|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
128/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC
XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số
95/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Căn cứ Luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
212/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
89/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định
xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của
xe cơ giới;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 241/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 359/TTr-SXD ngày 06/8/2026 về ban hành quy định
về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn
Thành phố Hà Nội và Tờ trình bổ sung số 398/TTr-SXD ngày 16/9/2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây
dựng, giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực
xây dựng, giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 21/9/2026 và thay thế Quyết định số
74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định
về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn
Thành phố.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND Thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình HN;
- Trung tâm TT, DL&CNS TP;
- VP UBTP: CVP, các PCVP;
Các phòng: NNMT, KGVX, KT, NC, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
“Ban hành kèm theo Quyết định số 128/2026/QĐ-UBND”
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
này quy định phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định
này áp dụng đối với Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp
1. Phù hợp với quy định của Hiến
pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương, Luật Xây dựng và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Phân cấp triệt để các nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố cho cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu
công nghiệp thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm công tác chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được
thống nhất, xuyên suốt đối với lĩnh vực xây dựng, giao thông; đồng thời, phát
huy tính chủ động, sáng tạo và gắn trách nhiệm của Sở, ban, ngành Thành phố,
chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt
động bình thường, liên tục, thông suốt; không để gián đoạn công việc, không để
chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực; không làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
4. Phân cấp phải gắn với việc bảo
đảm nguồn lực, điều kiện thực hiện, trách nhiệm giải trình, thanh tra, kiểm
tra, giám sát; cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
Thành phố và trước pháp luật về kết quả thực hiện.
5. Đẩy mạnh số hóa, kết nối,
chia sẻ dữ liệu; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin đã có
trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc cơ sở
dữ liệu dùng chung của Thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Các nội dung đã được pháp luật
quy định trực tiếp, đầy đủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thì thực hiện theo
quy định của pháp luật; Quy định này chỉ quy định nội dung được phân cấp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương II
PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG
THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 3.
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; thẩm
định báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi
dự án được phê duyệt đối với dự án đầu tư theo phương án đối tác công tư (PPP)
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư
1. Đối với dự án quy định tại điểm a và c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (trừ
dự án quy định tại Khoản 3 Điều này).
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng đối với các dự án sau:
Dự án thuộc thẩm quyền quyết định
đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt.
Dự án thuộc thẩm quyền quyết định
đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, giao Ủy ban nhân dân cấp xã làm
chủ đầu tư, gồm: Dự án nhóm B (đối với công trình giao thông có cấp công
trình từ cấp III trở xuống; các công trình khác có cấp công trình từ cấp II trở
xuống); dự án nhóm C.
Dự án bồi thường, hỗ trợ, giải
phóng mặt bằng và tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư để phục
vụ các dự án đầu tư xây dựng (không phân biệt nhóm dự án, nguồn vốn đầu tư);
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư, trừ các dự án quy định
tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án,
công trình đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý (trừ các dự án quy định tại khoản 3 Điều này và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP).
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Cơ quan, đơn vị ký kết hợp đồng
PPP chủ trì thẩm định thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng triển khai sau khi dự
án được phê duyệt đối với công trình thuộc dự án PPP do Ủy ban nhân dân Thành
phố là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
Đối với dự án PPP quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 3 Luật số
57/2024/QH15, dự toán xây dựng của hạng mục sử dụng vốn đầu tư công do cơ
quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Đối với dự án có thiết kế
FEED, thiết kế kỹ thuật được lập tại bước Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết
kế bản vẽ thi công được lập tại bước Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư thẩm
định các nội dung quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ.
6. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng điều chỉnh và thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau khi dự án
được phê duyệt được thực hiện theo phân cấp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều này.
Điều 4.
Giám định xây dựng; giải quyết sự cố và giám định nguyên nhân sự cố công trình
xây dựng
1. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì tổ chức giám định xây dựng, giải
quyết sự cố và giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng thuộc phạm
vi quản lý tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì tổ chức giám định xây dựng, tổ chức giải quyết sự cố và giám định nguyên
nhân sự cố đối với công trình xây dựng từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi quản
lý trên địa bàn, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì tổ chức giám định
xây dựng, giải quyết sự cố và giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình
thuộc phạm vi quản lý, gồm: công trình xây dựng từ cấp I trở lên và công trình
xây dựng nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, trừ các công
trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện đánh giá an toàn công trình; xử lý đối với công trình có dấu hiệu
nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng; xử lý đối với công
trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
1. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ sau đối với công
trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
trên địa bàn thành phố Hà Nội:
a) Rà soát các công trình thuộc
đối tượng phải đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng
công trình tổ chức đánh giá an toàn công trình. Trường hợp chưa xác định được
chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thì trực tiếp tổ chức đánh giá
an toàn công trình theo quy định;
b) Xử lý công trình có dấu hiệu
nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong khai thác, sử dụng;
c) Xử lý công trình hết thời hạn
sử dụng theo thiết kế.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các nhiệm vụ sau đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn, trừ công trình quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức rà soát công trình
thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử
dụng công trình tổ chức đánh giá an toàn công trình. Trường hợp chưa xác định
được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thì trực tiếp tổ chức đánh
giá an toàn công trình theo quy định;
b) Xử lý công trình xây dựng từ
cấp II trở xuống có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong khai thác,
sử dụng;
c) Xử lý công trình xây dựng từ
cấp II trở xuống hết thời hạn sử dụng theo thiết kế.
3. Các Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các nội dung sau
đối với công trình xây dựng từ cấp I trở lên và công trình xây dựng nằm trên địa
bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc phạm vi quản lý:
a) Xử lý công trình có dấu hiệu
nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong khai thác, sử dụng, trừ các công trình
quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Xử lý công trình hết thời hạn
sử dụng theo thiết kế, trừ các công trình quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c
khoản 2 Điều này.
Điều 6. Cấp,
thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Sở Xây dựng thực hiện việc cấp,
thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Cấp,
điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trên
địa bàn
Sở Xây dựng thực hiện việc Cấp,
điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo
nội dung quy định tại Điều 44,45 và 47 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP.
Điều 8.
Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa
bàn, trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, công trình
xây dựng cấp bách và công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng
đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa
bàn Thành phố, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9.
Trách nhiệm quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở trên địa bàn theo quy định tại
khoản 1 Điều 121 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 10. Cấp
phép thi công công trình trên đường bộ/ cấp phép thi công đấu nối các
tuyến đường/ Cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường
1. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cấp phép đào lòng đường, lề đường,
hè đường và đấu nối vào hệ thống đường bộ đối với các tuyến đường tại khu công
nghiệp, khu công nghệ cao được giao quản lý sau đầu tư;
b) Cấp phép sử dụng tạm thời
lòng đường, hè đường vào mục đích khác theo quy định của Luật Đường bộ năm
2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ đối với các tuyến đường, hè đường
tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao được giao quản lý sau đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cấp phép đào lòng đường, lề
đường, hè đường và đấu nối vào hệ thống đường bộ do cấp xã quản lý sau đầu tư.
Trường hợp cơ quan Thành phố thực hiện các giải pháp tổ chức giao thông hoặc đấu
nối vào hệ thống đường bộ do cấp xã quản lý sau đầu tư thì thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã trước khi thực hiện và không phải thực hiện thủ tục thỏa thuận,
cấp phép;
b) Cấp phép sử dụng tạm thời
lòng đường, hè đường vào mục đích khác theo quy định của Luật Đường bộ năm
2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ đối với các tuyến đường, hè đường
do cấp xã quản lý sau đầu tư, trừ các tuyến đường, hè đường quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều này.
3. Sở Xây dựng thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a) Cấp phép đào lòng đường, lề
đường, hè đường và đấu nối vào hệ thống đường bộ đối với các tuyến đường do
Thành phố quản lý sau đầu tư;
b) Cấp phép sử dụng tạm thời
lòng đường, hè đường vào mục đích khác theo quy định của Luật Đường bộ năm
2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ đối với các tuyến đường, hè đường
do Thành phố quản lý sau đầu tư.
Điều 11.
Trách nhiệm bảo vệ hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
cứu nạn, giải quyết hậu quả các vụ tai nạn đường thủy nội địa xảy ra trên địa
bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11.
Điều 12.
Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động
trên đường thủy nội địa
Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận
phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước
chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải thuộc địa bàn quản lý theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 38 Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều 13.
Trách nhiệm quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý
kịp thời các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất dành cho đường sắt; thực hiện các biện pháp
ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi lấn, chiếm đất dành cho đường sắt theo quy
định tại Điều 51 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều 14.
Quản lý hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, khí thải xe mô tô,
xe gắn máy, hoạt động đăng kiểm thủy nội địa.
Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và hoạt động đăng kiểm thủy nội địa trên địa
bàn Thành phố.
2. Tổ chức kiểm tra, xác nhận
cơ sở đăng kiểm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm
trong trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá hoặc
tổ chức đánh giá sự phù hợp chưa đáp ứng nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm
trên địa bàn Thành phố.
3. Chỉ định cơ sở đăng kiểm tiếp
nhận hồ sơ lưu trữ liên quan đến kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng và kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của cơ sở đăng kiểm
bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định trên địa bàn Thành
phố.
4. Cử người tham dự tập huấn
nghiệp vụ quản lý hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo.
5. Định kỳ trước ngày 30 của
tháng cuối quý hoặc khi có yêu cầu, gửi Bộ Xây dựng kết quả thực hiện quản lý
nhà nước đối với hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng và kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu quy định tại Phụ
lục IV kèm theo Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ bằng bản giấy hoặc dữ
liệu điện tử, trừ trường hợp đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Xây dựng.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của các sở, ngành Thành phố
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, các sở, ngành Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, đào tạo, tập huấn
nghiệp vụ; cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu; cử đầu mối phối hợp; trường hợp
cần thiết, huy động chuyên gia, tổ chức tư vấn theo quy định để hỗ trợ Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Việc hướng dẫn, hỗ trợ không
làm thay, chuyển lại hoặc làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm đã được phân cấp.
2. Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp; kịp thời hướng dẫn khắc phục
tồn tại, hạn chế; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trường hợp thực hiện không
đầy đủ, không đúng quy định.
3. Đối với nhiệm vụ liên quan đến
nhiều cơ quan, đơn vị hoặc nhiều địa bàn, cơ quan chuyên môn chủ trì theo lĩnh vực
có trách nhiệm điều phối, phối hợp giải quyết; tổng hợp kết quả thực hiện, khó
khăn, vướng mắc, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ động bố trí, kiện toàn tổ
chức bộ máy, nhân lực chuyên môn; bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, dữ liệu và
các điều kiện cần thiết để thực hiện đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ được phân cấp.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
được phân cấp đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện và thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định;
thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo và chấp hành việc kiểm tra, giám sát
của cơ quan có thẩm quyền.
3. Kịp thời báo cáo cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đối với những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp để được hướng dẫn, hỗ
trợ hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 17.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà
chưa giải quyết xong, việc tiếp tục giải quyết hoặc chuyển giao cho cơ quan có
thẩm quyền theo Quyết định này được thực hiện theo quy định chuyển tiếp của Luật
Xây dựng số 135/2025/QH15, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và
pháp luật chuyên ngành có liên quan. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng
quy định mới và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Kết quả thẩm định, giấy phép
xây dựng, văn bản kiểm tra công tác nghiệm thu và các văn bản hành chính khác
đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp
tục có giá trị pháp lý theo nội dung và thời hạn đã được xác định, trừ trường hợp
được điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ hoặc thay thế theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát thủ tục hành chính, quy trình nội bộ; hướng dẫn việc
bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các nội dung cần thiết khác để
thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định này, bảo đảm liên tục, thống nhất, không làm
gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính và hoạt động quản lý nhà nước./.