|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
047/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 25
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ
CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 163/TTr-SXD ngày 05 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự, nhà chung cư trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự, nhà
chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2025
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PT-TH Đắk Lắk;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- TT CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, CNXD(v).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY ĐỊNH
VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 047/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc
quản lý, sử dụng nhà biệt thự, nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, bao gồm:
a) Nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh
được phân nhóm theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
123 Luật Nhà ở năm 2023, cụ thể:
Nhà biệt thự nhóm một là nhà biệt
thự được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa; nhà biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ do hội đồng quy
định tại khoản 2 Điều 122 của Luật nhà ở năm 2023 xác định
và lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Nhà biệt thự nhóm hai là nhà biệt
thự không thuộc trường hợp nhà biệt thự nhóm một nhưng có giá trị về nghệ thuật,
kiến trúc, văn hóa, lịch sử do hội đồng quy định tại khoản 2 Điều
122 của Luật nhà ở năm 2023 xác định và lập danh sách để trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Nhà chung cư có mục đích sử
dụng để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục
đích khác trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy
chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Quy định này không áp dụng đối
với nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên thuê và nhà lưu trú công
nhân ở theo hình thức ở tập thể nhiều người trong một phòng.
3. Những nội dung khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự, nhà chung cư không được đề cập tại
Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và các quy định
pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các văn bản viện dẫn thực hiện tại
Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến quản lý, sử dụng nhà biệt thự; các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị quản
lý vận hành nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà ở; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư;
đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ BIỆT
THỰ
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà biệt thự
1. Việc quản lý, sử dụng và bảo
trì, cải tạo nhà biệt thự phải đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Việc quản lý, sử dụng nhà biệt
thự phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý quy hoạch, kiến
trúc, nhà ở, đất đai, xây dựng, di sản văn hóa và quy định của pháp luật khác
có liên quan.
3. Đối với những khu vực chưa
có quy hoạch chi tiết xây dựng thì khi lập quy hoạch phải đưa các nhà biệt thự
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 123 Luật Nhà ở năm 2023
vào quy hoạch để quản lý; đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng mà
có nhà biệt thự tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 123 Luật Nhà ở
năm 2023 thì phải bổ sung các nhà biệt thự đó vào quy hoạch để quản lý.
Điều 4. Lưu
trữ, quản lý hồ sơ nhà biệt thự
1. Thành phần hồ sơ lưu trữ: Giấy
tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà biệt thự; bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ
đồ nhà ở, đất ở, hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có).
2. Cơ quan quản lý, lưu trữ hồ
sơ về nhà biệt thự: Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, chịu trách
nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ về nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai, nhà biệt thự
thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh.
3. Cách thức quản lý, lưu trữ:
Hồ sơ nhà biệt thự được phòng chuyên môn Sở Xây dựng lưu trữ bản giấy và được số
hóa theo quy định.
Điều 5. Quản
lý, sử dụng nhà biệt thự nhóm một
1. Việc quản lý, sử dụng nhà biệt
thự nhóm một phải đảm bảo theo nguyên tắc được quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Đối với nhà biệt thự gắn liền
với di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng thì việc quản lý, sử dụng phải tuân
thủ các quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3. Việc sử dụng nhà biệt thự phải
đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Điều 6. Quản
lý, sử dụng nhà biệt thự nhóm hai
1. Việc quản lý, sử dụng nhà biệt
thự nhóm hai phải đảm bảo theo nguyên tắc được quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Việc sử dụng nhà biệt thự phải
đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Điều 7. Quản
lý, sử dụng nhà biệt thự thuộc tài sản công
1. Việc quản lý, sử dụng quỹ
nhà biệt thự thuộc tài sản công phải thực hiện theo quy định tại các Điều 125, Điều 126, Điều 127 Luật Nhà ở năm 2023; Điều 68 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP và các quy định của pháp luật
khác có liên quan.
2. Nhà biệt thự thuộc tài sản
công phải được thống kê, phân loại để quản lý, khai thác theo quy định.
3. Thường xuyên kiểm tra, kịp
thời phát hiện những hành vi vi phạm trong quản lý sử dụng nhà biệt thự thuộc
tài sản công.
Điều 8. Bảo
trì, cải tạo nhà biệt thự
1. Bảo trì nhà biệt thự
a) Việc bảo trì nhà biệt thự được
thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý quy hoạch,
kiến trúc, pháp luật về nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Đối với nhà biệt thự gắn liền
với di tích lịch sử - văn hóa thì việc bảo trì phải tuân thủ các quy định về sửa
chữa, tu bổ, bảo quản và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa.
c) Chủ sở hữu, đơn vị quản lý, sử
dụng nhà biệt thự có trách nhiệm bảo trì nhà biệt thự. Trong trường hợp người sử
dụng không phải là chủ sở hữu muốn thực hiện việc bảo trì thì phải được chủ sở
hữu đồng ý bằng văn bản.
d) Việc bảo trì nhà biệt thự phải
bảo đảm an toàn cho người, tài sản và đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường.
2. Cải tạo nhà biệt thự
a) Việc cải tạo nhà biệt thự đã
được phân nhóm (bao gồm nhóm một, nhóm hai, nhà biệt thự thuộc tài sản công) được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 123, khoản 3 và khoản
4 Điều 131 Luật Nhà ở năm 2023.
b) Đối với nhà biệt thự nhóm một:
Trường hợp thuộc diện hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền thì các cơ quan chuyên môn về xây dựng, kiến trúc và văn
hóa phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi có nhà biệt thự) thực hiện khảo
sát kiểm đếm, lưu trữ vật liệu gốc, hình ảnh nội thất, ngoại thất của công
trình để làm cơ sở xem xét hướng dẫn cải tạo sửa chữa hoặc cấp giấy phép khi
xây dựng lại.
Trường hợp sử dụng màu sắc, chất
liệu khác biệt hoặc thay đổi công năng nhà biệt thự thì phải được Ủy ban nhân
dân tỉnh có công văn chấp thuận sau khi có ý kiến đề xuất của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, kiến trúc và văn hóa.
c) Đối với nhà biệt thự nhóm
hai: Trường hợp thuộc diện hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận
của cơ quan có thẩm quyền thì các cơ quan cơ quan chuyên môn về xây dựng, kiến
trúc và văn hóa phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi có nhà biệt thự)
thực hiện khảo sát kiểm đếm, lưu trữ vật liệu gốc, hình ảnh nội thất, ngoại thất
của công trình để làm cơ sở xem xét hướng dẫn cải tạo sửa chữa hoặc cấp giấy
phép khi xây dựng lại.
d) Đối với nhà biệt thự thuộc
tài sản công: Trường hợp thuộc diện hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có
kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì các cơ quan chuyên môn về xây dựng, kiến
trúc và văn hóa phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi có nhà biệt thự)
thực hiện khảo sát kiểm đếm, lưu trữ vật liệu gốc, hình ảnh nội thất, ngoại thất
của công trình để làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời quyết định việc
cải tạo.
Chương
III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ
CHUNG CƯ KHÔNG THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều 9.
Nguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Hoạt động quản lý, sử dụng
nhà chung cư phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung
cư theo quy định từ Điều 142 đến Điều 158 của Luật Nhà ở năm
2023, từ Điều 84 đến Điều 91 của Nghị định số 95/2024/NĐ-
CP và Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Hoạt động quản lý nhà chung
cư phải đảm bảo tính hệ thống và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ quan quản
lý Nhà nước các cấp, các cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực và các đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư, Ban Quản trị nhà chung cư, chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư; nhằm đảm bảo an toàn trật tự và ổn định chất lượng cuộc sống
của cư dân nhà chung cư.
3. Cư dân trong nhà chung cư
tăng cường giám sát, nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm trong
quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại khoản 5 và khoản
8 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2023.
Điều 10. Lập
và bàn giao hồ sơ nhà chung cư
1. Việc lập, bàn giao hồ sơ nhà
chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế Quản lý sử
dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Việc tiếp nhận và lưu trữ hồ
sơ nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế Quản
lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
3. Việc cưỡng chế bàn giao hồ
sơ nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế Quản
lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Điều 11. Hội
nghị nhà chung cư
1. Việc tổ chức Hội nghị nhà
chung cư, Hội nghị nhà chung cư lần đầu, Hội nghị nhà chung cư bất thường, Hội
nghị nhà chung cư thường niên thực hiện theo quy định tại Điều
145 Luật Nhà ở năm 2023 và các Điều 14, 15, 16, 17 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Thành phần tham dự và việc
biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều
18 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD.
Điều 12.
Ban quản trị nhà chung cư
1. Ban quản trị nhà chung cư thực
hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Nhà ở và các Điều 19, 20, 21,24, 25, 26,
27 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD.
2. Thủ tục công nhận và thông
báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư, hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại các Điều 22,
23 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD.
3. Quyền và trách nhiệm của Ban
quản trị thực hiện theo quy định tại các Điều 147, 148 Luật Nhà
ở năm 2023.
Điều 13. Bảo
trì, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Nguyên tắc bảo trì nhà chung
cư, kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, các hạng mục của nhà chung
cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để thực hiện việc bảo trì,
ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
thực hiện theo quy định tại các Điều 130, 135 Luật Nhà ở năm
2023 và các Điều 31, 32, 33, 34, 35 Quy
chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư
a) Việc thu kinh phí bảo trì của
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều
152 Luật Nhà ở năm 2023.
b) Việc lập, bàn giao và quản
lý, sử dụng, giám sát, quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại các Điều
152, 153, 155 Luật Nhà ở năm 2023 và các Điều 36, 37, 38, 39 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
c) Cưỡng chế bàn giao kinh phí
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện theo
quy định tại Điều 154 Luật Nhà ở năm 2023 và các Điều 87, 88, 89, 90, 91 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP.
Điều 14.
Quản lý vận hành nhà chung cư
1. Nội dung hoạt động quản lý vận
hành nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; điều kiện về chức
năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công
khai danh sách đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư; hợp đồng dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo quy định tại các Điều
149, 150 Luật Nhà ở năm 2023; các Điều 84, 85 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP và các Điều 28, 29 Quy chế Quản lý sử dụng
nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo quy định tại
Điều 151 Luật Nhà ở năm 2023 và Điều 30 Quy
chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Điều 15.
Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng
nhà chung cư
1. Quyền và trách nhiệm của chủ
đầu tư thực hiện theo quy định Điều 40 Quy chế Quản lý sử dụng
nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Quyền và trách nhiệm của chủ
sở hữu nhà chung cư, người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư, đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại các Điều 10, Điều
11 Luật Nhà ở năm 2023 và các Điều 40, 41, 42, 43 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Điều 16.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
1. Các quy định về giải quyết
tranh chấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 194 Luật Nhà ở năm 2023 và Điều 44 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải
quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực
hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
Điều 17. Xử
lý vi phạm
Các hành vi vi phạm trong quản
lý, sử dụng nhà chung cư được xử lý theo quy định tại Điều 195
Luật Nhà ở năm 2023 và Điều 45 Quy chế Quản lý sử dụng nhà
chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ
CHUNG CƯ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều 18.
Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công
1. Đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư thuộc tài sản công do Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn trên cơ sở đề xuất
của Sở Xây dựng.
2. Không thành lập Ban quản trị
nhà chung cư thuộc tài sản công.
Điều 19. Hồ
sơ nhà chung cư thuộc tài sản công
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà chung cư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư và bàn giao cho Đơn vị quản
lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công theo quy định tại Điều
10 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD.
2. Đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư thuộc tài sản công có trách nhiệm tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ
nhà chung cư theo quy định.
Điều 20. Bảo
trì, cải tạo nhà chung cư thuộc tài sản công
Việc bảo trì, cải tạo nhà chung
cư thuộc tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 133 Luật
Nhà ở.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nhà biệt thự, nhà
chung cư; tổ chức triển khai thực hiện Quy định này để các tổ chức, cá nhân biết
và thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi có nhà biệt thự) đánh
giá, phân loại nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng đối với các nhà biệt thự đã được
phân loại vào nhóm một, nhóm hai và các nhà biệt thự đang trong quá trình phân
loại.
c) Triển khai phổ biến, kiểm
tra việc thực hiện áp dụng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
d) Chủ trì tiếp nhận, kiểm tra
và ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung
cư; đồng thời, kiểm tra định kỳ đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh theo quy định.
đ) Thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các
hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tham gia Hội đồng xác định tiêu
chí và danh mục công trình nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch
sử trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật
Nhà ở năm 2023.
Điều 23.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường; về quản lý, sử dụng đất
đai đối với các dự án đã được giao đất, cho thuê đất theo quy định.
Điều 24.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Thường xuyên tổ chức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật và hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản trị nhà chung cư,
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực
hiện các quy định của pháp luật về cư trú, phòng cháy chữa cháy, môi trường, đảm
bảo an ninh trật tự nhà chung cư.
b) Tăng cường công tác kiểm
tra, hướng dẫn về đăng ký quản lý cư trú, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ
môi trường, công tác đảm bảo an ninh trật tự khu nhà chung cư, nhà biệt thự
trên địa bàn, kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý vi phạm theo quy định.
Điều 25.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện trách nhiệm quản
lý Nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số
95/2024/NĐ-CP và Điều 48 Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
b) Thực hiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các chủ sở hữu căn
hộ và diện tích khác trong nhà chung cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
c) Thường xuyên rà soát, kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức hội nghị nhà chung cư, thành lập Ban quản
trị nhà chung cư, bàn giao, tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư, bàn giao, tiếp nhận
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư và giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; xử lý theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định
về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
d) Giải quyết tranh chấp về
kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung nhà chung cư theo thẩm quyền quy định tại khoản 4
Điều 194 Luật Nhà ở năm 2023 và khoản 1 Điều 44 Quy chế Quản
lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD; hướng
dẫn việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng nhà
chung cư theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức cưỡng chế để thu hồi
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật
về nhà ở; tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà chung cư thuộc tài sản công theo quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm
hoặc đột xuất, báo cáo Sở Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư,
nhà biệt thự trên địa bàn./.