phù hợp với quy định của
pháp luật; triển khai hiệu quả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng và
giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng
bền vững, tăng trưởng xanh trên địa bàn theo quy định; tổng thu tiền dịch vụ
môi trường rừng tăng bình quân khoảng 01%/năm.
- Phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí bền vững, có tiềm năng du lịch trên địa bàn các huyện, thành phố.
Phát huy tiềm năng, lợi thế, khai thác các giá trị về tài nguyên thiên nhiên,
truyền thống văn hóa, tri thức bản địa; mở rộng các loại hình du lịch, quan tâm
phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với các sản phẩm du lịch
văn hóa, lịch sử và tri thức bản địa của cộng đồng địa phương. Bảo tồn, phát
huy các giá trị bản sắc văn hóa, phát huy giá trị tài nguyên du lịch và cảnh
quan thiên nhiên, môi trường du lịch, nâng cao trình độ dân trí, góp phần xóa
đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động, thu hút khách du lịch. Xây dựng
thương hiệu du lịch cộng đồng thông qua hình thành và phát triển các điểm du lịch
cộng đồng. Phát triển du lịch cộng đồng trở thành sản phẩm du lịch đặc thù
chuyên đề là thế mạnh nổi trội và đặc trưng riêng của Lâm Đồng. Phấn đấu đến
2030 khách du lịch đạt 17 triệu lượt khách; trong đó, khách lưu trú đạt 12 triệu
lượt khách. Doanh thu đạt trên 21.000 tỷ đồng, mức tăng trưởng bình quân đạt
8-10%/năm. Tổng số lao động trực tiếp đạt 35.000 lao động.
- Nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; duy trì ổn định diện tích rừng đặc
dụng với diện tích 84.224 ha[1];
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động của Chính phủ về bảo tồn
các loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm tại Việt Nam và tại địa phương.
- Thu hút lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực
lâm nghiệp là người dân tộc thiểu số sống ở khu vực có rừng đến năm 2030 chiếm
trên 50%; tỷ lệ lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp được đào tạo, tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật đạt từ 45% trở lên vào năm 2030 và 75% vào năm 2050. Nâng cao đời
sống của người dân tham gia các hoạt động sản xuất lâm nghiệp đến đấu đến năm
2030 tăng gấp 1,7 lần và đến năm 2050 tăng gấp 2,5 lần so với mức thu nhập tại
thời điểm năm 2026.
- Đến năm 2030, 100% diện tích rừng của các chủ rừng
là tổ chức được quản lý rừng bền vững; độ che phủ rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm
2030 đạt khoảng 55%.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phát triển nguồn nguyên liệu
gỗ hợp pháp và nâng cao giá trị cho ngành chế biến gỗ
- Ổn định vùng rừng nguyên liệu tập trung khoảng
77.000 ha, chiếm tỷ lệ 25% tổng diện tích đất rừng sản xuất; hàng năm phấn đấu
trồng khoảng 400 ha rừng trồng tập trung, trong đó rừng trồng sau khai thác trắng
chiếm khoảng 60% diện tích và khoảng 25.000 - 30.000 cây phân tán, trong đó diện
tích rừng trồng gỗ lớn thuộc đối tượng rừng sản xuất chiếm 90% diện tích rừng
trồng hàng năm.
- Từng bước tăng tỷ trọng nguồn cung nguyên liệu gỗ
hợp pháp từ rừng trồng của địa phương cho ngành chế biến gỗ và lâm sản; duy trì
diện tích gỗ rừng trồng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, chứng chỉ FSC
khoảng 5.854 ha; phấn đấu đến năm 2050 diện tích được cấp chứng chỉ FSC do các
Tổ chức quốc tế công nhận đến các công ty lâm nghiệp; đến năm 2030 đạt 14 m3/ha/năm,
sản lượng gỗ khai thác bình quân đạt trên 35.000 - 40.000 m3/năm,
trong đó 50% sản lượng gỗ khai thác rừng trồng được đưa vào chế biến sâu phục vụ
xuất khẩu.
2. Phát triển lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu
- Thực hiện khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc
quý, hiếm, nằm trong danh mục cần bảo vệ trong vùng rừng đặc dụng, Vườn quốc
gia; bảo tồn và trồng bổ sung khoảng 20 loại dược liệu tại 07 vùng sinh thái với
quy mô 7.500 ha. Bảo tồn ngoại vi khoảng 08 giống dược liệu làm vật liệu phục vụ
cho công tác chọn giống, trồng bổ sung tại các khu vực bảo tồn và kinh doanh giống
thương mại, quy mô khoảng 03 ha. Đến năm 2030, phát triển khoảng trên 2.500 ha
dược liệu trồng dưới tán rừng với sản lượng khoảng 40.000 tấn; đến năm 2050 diện
tích trồng dược liệu dưới tán rừng đạt khoảng 5.000 ha. Hình thức trồng dưới
tán và trồng xen kẽ tại các quỹ đất trống nhỏ lẻ, manh mún trong rừng, chân đồi,
ven sông suối thuộc quỹ đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn toàn tỉnh; với các loài chính là: Sâm Ngọc Linh, Đinh lăng, Chè
dây, Trà hoa vàng, Hà thủ ô đỏ, Thông đỏ, Hoàng liên ô rô, Đảng sâm, Lan kim
tuyến, Sâm Langbiang, Thanh mai, Thiên niên kiện, Sâm cau, Sâm bố chính, Xáo
tam phân, Sa nhân, Sói rừng ...
- Thực hiện khai thác nhựa Thông ba lá đến năm 2026
đạt khoảng 450 ha; đến năm 2030, diện tích khai thác nhựa Thông ba lá trên địa
bàn tỉnh đạt khoảng 4.000 ha; đến năm 2050 diện tích khai thác nhựa Thông ba lá
đạt khoảng 30.000 ha; tập trung tại các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà,
Đam Rông, Di Linh, Bảo Lâm.
- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp vào đầu
tư xây dựng ít nhất 01 nhà máy chế biến nhựa Thông ba lá (theo công nghệ Nhật Bản);
xây dựng ít nhất 02 nhà máy chế biến dược liệu (theo công nghệ Trung Quốc) tập
trung theo chuỗi giá trị đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường nằm trên
địa bàn một trong 03 huyện trên địa bàn tỉnh, gồm: Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm;
đa dạng hóa sản phẩm.
- Hợp tác, liên kết với các đơn vị nghiên cứu khoa
học chuyên sâu về lĩnh vực cây dược liệu, nông nghiệp như: Trường Đại học Y Dược
thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu Dược liệu...; chọn lọc, tạo các giống,
loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có năng suất, chất lượng cao, có khả
năng chống chịu, kháng sâu, bệnh hại; phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên
của địa phương. Hợp tác, liên kết với Công ty Cổ phần công nghiệp hóa chất
Arakawa (Nhật Bản), Công ty Cổ phần thương mại Meiwa (Nhật Bản) và các đơn vị
có chuyên môn cao để khảo nghiệm, thí điểm trích nhựa Thông an toàn, năng suất
cao, thân thiện với môi trường, phát triển bền vững; làm cơ sở nhân rộng mô
hình, hướng tới xuất khẩu các sản phẩm sang thị trường Châu Âu, Bắc Mỹ...; Tài
liệu hóa, xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến và nhân rộng các mô
hình thành công, hiệu quả để áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối hợp các địa phương trong vùng Tây Nguyên,
Nam Trung Bộ để hình thành vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, dược liệu
tập trung; ưu tiên một số loài cây hiện có diện tích lớn, giá trị kinh tế cao
trên đất lâm nghiệp; triển khai thực hiện việc cấp mã số vùng trồng cho các
vùng nguyên liệu đối với diện tích đủ điều kiện để đảm bảo truy xuất nguồn gốc
theo quy định.
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, chọn lọc, tạo, công bố,
lưu hành các giống, loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có năng suất, chất
lượng cao, có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại; phù hợp với đặc điểm
sinh vật học, sinh thái học của từng vùng; xây dựng, hoàn thiện hướng dẫn kỹ
thuật sản xuất giống, canh tác, chế biến các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược
liệu dưới tán rừng, đáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu cho sản xuất gắn với phát
triển rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
- Từng bước hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu
lâm sản ngoài gỗ, dược liệu tập trung phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,
thích hợp với yêu cầu sinh thái của mỗi loài; trong đó, ưu tiên một số loài cây
hiện có diện tích lớn, giá trị kinh tế cao trên đất lâm nghiệp hoặc dưới tán rừng
trên địa bàn toàn tỉnh; khai thác lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn các huyện,
thành phố.
- Xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm ngành
nghề thủ công mỹ nghệ gắn với nguyên liệu từ rừng, xây dựng các sản phẩm OCOP về
dược liệu, sản phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóa dân tộc của đồng
bào dân tộc thiểu số.
3. Phát triển các hình thức
nông, lâm, ngư kết hợp
- Xây dựng các mô hình phát triển kinh tế nông,
lâm, ngư kết hợp như: mô hình vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển cây
đa mục đích, chăn nuôi, thủy sản dưới tán rừng... để chia sẻ kinh nghiệm, kiến
thức, tài liệu hóa, xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến và nhân rộng
các mô hình thành công, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Tổng kết, đánh giá, các mô hình phát triển kinh tế
nông, lâm kết hợp như: mô hình vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển cây
dược liệu, cây đa mục đích, chăn nuôi dưới tán rừng... để chia sẻ kinh nghiệm,
kiến thức, tài liệu hóa, xây dựng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật phổ biến và nhân rộng các mô hình thành công, hiệu quả.
- Tăng cường thực hiện hợp tác, liên kết sản xuất
giữa các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng bền vững, hiệu
quả; phát huy trách nhiệm và khuyến khích sự tham gia quản lý rừng và chia sẻ lợi
ích của cộng đồng, bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham
gia.
- Lựa chọn các loài cây trồng, vật nuôi có giá trị
cao, đa mục đích phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu, thị hiếu của thị
trường. Áp dụng các biện pháp canh tác và quản lý chất lượng hiệu quả cây trồng,
vật nuôi, thủy sản... kết hợp dưới tán rừng; sản xuất và thương mại các sản phẩm
nông, lâm, thủy sản không gây mất rừng và ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và
đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng.
4. Phát triển dịch vụ môi trường
rừng
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật; hằng
năm tiến hành rà soát, phê duyệt bổ sung đầy đủ, kịp thời các đối tượng có sử dụng
dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn
tỉnh theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổng thu
tiền dịch vụ môi trường rừng đến năm 2026, tăng khoảng 05% so với năm 2020.
- Tổ chức điều tra, rà soát cập nhật các lưu vực có
cung ứng dịch vụ môi trường rừng và xác định các đối tượng được chi trả tiền dịch
vụ môi trường rừng; tiến hành chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ
rừng được quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017 đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh
nhằm tăng nguồn thu, khuyến khích chủ rừng, hộ gia đình nhận khoán tích cực
tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; đảm bảo
chia sẻ công bằng lợi ích với cộng đồng người dân địa phương.
- Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ
môi trường rừng để tạo nguồn thu; đẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường
rừng, khai thác các tiềm năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt là dịch
vụ du lịch sinh thái, dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
- Tăng cường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các sở, ban, ngành để kết nối hỗ trợ mở rộng nguồn thu dịch vụ môi trường rừng
từ dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Tạo lập môi trường, điều kiện, cơ sở pháp lý ổn định
và thuận lợi cho việc tăng cường hợp tác giữa chủ rừng với cộng đồng địa
phương, khuyến khích cộng đồng tham gia vào quá trình lập kế hoạch, quản lý du
lịch, cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch; phát triển du lịch cộng đồng theo hướng
bền vững, đáp ứng nhu cầu du khách; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe và làm đẹp...; tăng cường kêu gọi đầu tư từng bước hình thành
hệ thống khu, điểm du lịch cộng đồng có sự liên kết theo chuỗi các sản phẩm
liên ngành, liên kết vùng và quốc gia.
- Phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc
trưng, đặc sắc gắn với giá trị cảnh quan thiên nhiên tại các khu rừng đặc dụng,
khu rừng phòng hộ, rừng sản xuất tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển các mô hình du lịch sinh thái gắn với
các loại hình du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng đối với đồng
bào dân tộc, người dân miền núi và người dân sống trong và gần rừng.
- Khuyến khích doanh nghiệp, người dân đầu tư phát
triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dưới tán rừng trên địa
bàn toàn tỉnh theo phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái
được duyệt. Thực hiện liên kết giữa người dân và doanh nghiệp trong đầu tư, quản
lý và khai thác các sản phẩm du lịch cộng đồng.
- Hướng dẫn các chủ rừng xây dựng và tổ chức thực
hiện Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; đánh giá tác động, có các
biện pháp kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu những tác động tiêu cực của hoạt động
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với công tác quản lý rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng và phát triển kinh tế - xã
hội. Nghiên cứu việc thúc đẩy, hỗ trợ các chủ rừng thực hiện phương thức tự tổ
chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định.
- Phát triển chiến lược quảng bá, tiếp thị, các
kênh truyền thông giới thiệu và phản hồi về các hoạt động du lịch sinh thái, du
lịch nông thôn; sử dụng mạng xã hội và trang thông tin điện tử và tổ chức các sự
kiện (hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm ảnh...) để đưa thông tin đến du
khách trong nước và quốc tế.
- Thu hút các nguồn lực trong xã hội tham gia phát
triển bền vững du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các hệ sinh thái rừng;
hỗ trợ tạo việc làm, nâng cao sinh kế thông qua việc sử dụng lao động địa
phương; trong đó, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tổ chức hoạt động du lịch tại
các khu vực, vùng liền kề hoặc các vùng giáp ranh với các đơn vị tổ chức các
khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các hệ sinh thái rừng.
(Chi tiết theo
danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính
sách hiện hành; Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Lâm nghiệp; Luật Du lịch ngày 19/6/2017; nghiên cứu, xây dựng, triển khai cơ chế
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày
24/5/2024 của Chính phủ. Trong đó tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện có hiệu
quả các Chương trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Có cơ chế thúc đẩy và thu hút đầu tư phát triển
các loại hình, sản phẩm du lịch cộng đồng mới trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với bảo
tồn và phát huy các giá trị tài nguyên văn hóa, lịch sử, cảnh quan và thiên
nhiên (cơ chế hỗ trợ về giá điện nước, thuế đất; tạo diễn đàn công - tư để tiếp
nhận giải quyết các khó khăn, rào cản trong kinh doanh của doanh nghiệp...).
Khuyến khích các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân sáng tạo trong việc cung
cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch dựa trên những thế mạnh của từng địa phương. Đặc
biệt, tập trung khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh du lịch
theo hình thức thuê dịch vụ môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng dưới tán rừng.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lâm
nghiệp (bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng...); phối hợp
thực hiện công tác điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; hoàn thành đo đạc,
lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thuê đất hoặc giao đất
cũng như việc rà soát, đo đạc, cắm mốc ranh giới đất giữa các chủ rừng là tổ chức,
doanh nghiệp với hộ gia đình, cá nhân; xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn
chiếm đất rừng trên địa bàn; tăng cường công tác cải cách hành chính trong lĩnh
vực lâm nghiệp; gắn nhiệm vụ phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng với
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
2. Về quản lý rừng và phát
triển vùng nguyên liệu
- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung theo phương án
quản lý rừng bền vững (05/27 chủ rừng là tổ chức) đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp lâm nghiệp
còn lại hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững
theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017. Phấn đấu đến năm 2026, tổng số
diện tích rừng thực hiện phương án quản lý rừng bền vững khoảng 400.000 ha.
Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình cá nhân
liên kết hình thành nhóm hộ để xây dựng, thực hiện phương án quản lý rừng bền vững
và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững; đẩy mạnh mở rộng diện tích cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững, nâng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững đến năm 2050 đạt khoảng 20.000 ha.
- Triển khai hiệu quả quy hoạch lâm nghiệp tích hợp
trong quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1727/QĐ-TTg ngày 29/12/2023; quản
lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hoàn thiện hệ
thống cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp bằng công nghệ viễn thám GIS để thống
nhất quản lý; xử lý kiên quyết các vi phạm pháp luật về mua, bán, chuyển nhượng
rừng và đất lâm nghiệp trái phép trên địa bàn.
- Bảo vệ phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng
hiện có, đặc biệt là diện tích 454.670 ha rừng tự nhiên; phục hồi và nâng cao
chất lượng rừng tự nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch
vụ môi trường rừng; giữ ổn định diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ khoảng
247.260 ha.
- Điều tra, rà soát xác định cụ thể: khu vực, loại
rừng, diện tích rừng, đối tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ rừng cần
nâng cao chất lượng rừng để xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng
nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024.
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với việc sản
xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ;
ưu tiên phát triển giống được sản xuất từ cây mô, cây đặc hữu, cây bản địa, cây
đa mục đích có giá trị cao về kinh tế và khoa học để phát triển vùng nguyên liệu.
- Liên doanh, liên kết với các cơ sở đào tạo, đơn vị
nghiên cứu khoa học chuyên sâu như: Các viện nghiên cứu, Trường Đại học chuyên
ngành, Viện Dược liệu, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh... trong và
ngoài tỉnh để giúp đào tạo, tập huấn, chuyển giao các kiến thức và khoa học
công nghệ mới vào sản xuất; đào tạo lao động phổ thông có đủ năng lực và trình
độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh xây dựng và đa dạng hóa các mô hình liên
kết với bước đi, cách làm cho phù hợp, từ thấp đến cao, trên cơ sở gắn được sản
xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong từng địa bàn, vùng nguyên liệu. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp... liên doanh đầu tư vào phát triển
sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn. Tuyên truyền, giới thiệu,
quảng bá sản phẩm (gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dược liệu) từng bước xây dựng thương
hiệu riêng của tỉnh Lâm Đồng.
- Triển khai việc hỗ trợ trồng rừng nguyên liệu, trồng
rừng gỗ lớn, dược liệu tập trung gắn với phát triển sản phẩm chủ lực và hệ thống
cơ sở chế biến. Thực hiện luân canh, xen canh trong lâm nghiệp; xây dựng các mô
hình nông lâm kết hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu,
công suất lớn, sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ,
Nhật Bản.
- Thực hiện điều tra, xác định các nội dung theo
chuyên đề: diện tích rừng, trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon của rừng, đánh giá
tình trạng mất rừng và suy thoái rừng... để quản lý rừng bền vững và phát huy
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
3. Về khoa học và công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm phát
huy tối đa các giá trị của hệ sinh thái rừng, trong đó tập trung ưu tiên các hoạt
động nghiên cứu chọn, tạo giống có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng;
nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm tăng năng suất, chất
lượng rừng trồng, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, chuyển hóa sang rừng trồng
gỗ lớn; nghiên cứu phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có
giá trị kinh tế cao, gắn với tri thức bản địa của cộng đồng địa phương; nghiên
cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý cơ sở dữ liệu, cấp mã số
vùng nuôi trồng, truy xuất, xác định nguồn gốc, chế biến và bảo quản lâm sản hợp
pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
- Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nhằm nâng
cao năng lực, trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người làm nghề rừng, từ đó
tăng năng suất lao động, nâng cao giá trị gia tăng trong các khâu trong sản xuất,
khai thác, chế biến, bảo quản và thị trường các sản phẩm lâm sản, góp phần nâng
cao giá trị, hiệu quả sản xuất của ngành lâm nghiệp.
- Đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị
nhằm sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn của ngành, quốc gia, quốc tế.
Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện,
bình đẳng, các bên cùng có lợi.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ GIS vào điều tra
rừng, quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng cháy chữa cháy rừng,
quản lý tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.
- Phối hợp các cơ quan liên quan trong việc nghiên
cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lâm - ngư kết hợp dưới tán rừng, sản
xuất giống cây lâm nghiệp, cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ... nhằm phát huy tối
đa các giá trị của hệ sinh thái rừng.
- Tiếp nhận, chuyển giao công nghệ khuyến lâm, khuyến
nông, khuyến công... nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và kỹ năng cho
người làm nghề rừng; từ đó tăng năng suất lao động, nâng cao giá trị gia tăng
trong các khâu sản xuất, khai thác, chế biến bảo quản, tiêu thụ, thị trường các
sản phẩm lâm sản; góp phần nâng cao giá trị, hiệu quả sản xuất của ngành lâm
nghiệp.
4. Về tổ chức sản xuất
- Thực hiện việc đánh giá, tổng kết các mô hình về
trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa từ rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ
lớn; các mô hình khai thác lâm sản ngoài gỗ; các mô hình trồng dược liệu dưới
tán rừng; các mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, kết hợp với phát
triển các sản phẩm đặc sản nhằm phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng để nhân
rộng các mô hình phù hợp.
- Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị quản lý rừng (ban quản lý rừng,
công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp).
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển
lâm nghiệp: khoán bảo vệ rừng, trồng rừng gỗ lớn, trồng cây dược liệu dưới tán
rừng, hỗ trợ làm giàu rừng..., đặc biệt là đối với diện tích rừng tự nhiên cho
các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định của pháp luật lâm
nghiệp.
- Đẩy mạnh triển khai chương trình OCOP, chương
trình phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn trong xây dựng nông thôn mới gắn
với hệ sinh thái rừng; nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế rừng bền vững trên địa
bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống các cơ sở, nhà máy chế biến sản
phẩm hàng hóa thương mại gắn kết với các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung
theo chuỗi giá trị, đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường trong nước và
quốc tế; đa dạng hóa sản phẩm; xây dựng thương hiệu, phát triển các ngành nghề
thủ công mỹ nghệ gắn với nguyên liệu từ rừng. Xây dựng các sản phẩm OCOP về lâm
sản, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, sản phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc
văn hóa dân tộc của đồng bào dân tộc thiểu số bản địa.
- Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận
(Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk)
trong phát triển kinh tế lâm nghiệp, phát triển làng nghề, đầu tư kết cấu hạ tầng
để khai thác tổng hợp các giá trị của rừng.
5. Về đào tạo, tập huấn,
tuyên truyền và nâng cao năng lực
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền, hướng
dẫn các chủ rừng sử dụng nguồn giống có năng suất, chất lượng cao; áp dụng các
biện pháp trồng rừng thâm canh gỗ lớn, gỗ có chứng nhận quản lý rừng bền vững,
chứng chỉ FSC, mã số vùng trồng. Mỗi năm tổ chức khoảng 04 hội nghị tuyên truyền,
hướng dẫn các chủ rừng sử dụng giống có năng suất, chất lượng cao, áp dụng biện
pháp trồng rừng thâm canh gỗ lớn, gỗ có chứng nhận quản lý rừng bền vững, mã số
vùng trồng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cho
lực lượng chức năng trong kiểm tra, kiểm soát, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
tăng cường năng lực cho các bên liên quan, đặc biệt là chủ rừng, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, cá nhân và các hộ nhận khoán bảo vệ rừng về quản lý, sử dụng
hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
- Hàng năm, mỗi huyện/thành phố tổ chức ít nhất 01
hội nghị tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức
kinh tế kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển các
mô hình kinh tế nông, lâm, ngư kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các hệ sinh thái rừng gắn với duy trì,
phát triển tri thức, văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương.
- Phát triển thương hiệu sản phẩm; giới thiệu thông
tin về chính sách, khoa học, kỹ thuật, thị trường trong nước và quốc tế của các
sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, du lịch và các dịch vụ môi trường rừng.
6. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường tiếp cận, hợp tác quốc tế theo các cơ
chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước về huy động nguồn lực tài chính từ khu
vực tư nhân, hợp tác công tư cho phát triển rừng gỗ lớn, phát triển lâm sản
ngoài gỗ, dược liệu, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo
tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, sự hỗ
trợ của các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ
dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nông, lâm, thủy sản không gây mất
rừng và suy thoái rừng tại địa phương; phù hợp với các tiêu chuẩn và hệ thống
chứng nhận sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc
tế.
7. Một số hoạt động ưu tiên
Để phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên
địa bàn tỉnh, ưu tiên triển khai một số hoạt động sau:
- Tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái
rừng gỗ lá kim tự nhiên, rừng gỗ lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới là hệ
sinh thái chiếm ưu thế của tỉnh; đồng thời, có giải pháp bảo tồn và khôi phục hệ
sinh thái rừng tre nứa đang có nguy cơ thu hẹp diện tích và diễn thế phát triển
chất lượng rừng bị giảm.
- Bảo tồn, phát triển, khai thác, chế biến, thương
mại bền vững các loại lâm sản ngoài gỗ và dược liệu có thế mạnh của tỉnh phù hợp
với tri thức bản địa và phát triển sinh kế của cộng đồng, người dân địa phương
sống gần rừng; gắn với tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị và thu hút các nguồn
lực đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia.
- Khai thác tiềm năng, giá trị dịch vụ môi trường rừng
thông qua triển khai các Đề án cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng; tăng cường sự hỗ trợ của các
chương trình, dự án quốc tế để tiếp cận chuyển nhượng tài chính từ tín chỉ
các-bon thông qua dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Trung
ương và địa phương thông qua thực hiện cơ chế lồng ghép trong các Chương trình
mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và các Chương
trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện
hành.
2. Nguồn xã hội hóa; nguồn vốn tự có, huy động hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở,
ngành
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch với nội dung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương
trình phát triển lâm nghiệp bền vững và các chương trình, đề án, dự án có liên
quan theo quy định.
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt
các nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, khả thi, đúng mục
tiêu và theo quy định; tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được
giao hằng năm, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện định
kỳ 5 năm và khi kết thúc giai đoạn; kịp thời đề xuất, kiến nghị trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền phù hợp với
điều kiện thực tiễn.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện nội dung hướng dẫn,
kiểm tra và tổ chức thực hiện Kế hoạch này bảo đảm có hiệu quả, đúng quy định.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng các mô hình
điểm về phát triển kinh tế nông, lâm kết hợp; các mô hình sinh thái gắn với các
loại hình du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện
việc đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ rừng; rà soát
ranh giới, xử lý các trường hợp chồng lấn diện tích đất đai để bảo đảm sử dụng
đất ổn định, lâu dài, đúng mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận
thức về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường; hướng dẫn triển khai chương trình
truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học ở cấp huyện, cấp xã; xây dựng
chương trình, nhiệm vụ dự án quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm
của Sở; lồng ghép, gắn kết các nội dung quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong
quá trình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề án bảo vệ môi trường.
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch và
các làng nghề đảm bảo sự phát triển du lịch một cách bền vững.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên
quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư
công trong kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm để thực hiện Đề án theo quy
định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các sở, ngành liên quan cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách địa phương, phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương để thực hiện
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định liên quan.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở,
ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch này.
c) Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các hoạt động
đối với các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ, dược liệu theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan
thực hiện các hoạt động:
+ Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm từ gỗ
và lâm sản ngoài gỗ, dược liệu theo quy định.
+ Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị có sự liên kết
giữa các tổ chức, cá nhân trồng rừng với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ các
sản phẩm gỗ, dược liệu và lâm sản ngoài gỗ.
+ Xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, phát
triển thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại, các rào cản kỹ thuật
trong quá trình xuất - nhập khẩu đối với các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu; hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản
ngoài gỗ thông qua việc phối hợp cung cấp thông tin điều tra và xử lý các vụ việc
phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại theo quy định
của pháp luật.
d) Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa
phương liên quan trên trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
GACP[2] (Good Agricultural
and Collection Practices) tại các cơ sở trồng trọt, thu hái, chế biến dược
liệu hoạt động trên địa bàn tỉnh có hồ sơ công bố sản xuất dược liệu theo GACP.
- Cập nhật đăng tải trên Trang thông tin điện tử của
Sở Y tế danh sách các cơ sở, địa điểm nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu
đạt GACP tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan rà soát, bổ sung danh mục các
loài dược liệu có giá trị về y tế và kinh tế để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành bổ sung vào danh mục các loài dược liệu có thể phát triển và tập trung
đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương và các đơn vị có liên quan xây dựng phương án khuyến khích các đơn
vị sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các sản phẩm dược liệu
khác; quản lý chất lượng dược liệu theo tiêu chuẩn được cấp phép của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng chiến lược tiếp thị để
quảng bá các hoạt động du lịch sinh thái và trải nghiệm du lịch trong rừng cho
du khách trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng
và phát triển các sản phẩm du lịch có nguồn gốc từ rừng gắn với nét văn hóa cổ
truyền của người dân địa phương.
e) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thông tin, tuyên truyền
nội dung Quyết định 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và nội dung kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh
đến cơ sở.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự
án, nhiệm vụ khoa học - công nghệ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch
thuộc trách nhiệm quản lý.
g) Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố bố trí lồng ghép các nguồn lực từ Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi và các chương trình, đề án, dự án có liên quan để thực hiện các nội dung của
Kế hoạch này.
h) Các sở, ban ngành, các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, đơn vị có trách nhiệm triển
khai hoặc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố xã tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, xây
dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các
cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích đầu tư theo thẩm quyền
và quy định của pháp luật đảm bảo hiệu quả, khả thi, đúng mục tiêu và quy định
của pháp luật. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ được giao từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định.
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao
nhận thức đối với các xã, phường, thị trấn, các ngành và các tầng lớp nhân dân
trên địa bàn về vai trò của việc phát triển, quản lý sử dụng bền vững các giá
trị của hệ sinh thái rừng; phổ biến, khuyến khích người dân, các thành phần
kinh tế trên địa bàn tham gia thực hiện kế hoạch phát triển giá trị đa dụng của
hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trên cơ sở các các chương trình, dự án của tỉnh,
xây dựng các chương trình, dự án cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương để tổ chức triển khai thực hiện.
- Tổ chức giám sát, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng
kết đánh giá kết quả thực hiện hằng năm, sơ kết 3 - 5 năm và tổng kết thực hiện
kế hoạch phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn; trước 10/12 hằng năm báo cáo kết quả triển
khai, thực hiện qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giá
trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh;
- Các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP;
- Các đơn vị chủ rừng nhà nước;
- Trang TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, LN, NN, ĐC, TC, KH, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
GIÁ TRỊ ĐA DỤNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo kế hoạch số 3887/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và
nâng cao giá trị cho ngành chế biến gỗ
|
|
1
|
Tiếp tục duy trì, phát triển diện tích rừng trồng
sản xuất gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, gắn với chứng chỉ
quản lý rừng bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Diện tích thực hiện
đảm bảo kế hoạch được phê duyệt đến hết năm 2025
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
các chủ rừng tiếp tục tham gia trồng rừng sản xuất gỗ lớn và chuyển hoá rừng
trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Bản tin, các cuộc
họp, tập huấn...
|
|
|
3
|
Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng giống cây lâm
nghiệp giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
|
4
|
Xây dựng Đề án phát triển vùng nguyên liệu tập trung
gắn với công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản theo chuỗi giá trị giai đoạn
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
|
II
|
Phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu
|
|
1
|
Nghiên cứu, khảo nghiệm, chọn các loài cây dược
liệu
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Đề tài nghiên cứu
từ các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
|
2
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình dược liệu dưới tán
rùng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các mô hình được
thực hiện và nhân rộng trên địa bàn tỉnh
|
|
|
3
|
Nghiên cứu, khảo nghiệm, chọn các loài cây lâm sản
ngoài gỗ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Đề tài nghiên cứu
từ các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, khảo nghiệm khai thác nhựa Thông
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Đề tài nghiên cứu
từ các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
|
5
|
Phát triển, bổ sung các loài dược liệu, các cơ sở
chế biến dược liệu
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các cơ sở chế biến
được hình thành, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh
|
|
|
6
|
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện GACP tại các cơ
sở trồng trọt, thu hái, chế biến dược liệu
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các cơ sở chế biến
được hình thành, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh
|
|
|
7
|
Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản ngoài gỗ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
Các cơ sở chế biến
được hình thành, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh
|
|
|
III
|
Phát triển các hình thức nông, lâm, ngư kết hợp
|
|
1
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình nông lâm ngư kết hợp
có hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các mô hình được thực
hiện và nhân rộng trên địa bàn tỉnh
|
|
|
2
|
Tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất giữa các doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng bền vững, hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các mô hình hợp
tác, liên kết được hình thành và đi vào hoạt động đảm bảo hiệu quả
|
|
|
IV
|
Phát triển dịch vụ môi trường rừng
|
|
1
|
Đề án thí điểm kinh doanh tín chỉ các-bon rừng
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026-2027
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
|
2
|
Phát triển dịch vụ môi trường rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Đa dạng các dịch vụ
môi trường rừng được triển khai thực hiện
|
|
|
3
|
Tăng cường quản lý, hướng dẫn nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn thu dịch vụ môi trường rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Văn bản hướng dẫn
triển khai, tài liệu tập huấn...
|
|
|
V
|
Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí
|
|
1
|
Đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí của các chủ rừng
|
Các đơn vị chủ rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025-2030
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt cho một số chủ rừng tiềm năng về du lịch sinh thái
|
|
|
2
|
Phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc
trưng, đặc sắc
|
UBND các huyện,
thành phố
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các loại hình, sản
phẩm du lịch được hình thành và phát triển bền vững
|
|
|
3
|
Quảng bá các hoạt động du lịch sinh thái và trải
nghiệm du lịch trong rừng cho du khách trong nước và quốc tế
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Bản tin, các cuộc
họp, tập huấn...
|
|
|
4
|
Phát triển chiến lược quảng bá, tiếp thị, các
kênh truyền thông giới thiệu và phản hồi về các hoạt động du lịch sinh thái
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Hội nghị, hội thảo,
phóng, sự, tờ rơi...
|
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN GIÁ TRỊ ĐA DỤNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo kế hoạch số 3887/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
|
2
|
Bảo tồn, phát triển bền vững các loại lâm sản
ngoài gỗ và dược liệu
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
|
3
|
Xây dựng Đề án cho thuê môi trường rừng để phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng giai đoạn
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
2026
|
Đề án được UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
[1] Quyết
định số 1727/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch
tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 (Phụ lục XIX).
[2] Tạm
dịch là: Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái.