|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5774/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
07/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5774/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 12172/TTr-SYT ngày 26 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
Danh mục thủ tục hành chính
được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại
https://hochiminhcity.gov.vn và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
https://dichvucong.gov.vn.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4112/QĐ-UBND ngày
04 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
DANH MỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5774 /QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Công bố cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
(Mã TTHC: 1.012256)
(Sửa đổi bổ sung thời hạn
giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
2
|
Thu hồi giấy phép hành nghề
trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012276)
(Sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành
nghề kèm theo
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
1. Sở Y tế:
a) Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
2. Giám đốc Sở Y tế: Đối
với trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8
Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép
hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
3
|
Cấp mới giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012278)
(sửa đổi bổ sung thời hạn
giải quyết)
|
- Tổ chức thẩm định điều kiện
hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- 10 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu
chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
Phí (Thu 50% mức phí
này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại
Thông tư số 64/2025/TT-BTC):
- Bệnh viện: 10.500.000
đồng/hồ sơ
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám chuyên khoa,
Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm
mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm
sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
|
|
4
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012279)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết, trình tự thực hiện)
|
20 ngày (10 ngày làm việc đối với bệnh viện tư nhân) kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
1. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Giám đốc Sở Y tế:
Đối với bệnh viện tư nhân
trên địa bàn quản lý.
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 1.500.000
đồng/hồ sơ (không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan
có thẩm quyền cấp)
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép
hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
5
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh
(Mã TTHC: 1.012280)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết, trình tự thực hiện)
Bao gồm 03 trường hợp xử lý,
cụ thể:
Trường hợp I: Trường
hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số
96/2023/NĐ- CP);
Trường hợp II: Trường
hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung,
giảm bớt danh mục kỹ thuật (không chứa kỹ thuật loại đặc biệt) của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP);
Trường hợp III: Trường
hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều
66 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP)
|
Trường hợp không phải
thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng
đối với trường hợp III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện
quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP trước khi nộp hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động);
- Trường hợp phải thẩm
định thực tế tại cơ sở: Thời hạn để xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện
hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và
tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị (Riêng
đối với trường hợp III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện
quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ- CP trước khi nộp hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động).
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Trường hợp 1: Trường
hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP).
1. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Giám đốc Sở Y tế: Đối
với bệnh viện tư nhân trên địa bàn quản lý.
Trường hợp 2:
Trường hợp thay đổi quy mô
hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật (không phải danh mục kỹ thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 3:
Trường hợp bổ sung các kỹ
thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP):
Giám đốc Sở Y tế thực hiện
điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ
sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT- BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y
tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an quản lý.
|
(Không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp thay đổi
địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa giới hành
chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
(Thu 50% mức phí này trong
giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC)
I. Trường hợp I: 1.500.000
đồng/hồ sơ;
II. Trường hợp II và III:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 10.500.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám
chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng
khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch
vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ
thuật: Không thu phí.
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế.
4. Nghị định số
207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ
thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
5. Thông tư số 02/2026/TT-BYT
ngày 04/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của Thông tư 57/2024/TT- BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y
tế.
6. Thông tư số 04/2026/TT-BYT
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính đối với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc
biệt.
7. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
8. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
9. Quyết định số 866/QĐ- BYT
ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vị quản lý của Bộ Y tế
quy định tại Thông tư số 04/2026/TT- BYT ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối với
việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
10. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
11. Quyết định số
3960/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền
cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện thủ tục hành chính điều chỉnh giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh
mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố quy
định tại Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
12. Quyết định số
5303/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp
giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
6
|
Cấp mới giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên
ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Mã TTHC: 1.012289)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Giám đốc Sở Y tế: Đối
với trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8
Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ
sơ
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ
tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép
hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
7
|
Cấp lại giấy phép hành nghề
đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh
giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng
(Mã TTHC: 1.012290)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc
Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Cơ quan đã cấp
chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 143 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề đã được cấp
theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
B. Giám đốc Sở Y tế:
Đối với trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và
khoản 8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 150.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 1,2,12,15,16,17)
430.000 đồng/hồ sơ (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép
hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên
ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Mã TTHC: 1.012291)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Giám đốc Sở Y tế: Đối
với trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8
Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Không có
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính
trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép
hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
|
9
|
Điều chỉnh giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu
viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(Mã TTHC: 1.012292)
(sửa đổi bổ sung cơ quan
giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn
Bá, phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung
tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn
Tất Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
A. Sở Y tế:
1. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
2. Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
3. Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người đề
nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
B. Giám đốc Sở Y tế: Đối
với trường hợp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 và khoản 8
Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
|
(Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ
sơ
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Quyết định số 1629/QĐ-BYT
ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
7. Quyết định số 5303/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền
cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép hành nghề
và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố được quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
|
Quyết định 5774/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5774/QĐ-UBND ngày 07/09/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2026
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
50
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|