|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/KH-UBND
|
Huế, ngày 13
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, DƯỚI 03 THÁNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và Kế hoạch số 428/KH-UBND ngày
27/11/2024 của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày 10/10/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban
Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn mới đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao
động trên địa bàn thành phố Huế năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường công tác đào tạo
nghề nghiệp cho người lao động, nhất là lao động vùng nông thôn, vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động, chuyển dịch
cơ cấu lao động, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông
thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Triển khai thực hiện chính
sách đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của Nhà nước,
góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, gắn đào tạo nghề ngắn hạn với giải
quyết việc làm tại từng địa phương.
- Kịp thời trang bị kiến thức,
kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; tạo cơ hội
tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.
- Nâng cao nhận thức của xã hội
về vai trò của đào tạo nghề trong phát triển kinh tế - xã hội; tạo sự đồng thuận,
vào cuộc của doanh nghiệp, người lao động trong thực hiện chính sách đào tạo
nghề góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ hội nhập và ứng
dụng khoa học công nghệ.
2. Yêu cầu
- Đào tạo phải gắn với quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của địa
phương và quy hoạch xây dựng nông thôn mới, gắn với mô hình nông thôn thông
minh ở cấp xã.
- Huy động sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội; các doanh nghiệp, hợp
tác xã trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện chính sách đào tạo trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định.
- Tổ chức đào tạo đảm bảo đúng
quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo, gắn đào tạo
với giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn
thành phố và không tổ chức đào tạo nghề cho lao động khi chưa xác định được nơi
làm việc và có mức thu nhập với việc làm có được sau học nghề.
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NGHỀ ĐÀO TẠO
1. Mục tiêu
a) Đào tạo nghề cho khoảng
3.300 lao động nông thôn, trong đó có 2.100 lao động học nghề phi nông nghiệp,
chiếm tỷ lệ đạt 64% và có 1.200 lao động học nghề nông nghiệp, chiếm tỷ lệ đạt
36%.
b) Tỷ lệ có việc làm sau khi học
nghề: Sau khi tốt nghiệp, có từ 85% số người học có việc làm mới hoặc tiếp tục
làm nghề cũ nhưng có năng suất, thu nhập cao hơn.
2. Đối tượng
và nguyên tắc hỗ trợ đào tạo
a) Đối tượng là người lao động
có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Huế; trong độ tuổi lao động (nữ từ
đủ 15 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định hiện hành; nam từ đủ 15 tuổi đến
hết tuổi lao động theo quy định hiện hành) có nhu cầu học nghề để tìm việc làm,
có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học, bao gồm:
- Người lao động là người dân tộc
thiểu số, người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được quy định tại Quyết
định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021- 2025.
- Người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; (người lao động có thu nhập thấp: Hiện
nay chưa có hướng dẫn cụ thể tập trung tổ chức đào tạo cho đối tượng khác của
Chương trình) theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021- 2025.
- Lao động nông thôn theo Quyết
định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Lao động thuộc đối tượng theo
quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3
tháng gồm: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học
các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, trong đó ưu
tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất
kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.
Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng
kinh phí đúng đối tượng quy định đối với từng Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2025 theo Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022 của Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về GDNN và
giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần
thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số
03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2023 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH.
b) Nguyên tắc hỗ trợ đào tạo
nghề
Thực hiện theo quy định tại Khoản
1 và Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng và các quy định hiện hành.
3. Nghề đào
tạo
a) Nghề nông nghiệp
- Ngành nghề về kỹ thuật, công
nghệ ứng dụng và quản lý sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nghề nuôi
trồng đánh bắt, khai thác thủy sản, chế biến nông lâm, thủy sản; các nghề đào tạo
để thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng phó với biến
đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường biển.
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho
người lao động để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ
cao, sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, tiến tới nông nghiệp thông
minh hiện đại, trên cơ sở bám vào các sản phẩm là: sản phẩm nông sản quốc gia,
đặc sản địa phương.
- Đào tạo về ứng dụng công nghệ
thông tin và dịch vụ nền tảng số vào sản xuất và phân phối các sản phẩm nông
nghiệp.
b) Nghề phi nông nghiệp
Tập trung đào tạo các nghề
trong lĩnh vực ngành kỹ thuật công nghệ, công nghệ, công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng, dịch vụ để phát triển công nghiệp phụ trợ, đào tạo theo vị
trí việc làm tại doanh nghiệp, làng nghề; đào tạo nghề cho người lao động vào
làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài; gắn đào tạo nghề với chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
4. Danh mục
ngành nghề và đơn vị tham gia đào tạo nghề:
a) Danh mục nghề đào tạo: Phụ lục
1.
b) Danh sách các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo: Phụ lục 2.
III. NỘI
DUNG TRIỂN KHAI
1. Tuyên
truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn
a) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền nhằm phổ biến, cung cấp đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính
sách pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
b) Làm tốt công tác định hướng,
tư vấn, tuyển sinh nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm. Đẩy mạnh công tác
phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào học nghề nghiệp theo Quyết định số
522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường tổ chức các hoạt
động để trang bị, nâng cao kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho người học.
2. Điều
tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông
thôn
Tổ chức điều tra khảo sát, rà
soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu học nghề của người lao động; dự báo nhu
cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn để xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, giai đoạn gắn với chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, từng vùng, từng ngành, từng
địa phương. Chú trọng đào tạo các ngành nghề mới, nhất là các ngành nghề thuộc
lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất công nghệ cao gắn với quy hoạch các sản phẩm chủ lực,
các vùng sản xuất hàng hóa tập trung...
3. Tăng
cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đối với các cơ sở GDNN
công lập.
a) Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị đào tạo đồng bộ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập nhằm
đáp ứng nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường lao động; nhất là các
cơ sở đào tạo nghề nghiệp cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, lao động nông thôn.
b) Chỉ đạo các cơ sở GDNN đã được
đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề tích cực, chủ động tuyển sinh đào
tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nhằm phát huy tốt
hiệu quả đầu tư.
c) Tập trung đầu tư đồng bộ cơ
sở vật chất, mua sắm thiết bị và sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động đào tạo nghề
cho người lao động.
4. Phát
triển chương trình, giáo trình; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục nghề nghiệp; xây dựng, phê duyệt danh mục nghề đào tạo, định mức
chi phí đào tạo nghề
a) Xây dựng, chỉnh sửa, đổi mới
chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và đặc điểm quy trình
sản xuất, quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi ở từng vùng, miền; thường
xuyên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Huy động các nhà
khoa học, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp tham gia xây dựng
chương trình.
b) Đổi mới và phát triển chương
trình, giáo trình đào tạo cho lao động nông thôn theo yêu cầu của doanh nghiệp,
đơn vị sử dụng lao động và nhu cầu của người học, thường xuyên cập nhật kỹ thuật,
công nghệ mới; bảo đảm các yêu cầu về kiến thức nghề, kỹ năng nghề và kiến thức
bổ trợ.
c) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kiến thức kinh doanh và khởi sự
doanh nghiệp cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp. Khuyến
khích các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có
tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ điều kiện
tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
d) Phê duyệt danh mục nghề đào
tạo, định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề hoặc định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp
với tình hình thực tế và quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Hoạt động
hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động và gắn kết với doanh nghiệp
a) Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ
sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng và tăng cường gắn kết với doanh nghiệp để
thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo có địa chỉ; đào tạo theo vị trí
làm việc trong doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã; gắn với thực hiện “Chương
trình mỗi xã một sản phẩm - Chương trình OCOP”, liên kết sản xuất, hỗ trợ vốn sản
xuất, tạo việc làm cho người lao động sau đào tạo.
b) Tổ chức thực hiện các mô
hình hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng các ngành nghề gắn với
hỗ trợ giải quyết việc làm, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
theo hợp đồng, hỗ trợ giảm nghèo, hỗ trợ các xây dựng các công trình, hoạt động
phúc lợi xã hội, xây dựng nông thôn mới.
6. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
Các sở, ngành, địa phương theo
chức năng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người
lao động tại các địa phương và các cơ sở GDNN trong việc triển khai thực hiện Kế
hoạch; phát hiện xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác giáo dục nghề nghiệp
kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
IV. CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO VÀ NỘI DUNG CHI
1. Hỗ trợ
chi phí đào tạo
Định mức hỗ trợ chi phí đào tạo
nghề trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Mức hỗ
trợ tiền ăn, tiền đi lại
a) Đối tượng được hỗ trợ
Người thuộc diện được hưởng
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các
chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
b) Mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên.
Riêng đối với người khuyết tật
và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
3. Tổ chức
đào tạo
a) Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên.
b) Việc tổ chức đào tạo cho lao
động nông thôn chủ yếu dạy thực hành, thời gian đào tạo phù hợp từng nghề, phù
hợp nhận thức của người lao động. Trong đó, tập trung tổ chức đào tạo theo vị
trí việc làm tại các doanh nghiệp tuyển dụng theo hợp đồng lao động hoặc tổ chức
việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm;
đào tạo cho các đối tượng nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa thực hiện tái
cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; lao động làm việc trong các
trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp có liên kết sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm với nông dân, đủ điều kiện áp dụng kiến thức nghề sau khi học.
4. Nội
dung chi
a) Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý
và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016; Thông tư số
55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ; các quy định của pháp luật có liên quan
khác.
b) Thực hiện đúng đối tượng,
đúng mục đích, đúng nội dung đảm bảo hiệu quả và đúng quy định tài chính.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Theo kinh phí đào tạo được thực
hiện lồng ghép từ các nguồn đã được phân bổ năm 2025:
1. Ngân sách Trung ương (từ
Chương trình mục tiêu quốc gia)
2. Ngân sách địa phương. Đề nghị
UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ khả năng nguồn ngân sách địa phương quyết định
bố trí kinh phí thực hiện chính sách đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03
tháng trên địa bàn theo đúng quy định.
3. Nguồn vốn huy động hợp pháp
khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
a) Cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, các cơ sở đào tạo nghề nghiệp lập kế hoạch
triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội theo định kỳ hoặc có yêu cầu đột xuất.
b) Trực tiếp phụ trách và chịu
trách nhiệm về công tác đào tạo nghề cho người lao động thuộc lĩnh vực ngành
nghề phi nông nghiệp.
c) Chịu trách nhiệm lựa chọn
các cơ sở GDNN đủ điều kiện đào tạo các nghề phi nông nghiệp mà địa phương có
nhu cầu để ký hợp đồng đào tạo.
2. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Trực tiếp phụ trách và chịu
trách nhiệm hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch triển khai thực hiện đào tạo
nghề cho người lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
b) Báo cáo định kỳ hằng quý, 6
tháng và năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND thành
phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Chịu trách nhiệm lựa chọn
các cơ sở GDNN đủ điều kiện đào tạo các nghề nông nghiệp mà địa phương có nhu cầu
để ký hợp đồng đào tạo.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các trường trung học
cơ sở, trung học phổ thông tăng cường hướng nghiệp cho những học sinh có xu hướng
muốn học nghề với những chính sách ưu đãi cho đối tượng theo Kế hoạch đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng; thực hiện công tác phân luồng học sinh vào
học tại các cơ sở GDNN.
b) Chỉ đạo Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện tham gia các hoạt động đào tạo
nghề nghiệp cho người lao động theo Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới
ba tháng cho người lao động của từng địa phương.
4. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp,
các cơ sở GDNN và nhóm đối tượng được hưởng chính sách đào tạo, góp phần giải
quyết việc làm cho người lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia, Ủy ban nhân dân
các quận, huyện và thị xã tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển
cân đối qua ngân sách địa phương thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý; tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phương án phân bổ các nguồn vốn theo quy định.
5. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các
ngành có liên quan cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao nguồn kinh phí
để tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho
người lao động trên địa bàn thành phố.
b) Hướng dẫn các đơn vị được
phân công chủ trì thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong việc quản lý và sử
dụng kinh phí đào tạo nghề cho người lao động theo quy định hiện hành.
c) Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sử dụng kinh phí hỗ
trợ và đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn thành phố.
6. Sở
Công Thương
Làm đầu mối cung cấp thông tin
thị trường tiêu thụ hàng hóa, hàng nông sản cho người dân; kết nối, phổ biến
chính sách ưu đãi của ngành công nghiệp đến các doanh nghiệp, hợp tác xã để
cùng tham gia đào tạo nghề, tạo việc làm và tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm hàng
nông sản, hàng mỹ nghệ,...
7. Sở Thông
tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ quan
báo chí trung ương, địa phương trên địa bàn thành phố tuyên truyền về nội dung,
các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch góp phần nâng cao nhận
thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo
và giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố.
8. Ban Dân
tộc
a) Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc
làm cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp nghề và đào tạo nghề dưới 3 tháng cho người lao động trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Theo dõi, nắm bắt tình hình
lao động, việc làm của lao động là người dân tộc thiểu số để kịp thời tham mưu
thực hiện tốt kế hoạch này tạo điều kiện cho lao động dân tộc thiểu số được học
nghề và giải quyết việc làm.
9. Ủy ban
nhân dân các quận, huyện và thị xã
a) Chủ động xây dựng kế hoạch
thực hiện, lồng ghép các chương trình đào tạo đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới
ba tháng cho người lao động, đào tạo nghề về khuyến công, khuyến nông, giảm
nghèo đảm bảo nâng cao thu nhập cho người lao động, thoát nghèo, giảm nghèo bền
vững.
b) Tăng cường công tác tuyên
truyền, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện tại các địa phương và các cơ sở
đào tạo đảm bảo việc học nghề, đào tạo nghề cho người lao động đúng đối tượng,
mục tiêu của Kế hoạch; không chạy theo chỉ tiêu số lượng đào tạo mà không giải
quyết được việc làm và không nâng cao thu nhập cho người lao động; chủ động nắm
tình hình đề xuất điều chỉnh ngành nghề phù hợp theo nhu cầu thực tế học nghề của
người lao động tại địa phương.
c) Thống kê các đối tượng được
hưởng chính sách người có công, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, người khuyết tật, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất
nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách khác đang trong
độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu về việc làm và đào tạo nghề
để được tư vấn định hướng đào tạo nghề.
d) Các địa phương có làng nghề
truyền thống chủ động xây dựng kế hoạch phát triển nghề, đào tạo và khôi phục
các nghề truyền thống; chủ động phối hợp với các hợp tác xã, doanh nghiệp đóng
trên địa bàn để giới thiệu việc làm cho lao động học nghề.
10. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên
a) Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động theo Kế
hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động.
b) Phối hợp tổ chức thực hiện
công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về
học nghề, việc làm; tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học
nghề và tạo việc làm cho người lao động vào các nội dung phù hợp theo các
chương trình hoạt động của đơn vị.
11. Các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
a) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Thông tư số
5828/VBHN-BLĐTBXH ngày 31/12/2019 và Thông tư số 5830/VBHN-BLĐTBXH ngày
31/12/2019 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
b) Thực hiện đầy đủ nội dung,
thời lượng chương trình đào tạo; bố trí giáo viên đủ điều kiện; đảm bảo cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo, đồng thời cung cấp đầy đủ vật tư, nguyên vật liệu,
tài liệu học tập theo quy định của chương trình đào tạo.
c) Thực hiện đầy đủ cam kết
trong hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nghề lao động nông thôn; quản lý,
sử dụng, thanh quyết toán kinh phí, báo cáo tình hình, kết quả tổ chức đào tạo
nghề cho người lao động theo đúng quy định.
d) Phối hợp với địa phương và
doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động sau học nghề. Không tổ chức đào
tạo nghề cho lao động khi không xác định được nơi làm việc và mức thu nhập sau
học nghề.
đ) Phối hợp với địa phương có
liên quan theo dõi, thống kê tình trạng việc làm, thu nhập của người lao động
do cơ sở đào tạo sau học nghề.
VII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Căn cứ các nội dung của
Kế hoạch các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị
xã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 15/3/2025; gửi Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện trước ngày 30/11/2025 để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch
của các ngành, địa phương; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện trước ngày 05/12/2025.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, dưới ba tháng cho người lao động trên địa bàn thành phố
Huế năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND thành phố qua
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH; ( để báo cáo)
- CT và các PCT UBND TP Huế;
- Các đơn vị nêu tại mục VI;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
I
|
NÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Chủ trang trại
|
|
2
|
Khai thác gỗ rừng trồng
|
|
3
|
Kỹ thuật chăn nuôi bò thâm
canh
|
|
4
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
cho gà, lợn
|
|
5
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
cho gia cầm
|
|
6
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
cho gia súc
|
|
7
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
cho lợn, bò, gà
|
|
8
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
cho trâu, bò
|
|
9
|
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh
dê, thỏ
|
|
10
|
Kỹ thuật dịch vụ dẫn tinh
viên
|
|
11
|
Kỹ thuật dịch vụ nông nghiệp
bảo vệ thực vật
|
|
12
|
Kỹ thuật dịch vụ quản lý thủy
nông, vận hành cấp nước sinh hoạt
|
|
13
|
Kỹ thuật dịch vụ thú ý, thú y
thủy sản
|
|
14
|
Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
|
|
15
|
Kỹ thuật nuôi cá nước lợ
|
|
16
|
Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt,
nước lợ
|
|
17
|
Kỹ thuật nuôi ong lấy mật
|
|
18
|
Kỹ thuật nuôi tôm, tôm sú nước
lợ
|
|
19
|
Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
|
|
20
|
Kỹ thuật sản xuất giống cây
trồng, vật nuôi
|
|
21
|
Kỹ thuật thủy sản thâm canh
|
|
22
|
Kỹ thuật trồng các loại hoa
(ly, cúc, lay ơn, huệ…)
|
|
23
|
Kỹ thuật trồng các loại nấm
ăn..( nấm rơm…), nấm dược liệu
|
|
24
|
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây ăn quả (cam, quýt…)
|
|
25
|
Kỹ thuật trồng cây ném, kiệu,
hành lá
|
|
26
|
Kỹ thuật trồng chuối và cải tạo
vườn tạp
|
|
27
|
Kỹ thuật trồng cỏ và chế biến
các loại thức ăn cho gia súc
|
|
28
|
Kỹ thuật trồng sen
|
|
29
|
Kỹ thuật trồng rau an toàn
|
|
30
|
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây Quế, cây Vầu
|
|
31
|
Kỹ thuật trồng, chăm sóc,
khai thác và cạo mủ cao su
|
|
32
|
Kỹ thuật trồng và chăm sóc bưởi,
thanh trà
|
|
33
|
Kỹ thuật trồng và chế biến
cây atisô
|
|
34
|
Kỹ thuật sản xuất cây giống
keo lai hom
|
|
35
|
Kỹ thuật ươm cua giống thương
phẩm
|
|
36
|
Kỹ thuật ươm giống keo lá
tràm
|
|
37
|
Máy trưởng
|
|
38
|
Nhân giống cây ăn quả
|
|
39
|
Nhân giống lúa
|
|
40
|
Nuôi ba ba
|
|
41
|
Nuôi cá lồng bè trên biển,
sông suối, lòng hồ
|
|
42
|
Nuôi cá rô đồng
|
|
43
|
Nuôi cua biển
|
|
44
|
Nuôi cua đồng
|
|
45
|
Nuôi dê
|
|
46
|
Nuôi ếch
|
|
47
|
Nuôi lươn
|
|
48
|
Nuôi thỏ
|
|
49
|
Nuôi tôm hùm
|
|
50
|
Nuôi tôm thẻ chân trắng
|
|
51
|
Nuôi tôm trên cát
|
|
52
|
Quản lý và khai thác công
trình thủy lợi
|
|
53
|
Quản lý và sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật
|
|
54
|
Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn
nuôi
|
|
55
|
Sản xuất, kinh doanh cây giống
lâm nghiệp
|
|
56
|
Sản xuất giống và trồng cây
tràm gió và các loại cây dược liệu
|
|
57
|
Sơ chế hấp sấy cá, mực
|
|
58
|
Thuyền trưởng
|
|
59
|
Thuyền viên
|
|
60
|
Thuyền viên đánh bắt thủy sản
|
|
61
|
Trồng cây thanh long ruột đỏ
|
|
62
|
Trồng hồ tiêu
|
|
63
|
Trồng hoa lan
|
|
64
|
Trồng hoa Mokara
|
|
65
|
Trồng keo, bồ đề, bạch đàn
làm nguyên liệu giấy
|
|
66
|
Trồng ngô
|
|
67
|
Trồng nguyên liệu, chưng cất
dầu tràm
|
|
68
|
Trồng thâm canh rừng cây gỗ lớn
|
|
69
|
Trồng tre lấy măng
|
|
70
|
Trồng và chăm sóc bưởi, thanh
trà
|
|
71
|
Trồng và khai thác một số
loài cây dưới tán rừng
|
|
72
|
Trồng và sơ chế gừng, nghệ
|
|
73
|
Sản xuất giống cây lâm nghiệp
|
|
74
|
Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp
|
|
75
|
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây măng tây
|
|
77
|
Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa,
cây cảnh; trồng hoa cây cảnh; trồng và chăm sóc cây cảnh
|
|
78
|
Kỹ thuật trồng hoa cúc, hoa
ly và hoa Tulip
|
|
II
|
PHI NÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Biểu diễn ca Huế
|
|
2
|
Bồi dưỡng kiến thức khởi nghiệp
|
|
3
|
Cắt, gọt kim loại (tiện)
|
|
4
|
Chạm khắc hoa văn phù điêu
|
|
5
|
Cắt tóc - trang điểm nghệ thuật
|
|
6
|
Chăm sóc da
|
|
7
|
Chăm sóc sắc đẹp
|
|
8
|
Cơ - Điện
|
|
9
|
Cơ khí gò, hàn
|
|
10
|
Công nghệ ô tô
|
|
11
|
Dẫn chương trình
|
|
12
|
Dàn dựng chương trình nghệ
thuật quần chúng
|
|
13
|
Đan đệm bàng mỹ nghệ
|
|
14
|
Đan và gia công lưới cước
|
|
15
|
Đan ghế sợi nhựa
|
|
16
|
Đào tạo lái xe ô tô
|
|
17
|
Đào tạo trọng tài điều hành
thi đấu các môn thể thao
|
|
18
|
Dệt Zèng (Dệt thổ cẩm )
|
|
19
|
Điện công nghiệp
|
|
20
|
Điện dân dụng
|
|
21
|
Điện dân dụng và công nghiệp
|
|
22
|
Điện nước xây dựng
|
|
23
|
Điều khiển phương tiện thủy nội
địa (lái phương tiện hạng nhất và hạng nhì)
|
|
24
|
Gia công thiết kế sản phẩm mộc
|
|
25
|
Gia công, chế tác nữ trang, mỹ
nghệ
|
|
26
|
Hàn công nghệ cao
|
|
27
|
Hàn điện
|
|
28
|
Hàn hồ quang tay
|
|
29
|
Hướng dẫn viên thể dục thể
thao tại cơ sở
|
|
30
|
“Két-đi” trên sân golf
|
|
31
|
Kế toán máy - Phần mềm kế
toán
|
|
32
|
Kế toán tổng hợp thực hành -
Kê khái quyết toán thuế - Lập báo cáo tài chính
|
|
33
|
Kỹ năng khởi nghiệp
|
|
34
|
Kỹ thuật cắt may trang phục
truyền thống dân tộc
|
|
35
|
Kỹ thuật chế biến món ăn và vệ
sinh ATTP
|
|
36
|
Kỹ thuật cốt thép hàn
|
|
37
|
Kỹ thuật điện lạnh
|
|
38
|
Kỹ thuật điêu khắc gỗ
|
|
39
|
Kỹ thuật hàn
|
|
40
|
Kỹ thuật huấn luyện thể hình
cá nhân
|
|
41
|
Kỹ thuật làm chổi đót
|
|
42
|
Kỹ thuật làm gốm sứ
|
|
43
|
Kỹ thuật làm hương
|
|
44
|
Kỹ thuật làm nón lá
|
|
45
|
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa
không khí
|
|
46 47
|
Kỹ thuật mây tre đan, dây điện
Kỹ thuật pha chế đồ uống
|
|
48
|
Kỹ thuật phục vụ bàn- bar
|
|
49
|
Kỹ thuật sơ chế mủ cao su
|
|
50
|
Kỹ thuật tạo dáng và chăm sóc
cây cảnh
|
|
51
|
Kỹ thuật xây dựng
|
|
52
|
Lái phương tiện thủy đánh bắt
xa bờ
|
|
53
|
Lái xe nâng chuyển
|
|
54
|
Lắp đặt điện cho các cơ sở sản
xuất nhỏ
|
|
55
|
Lắp đặt điện nội thất
|
|
56
|
Ngoại ngữ giao tiếp
|
|
57
|
Ngoại ngữ thực hành
|
|
58
|
May công nghiệp
|
|
59
|
May công nghiệp theo nhu cầu
doanh nghiệp
|
|
60
|
May dân dụng và công nghiệp
|
|
61
|
May tấm thảm chà chân
|
|
62
|
May trang phục truyền thống
kimono
|
|
63
|
Mộc công nghiệp
|
|
64
|
Mộc dân dụng
|
|
65
|
Mộc mỹ nghệ
|
|
66
|
Nề hoàn hiện
|
|
67
|
Nghệ thuật cắm hoa
|
|
68
|
Nghệ thuật chăm sóc và trang
trí móng (nails)
|
|
69
|
Nghệ thuật trang điểm, chăm
sóc da
|
|
70
|
Nghiệp vụ hành chính văn phòng
- Văn thư lưu trữ
|
|
71
|
Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch
|
|
72
|
Nghiệp vụ Lễ tân-Khách sạn
|
|
73
|
Nghiệp vụ lưu trú
|
|
74
|
Nghiệp vụ nhà hàng
|
|
75
|
Du lịch cộng đồng
|
|
76
|
Kỹ thuật làm bánh
|
|
77
|
Nguội căn bản
|
|
78
|
Nhập môn kế toán
|
|
79
|
Phun xăm thẩm mỹ
|
|
80
|
Quản lý điện nông thôn
|
|
81
|
Quản lý vận hành trạm bơm điện
|
|
82
|
Quản trị doanh nghiệp vừa và
nhỏ
|
|
83
|
Quản trị nhân lực
|
|
84
|
Quản trị khách sạn
|
|
85
|
Quản trị khu resort
|
|
86
|
Quản trị nhà hàng
|
|
87
|
Sản xuất gốm thô( kỹ thuật
làm gốm)
|
|
88
|
Sản xuất hàng da, giày, túi
xách
|
|
89
|
Sửa chữa bảo trì xe máy
|
|
90
|
Sửa chữa điện thoại di động
|
|
91
|
Sửa chữa điện, điện lạnh ô tô
|
|
92
|
Sửa chữa lắp đặt mạng cấp
thoát nước gia đình
|
|
93
|
Sửa chữa máy nổ công suất nhỏ
|
|
94
|
Sửa chữa máy gặt đập liên hợp
|
|
95
|
Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ
|
|
96
|
Sửa chữa máy may công nghiệp
|
|
97
|
Sửa chữa máy nổ
|
|
98
|
Sửa chữa máy tính phần cứng
|
|
99
|
Sửa chữa tivi, đầu VCD, DVD
và đầu kỹ thuật số
|
|
100
|
Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và
điều hòa nhiệt độ
|
|
101
|
Sửa chữa, lắp ráp máy tính
|
|
102
|
Tài chính doanh nghiệp
|
|
103
|
Tạo mẫu tóc
|
|
104
|
Thêu ren (Thêu thổ cẩm)
|
|
105
|
Thương mại điện tử (Bán hàng
online)
|
|
106
|
Thợ máy hạng nhất phương tiện
thủy nội địa
|
|
107
|
Thợ sơn…….
|
|
108
|
Sửa chữa động cơ, điện gầm ô
tô
|
|
109
|
Thủy thủ phương tiện thủy nội
địa
|
|
110
|
Thuyền trưởng phương tiện thủy
nội địa (Giấy CNKNCM thuyền trưởng hạng tư)
|
|
111
|
Tin học ứng dụng
|
|
112
|
Vận hành máy cẩu
|
|
113
|
Vận hành máy công trình
|
|
114
|
Vận hành máy lu- đầm
|
|
115
|
Vận hành máy múc
|
|
116
|
Vận hành máy san ủi
|
|
117
|
Vận hành máy thi công cơ giới
|
|
118
|
Vận hành máy xúc, đào
|
|
119
|
Vận hành xe nâng hạ
|
|
120
|
Vật lý trị liệu
|
|
121
|
Xây dựng cầu đường
|
|
122
|
Xoa bóp, bấm huyệt
|
|
123
|
Y tế thôn bản
|
|
124
|
Lái tàu thuyền trên sông (
Công suất nhỏ)
|
|
125
|
Vận hành máy nông nghiệp
|
|
126
|
Kỹ thuật dịch vụ thú y
|
|
127
|
Biểu diễn nhạc khí phương Tây
|
|
128
|
Biểu diễn Thanh nhạc
|
|
129
|
Biểu diễn nhạc cụ dân tộc
|
|
130
|
Kỹ năng chuyển đổi số
|
|
131
|
Bán hàng online và kỹ năng
giao dịch thương mại điện tử
|
|
132
|
Văn thư - Lưu trữ
|
|
133
|
Nghiệp vụ tiếp thị trực tuyến
|
|
134
|
Thiết kế đồ họa 2D
|
|
135
|
Thiết kế, cắt may cơ bản và
thời trang
|
|
136
|
Nhiếp ảnh
|
|
137
|
Tranh dân gian
|
|
138
|
Kỹ thuật làm cây bonsai từ
dây đồng
|
|
139
|
Kỹ thuật chăm sóc mẹ và bé
sau sinh
|
|
140
|
Người lái phương tiện thủy nội
địa
|
|
141
|
Kỹ thuật làm bánh và món ăn
tráng miệng Huế
|
|
142
|
Hướng dẫn viên du lịch tại điểm
|
|
143
|
Biểu diễn ca múa, hát truyền
thống dân tộc thiểu số vùng cao Thừa Thiên Huế
|
|
144
|
May Công nghiệp nâng cao
|
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
I
|
Trường Cao đẳng
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Du lịch Huế
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Huế
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Y tế Huế
|
|
4
|
Trường Cao đẳng Công nghiệp
Huế
|
|
5
|
Trường Cao đẳng Âu Lạc - Huế
|
|
II
|
Trường Trung cấp
|
|
1
|
Trường Trung cấp Công nghệ số
10
|
|
2
|
Trường Trung cấp Văn hóa nghệ
thuật Thừa Thiên Huế
|
|
3
|
Trường Trung cấp Kinh tế- Du
lịch Duy Tân
|
|
III
|
Các Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp
|
|
1
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên thị xã Phong Điền
|
|
2
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên thị xã Hương Trà
|
|
3
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên huyện Phú Vang
|
|
4
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên huyện A Lưới
|
|
5
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên huyện Phú Lộc
|
|
6
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên huyện Quảng Điền
|
|
7
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên thị xã Hương Thủy
|
|
8
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên quận Thuận Hóa
|
|
9
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
Tâm An
|
|
10
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
đào tạo lái xe ô tô - mô tô Masco
|
|
IV
|
Các cơ sở có hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
Học viện âm nhạc Huế
|
|
2
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
|
3
|
Trung tâm Hỗ trợ nông dân
|
|
4
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
thanh niên
|
|
5
|
Trung tâm Khuyến nông (Sở
Nông nghiệp và PTNT)
|
|
6
|
Chi cục thủy sản
|
|
7
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
8
|
Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc
làm cho người tàn tật
|
|
9
|
Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc
làm cho người mù
|
|
10
|
Trung tâm Dạy nghề và Tạo việc
làm cho người khuyết tật và trẻ em khó khăn Hy Vọng
|
|
V
|
Các trường cao đẳng, trung
cấp và trung tâm, doanh nghiệp có đủ điều kiện đào tạo các ngành nghề liên
quan
|