|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
139/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 01
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM
ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI
VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; DỰ ÁN SỬ DỤNG CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHÁC KHÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
CÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ HOẶC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU
TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng và thực hiện Kết luận số 614- KL/ĐU ngày 29/9/2026 của Ban Thường vụ Đảng
ủy UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư
công; dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà
nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với
dự án đầu tư công; dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn
ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư
công do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định số
51/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban
hành Quy định phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và Thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,
vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã quyết định đầu
tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, ĐĐBQH tỉnh, UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ + CV VP UBND tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ
- KỸ THUẬT, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG; DỰ ÁN SỬ DỤNG CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC KHÁC KHÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ HOẶC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc
phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công; dự án sử dụng chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu
tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng, ngoài việc thực hiện theo Quy định này, còn phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Quy định này không áp dụng đối
với dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư xây dựng công
trình xây dựng đặc thù được quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng số
135/2025/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng
đối với dự án đầu tư công; dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu
tư.
Điều 3.
Phân định nhiệm vụ thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh:
a) Sở Xây dựng thẩm định dự
án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô
thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu
tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ dự án, công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
thẩm định theo quy định tại điểm d khoản này và dự án, công trình do cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định theo quy định tại
khoản 2 Điều này).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ
nông nghiệp và môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ dự án,
công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định theo quy định tại điểm d
khoản này và dự án, công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này).
c) Sở Công Thương thẩm định dự
án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp do Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng, Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh thẩm định theo quy định tại các điểm a, d khoản này và dự án,
công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm
định theo quy định tại khoản 2 Điều này).
d) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
thẩm định dự án, công trình được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội,
Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, các khu công nghiệp được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh làm chủ đầu tư.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định các dự án, công trình được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi
là cấp xã) quyết định đầu tư.
Điều 4. Nhiệm
vụ thẩm định
1. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc
cấp quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định
các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 26 Luật số
135/2025/QH15 và các điểm a, b, đ khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 16 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
b) Chủ đầu tư thực hiện thẩm định
nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật số 135/2025/QH15 và khoản 3
Điều 7 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng.
2. Đối với Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 4 Điều 27
Luật số 135/2025/QH15 và các điểm a, b khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 16 của Luật số 55/2024/QH15, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với dự án được người quyết
định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 4 Điều 27
Luật số 135/2025/QH15 và các điểm a, b khoản 6 Điều 31 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật số 55/2024/QH15.
Chủ đầu tư thực hiện thẩm định
các nội dung quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật số
135/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều 5.
Phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng
1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh là cơ quan chủ
trì thẩm định, thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4 Quy định này theo lĩnh vực, phạm vi và chuyên ngành quản lý đối với các
dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho Giám
đốc Sở Tài chính quyết định đầu tư.
2. Các Sở, Ban, ngành được ủy
quyền quyết định đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định, thực hiện thẩm định các
nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này đối với các dự án được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chủ trì thẩm định, thực hiện thẩm định
các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này đối với các dự án
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định đầu tư.
Điều 6.
Phân công trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh là cơ quan chủ trì thẩm định, thực hiện thẩm định các nội dung quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này (trừ nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành và dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Đối với dự án được người quyết
định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh là cơ quan chủ trì
thẩm định, thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Quy định này (trừ nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và dự án do
Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư).
Điều 7. Quy
định chuyển tiếp
1. Dự án, công trình xây dựng
đã được thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và đủ
điều kiện trình phê duyệt dự án theo quy định thì không phải thẩm định lại; dự
án đã được thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng theo đúng thẩm quyền thì tổ chức được hình thành sau khi chia
tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mà không phải thực hiện lại
thủ tục này. Việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả
thi điều chỉnh dự án thực hiện theo Quy định này.
2. Dự án đã được thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện của dự án
trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải thẩm định lại. Việc thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án, điều chỉnh dự án thực
hiện theo Quy định này.
3. Dự án thuộc địa bàn từ 02
xã, phường trở lên đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện (trước sắp xếp) thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi
toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu
lực thi hành thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn
còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thuộc
cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện
Quy định này; kịp thời xem xét, giải quyết các phát sinh, vướng mắc (nếu có),
tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát
năng lực của cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc để bảo đảm điều kiện
năng lực theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng
các văn bản khác thì nội dung viện dẫn được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ đó.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản phản ánh về
Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.