|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
40/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thiều
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng
4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng
3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch
tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương,
kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ
ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 18 tháng 5 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng
7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05
năm và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 0426/TTr-UBND ngày 30 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Cà
Mau giai đoạn 2026 - 2030 (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 188/BC-HĐND ngày
30 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ
6 đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tài chính địa phương;
huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng
yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng bước cơ cấu lại
thu, chi ngân sách nhà nước. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính để phát triển bức
phá. Phát triển văn hóa, xã hội gắn kết chặt chẽ, hài hòa với phát triển kinh tế;
ưu tiên bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu;
triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp
lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải
cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát tài chính; giảm mạnh và kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bảo
đảm ổn định kinh tế và an ninh tài chính trên địa bàn.
Điều 2. Mục tiêu cụ thể
1. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030 khoảng 75.000 tỷ đồng, tăng 45,81% so ước thực hiện giai đoạn 2021
- 2025 (51.437 tỷ đồng); tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với GRDP ở mức khoảng
12,67%/năm; tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 98,04% tổng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn.
2. Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo
hướng tích cực. Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2026 - 2030
khoảng 132.120 tỷ đồng; trong đó, tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân khoảng
36,75% tổng chi ngân sách nhà nước, tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng
61,19% tổng chi ngân sách nhà nước.
Tổng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 48.586 tỷ đồng; trong đó, chi từ nguồn sử dụng đất
là 4.888 tỷ đồng, từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 31.100 tỷ đồng, từ nguồn vốn
vay lại 1.321 tỷ đồng, nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung 7.227 tỷ đồng. Căn cứ
tình hình thực tế, bố trí chi đầu tư phát triển sẽ được Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 3. Định hướng
1. Về thu ngân sách nhà nước: Triển khai thực hiện
có hiệu quả chính sách thu, nâng dần tỷ lệ huy động GRDP vào ngân sách nhà nước,
bảo đảm tỷ trọng thu nội địa không thấp hơn mức quy định trên, phù hợp với sự
phát triển của tỉnh; bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián
thu; khai thác tốt những nguồn thu còn dư địa. Đẩy mạnh các biện pháp chống thất
thu thuế, giảm mạnh nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước; hạn chế tối
đa việc đề ra các chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước; phát huy vai trò
của khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tạo nguồn thu ổn định;
đẩy mạnh cải cách chính sách thuế, mở rộng cơ sở thu; tập trung phát triển các
nguồn thu bền vững từ sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, du lịch, logistics, chuyển
đổi số.
2. Về chi ngân sách nhà nước: Giữ cơ cấu hợp lý giữa
tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi
thường xuyên; ưu tiên chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo và khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đảm bảo tỷ lệ theo quy định từng
thời kỳ; bảo đảm chi chế độ, chính sách cho con người, an sinh xã hội, chính
sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chi cho quốc phòng, an ninh.
Đặc biệt, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, dành nguồn để đảm bảo bố trí
chi cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình của Chính phủ.
3. Về cải cách tài chính công: Đẩy mạnh tự chủ tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu
cung cấp dịch vụ công; tăng cường giám sát, kiểm tra, công khai ngân sách ở các
cấp.
Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp
thực hiện
1. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các chính
sách về thuế, phí và lệ phí... bảo đảm tính đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định
và phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh. Thực hiện cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm theo mục
tiêu, định hướng đã đề ra. Từng bước thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả
thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối tài
chính ngân sách địa phương; kiên quyết giảm bội chi ngân sách nhà nước; kiểm
soát chặt chẽ các chỉ tiêu nợ công trong giới hạn cho phép; bố trí nguồn bảo đảm
trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Các khoản vay mới chỉ thực hiện sau khi đã đánh giá đầy
đủ tác động lên quy mô nợ công và khả năng trả nợ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
khai thác nguồn lực tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài sản công; triển
khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các văn bản pháp luật về quản lý nợ công.
2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định về quản
lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước, sắp xếp các khoản chi, triệt
để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng nguồn thu sự nghiệp; không ban hành các
chính sách, chế độ, các chương trình, đề án khi không cân đối được nguồn; kiểm
soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng
ngân sách nhà nước. Khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới (khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn...).
Thúc đẩy dịch vụ, du lịch, logistics, chuyển đổi số.
3. Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính trong thu,
chi ngân sách nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, để chống thất thu, ngăn
chặn các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, chống thất thoát, lãng phí
trong chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong chi đầu tư xây dựng cơ bản.
Tích cực đôn đốc, xử lý nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước; giảm
tối đa nợ đọng thuế. Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về
quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
các sở, ngành, địa phương trong việc quản lý ngân sách, tài chính. Kiên quyết cắt
giảm những khoản chi đã có trong dự toán nhưng không cần thiết, chậm triển
khai. Đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
chú trọng giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.
4. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh
vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Thực
hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, các đối tượng chính
sách. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, người cao tuổi,
trẻ em, thanh niên, phụ nữ...
5. Đẩy mạnh việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng
quản trị, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Rà soát cơ chế quản lý
tài chính đối với một số doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước bảo
đảm theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp và các luật về thuế. Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển mạnh
mẽ kinh tế tư nhân; khuyến khích, hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển một số doanh
nghiệp lớn tầm cỡ quốc gia.
6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tài chính. Thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài chính
trên địa bàn tỉnh thông qua đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp dữ
liệu tài chính địa phương vào hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia. Thúc đẩy
và tăng cường tính minh bạch các thông tin tài chính ngân sách theo quy định.
Giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, hải quan. Kịp thời
tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy
định có liên quan đến hoạt động của bộ máy mới, nhất là cấp xã. Tháo gỡ kịp thời
khó khăn, vướng mắc về nguồn lực, nhân lực, cơ sở vật chất, chú trọng nâng cao
chất lượng, hiệu quả của tổ chức chính quyền 2 cấp; phát triển, ứng dụng mạnh mẽ
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm tinh, gọn, mạnh,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
7. Tập trung đầu tư xây dựng, bảo đảm tiến độ các công
trình hạ tầng chiến lược của tỉnh để kết nối các địa phương và các tỉnh trong
vùng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và
Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện có
hiệu quả Nghị quyết này.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau,
các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác được thành lập
theo quy định của pháp luật thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động và cùng
với nhân dân giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
PHỤ LỤC I
DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện giai
đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai
đoạn 2026 - 2030 hoặc đến cuối năm 2030
|
|
Tổng giai đoạn
2021- 2025 hoặc đến cuối năm 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
A
|
B
|
1
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá hiện
hành
|
Triệu đồng
|
700.967.152
|
109.881.000
|
126.437.090
|
139.455.413
|
153.160.649
|
172.033.000
|
1.264.405.000
|
|
2
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP
|
%
|
110,43
|
104,64
|
115,07
|
110,30
|
109,83
|
112,32
|
113,36
|
|
3
|
Cơ cấu kinh tế
|
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,00
|
|
|
Nông, lâm, ngư nghiệp
|
%
|
34,86
|
39,37
|
39,05
|
36,69
|
36,09
|
34,86
|
27,30
|
|
|
Công nghiệp, xây dựng
|
%
|
24,23
|
21,80
|
22,16
|
23,70
|
23,66
|
24,23
|
27,90
|
|
|
Dịch vụ
|
%
|
36,49
|
33,99
|
34,28
|
35,17
|
35,86
|
36,49
|
40,90
|
|
|
Riêng thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP
|
%
|
4,42
|
4,84
|
4,51
|
4,43
|
4,39
|
4,42
|
3,90
|
|
4
|
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa
bàn
|
Triệu đồng
|
289.078.000
|
52.624.000
|
52.006.000
|
53.987.000
|
58.461.000
|
72.000.000
|
505.000.000
|
|
|
Tỷ lệ so với GRDP
|
%
|
41,24
|
47,89
|
41,13
|
38,71
|
38,17
|
41,85
|
Khoảng 40%
|
|
6
|
Kim ngạch xuất khẩu
|
Triệu USD
|
11.303
|
1.892,15
|
2.164,18
|
2.202
|
2.444,3
|
2.600
|
17.000,00
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
106,37
|
105,12
|
114,38
|
101,75
|
111,00
|
106,37
|
10,59
|
|
7
|
Kim ngạch nhập khẩu
|
Triệu USD
|
1.706,38
|
396,93
|
346,67
|
213,10
|
259,68
|
390
|
-
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
13,03
|
187,77
|
87,34
|
61,47
|
168,78
|
108,43
|
-
|
|
8
|
Dân số
|
1.000 người
|
2.144.791
|
2.127.262
|
2.129.436
|
2.132.543
|
2.140.681
|
2.144.791
|
2.169.100
|
|
9
|
GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
|
Triệu đồng
|
80,0
|
51,70
|
59,40
|
65,40
|
71,50
|
80
|
>150
|
|
10
|
Giải quyết việc làm mới
|
1.000 lao động
|
Bình quân 58,8/năm
|
53,635
|
62,618
|
66,035
|
72,582
|
62
|
59,00
|
|
11
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
65,0
|
58,0
|
60,1
|
62,5
|
64,5
|
65,0
|
80,00
|
|
12
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
%
|
0,75
|
3,96
|
2,74
|
1,65
|
0,84
|
0,75
|
-
|
|
13
|
Tỷ lệ giảm hộ nghèo
|
%/năm
|
-
|
0,25
|
1,22
|
1,09
|
0,81
|
0,09
|
1 - 1,5
|
|
14
|
Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
|
%
|
78,2
|
53,4
|
65,6
|
71,8
|
86,3
|
78,2
|
90,00
|
|
15
|
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (lũy kế)
|
Xã
|
-
|
70
|
86
|
94
|
113
|
43
|
49,00
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026 –
2030
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
|
STT
|
Nội dung
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025 hoặc đến cuối năm 2025
|
Thực hiện giai
đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai
đoạn 2026- 2030 hoặc đến cuối năm 2030
|
|
Tổng giai đoạn
2021- 2025 hoặc đến cuối năm 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRONG TỈNH (GRDP) THEO GIÁ HIỆN
HÀNH
|
403.945.856
|
700.967.151
|
109.881.000
|
126.437.090
|
139.455.413
|
153.160.649
|
172.033.000
|
1.264.405.000
|
|
B
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
58.502.000
|
51.436.602
|
9.938.615
|
9.579.717
|
9.879.980
|
10.458.290
|
11.580.000
|
75.000.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
9,00
|
3,07
|
(0,74)
|
(3,61)
|
3,13
|
5,85
|
10,73
|
12,67%/năm
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)
|
14,48
|
7,34
|
9,04
|
7,58
|
7,08
|
6,83
|
6,73
|
5,93
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)
|
6,00
|
6,59
|
8,09
|
6,52
|
6,07
|
6,11
|
6,16
|
5,33
|
|
I
|
Thu nội địa
|
57.829.000
|
49.312.124
|
9.280.087
|
9.226.071
|
9.700.306
|
10.025.660
|
11.080.000
|
73.532.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
9,00
|
2,74
|
(4,74)
|
(0,58)
|
5,14
|
3,35
|
10,52
|
13%/năm
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
98,85
|
95,87
|
93,37
|
96,31
|
98,18
|
95,86
|
95,68
|
98,04
|
|
|
Trong đó: - Thu tiền sử dụng đất
|
4.730.000
|
3.593.000
|
668.000
|
924.000
|
918.000
|
523.000
|
560.000
|
5.750.000
|
|
|
- Thu xổ số kiến thiết
|
13.579.000
|
19.204.174
|
2.805.835
|
3.506.768
|
3.845.553
|
4.226.018
|
4.820.000
|
31.100.000
|
|
|
- Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế
|
673.000
|
219.200
|
15.000
|
19.200
|
60.000
|
80.000
|
45.000
|
101.000
|
|
II
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu
|
673.000
|
2.124.478
|
658.528
|
353.646
|
179.674
|
432.630
|
500.000
|
1.468.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
5%/năm
|
40,88
|
143,53
|
(46,30)
|
(49,19)
|
140,79
|
15,57
|
-0,05%/năm
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
1,15
|
4,13
|
6,63
|
3,69
|
1,82
|
4,14
|
4,32
|
1,96
|
|
C
|
TỔNG THU NSĐP
|
107.133.324
|
110.187.070
|
18.046.876
|
19.545.366
|
22.678.656
|
21.857.578
|
28.058.594
|
132.199.980
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
4,00
|
8,66
|
(5,80)
|
8,30
|
16,03
|
(3,62)
|
28,37
|
0,05
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)
|
26,52
|
15,72
|
16,42
|
15,46
|
16,26
|
14,27
|
16,31
|
10,46
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
54.216.000
|
46.301.000
|
8.634.000
|
8.357.000
|
9.199.000
|
9.480.000
|
10.631.000
|
59.790.634
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
8,96
|
5,32
|
4,54
|
(3,21)
|
10,08
|
3,05
|
12,14
|
6,93
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
50,61
|
42,02
|
47,84
|
42,76
|
40,56
|
43,37
|
37,89
|
45,23
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
51.300.750
|
60.377.379
|
9.340.218
|
11.089.351
|
13.414.672
|
12.200.019
|
16.296.233
|
71.087.951
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
45,00
|
10,05
|
(13,95)
|
18,73
|
20,97
|
(9,05)
|
33,58
|
7,72
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
47,88
|
54,80
|
51,76
|
56,74
|
59,15
|
55,82
|
58,08
|
53,77
|
|
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
30.836.920
|
41.503.938
|
6.468.002
|
8.555.658
|
8.652.526
|
8.825.626
|
9.002.126
|
71.087.951
|
|
|
Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương
|
|
1.963.114
|
|
|
|
430.915
|
1.532.199
|
|
|
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
20.463.830
|
18.873.441
|
2.872.216
|
2.533.693
|
4.762.146
|
2.943.478
|
5.761.908
|
|
|
D
|
TỔNG CHI NSĐP
|
96.951.601
|
92.290.109
|
17.177.244
|
17.015.363
|
17.518.240
|
18.806.170
|
21.773.092
|
132.199.980
|
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%)
|
18,00
|
6,62
|
7,97
|
(0,94)
|
2,96
|
7,35
|
15,78
|
7,20
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)
|
24,00
|
13,17
|
15,63
|
13,46
|
12,56
|
12,28
|
12,66
|
10,46
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
35.212.323
|
27.322.846
|
5.725.230
|
5.188.420
|
5.307.030
|
5.284.970
|
5.817.196
|
48.586.182
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
8,00
|
3,33
|
14,08
|
(9,38)
|
2,29
|
(0,42)
|
10,07
|
19,60
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
36,82
|
29,61
|
33,33
|
30,49
|
30,29
|
28,10
|
26,72
|
36,75
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
61.572.917
|
64.910.296
|
11.447.810
|
11.817.830
|
12.198.050
|
13.504.110
|
15.942.496
|
80.898.291
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
4,76
|
8,08
|
5,17
|
3,23
|
3,22
|
10,71
|
18,06
|
0,68
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
63,51
|
70,33
|
66,65
|
69,45
|
69,63
|
71,81
|
73,22
|
61,19
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay
|
131.192
|
38.614
|
4.204
|
7.113
|
6.664
|
9.233
|
11.400
|
120.053
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
28,09
|
15,53
|
69,20
|
(6,31)
|
38,55
|
23,47
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
0,14
|
0,04
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
0,09
|
|
4
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
145.141
|
|
|
E
|
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP
|
7.447.133
|
9.260.200
|
1.726.800
|
1.671.400
|
1.839.800
|
1.896.000
|
2.126.200
|
2.937.098
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
112.790
|
1.320.139
|
164.447
|
222.885
|
287.309
|
334.385
|
311.113
|
292.434
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP (%)
|
|
14,26
|
9,52
|
13,34
|
15,62
|
17,64
|
14,63
|
9,96
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
|
0,19
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
0,22
|
0,18
|
0,23
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
71.567
|
149.116
|
14.220
|
34.591
|
17.908
|
41.062
|
41.335
|
120.053
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết
dư ngân sách cấp tỉnh
|
71.567
|
134.266
|
14.220
|
34.591
|
17.908
|
41.062
|
26.485
|
120.053
|
|
-
|
Nguồn khác (nguồn XDCB vốn trong nước)
|
|
14.850
|
|
|
|
|
14.850
|
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ (năm)
|
1.616.574
|
277.103
|
72.658
|
99.015
|
64.984
|
17.790
|
22.656
|
1.321.395
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
1.616.574
|
277.103
|
72.658
|
99.015
|
64.984
|
17.790
|
22.656
|
1.321.395
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ (năm)
|
1.657.797
|
1.448.126
|
222.885
|
287.309
|
334.385
|
311.113
|
292.434
|
1.493.776
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP(%)
|
17,00
|
15,64
|
12,91
|
17,19
|
18,18
|
16,41
|
13,75
|
50,86
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,30
|
0,21
|
0,20
|
0,23
|
0,24
|
0,20
|
0,17
|
0,12
|
Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 40/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2024
Ban hành:
07/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2017
Ban hành:
21/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
23/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2017
Ban hành:
26/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
557
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|