|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2614/QĐ-CHK
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Uông Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
19/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2614/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NĂM 2026 CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn
cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn
cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Hàng không Việt Nam;
Căn
cứ Quyết định số 2271/QĐ-BXD ngày 11/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ
Xây dựng;
Theo
đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Hàng không Việt
Nam.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trưởng
phòng Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục, Chánh Thanh tra Hàng không và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Các Phó Cục trưởng;
- Đảng Cục HKVN;
- Trang thông tin điện tử của Cục;
- Lưu: VT, TCCB.
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2614/QĐ-CHK ngày 19 tháng
12 năm 2025 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam (HKVN) được xây dựng
trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, Quyết định
số 2271/QĐ-BXD ngày 11/12/2025 ban hành Kế
hoạch Cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng và các quy định có liên
quan.
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1.
Mục tiêu
a)
Công tác chỉ đạo điều hành:
(1)
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính bảo đảm:
khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục
tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo đảm chất lượng và tiến
độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, khuyến
khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy
tờ.
(2) Đẩy
mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức.
(3)
Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
b)
Cải cách thể chế:
(1)
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế trong lĩnh vực hàng không dân dụng (HKDD)
đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật nhằm huy động và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển HKDD; tăng cường năng lực quản lý,
giám sát đảm bảo an ninh, an toàn hàng không của cơ quan quản lý nhà nước, Nhà
chức trách hàng không.
(2)
Tiếp tục chủ động rà soát, hệ thống hóa các VPQPPL, các khung pháp lý để thúc đẩy
quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực hàng không dân dụng, phục vụ có hiệu quả
việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền tảng số và xã hội số của Bộ Xây dựng.
c)
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC):
(1) Cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100%
điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
tiếp tục cắt giảm TTHC theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng; 100% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp
một lần cho cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa.
(2) Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy
nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện
được thực hiện trực tuyến toàn trình.
(3)
Tiếp tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục
HKVN đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng, duy trì đảm bảo 100% kết quả giải
quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu
số hóa được khai thác, sử dụng lại.
(4) Bảo
đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
(5) Bảo
đảm tối thiểu 90% TTHC trong nội bộ Cục HKVN được công bố, công khai và cập nhật
kịp thời.
(6) Mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực xây dựng đạt tối thiểu 95%.
(7) Bảo
đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng hạn.
d)
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
(1)
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện
toàn tổ chức bộ máy của Cục theo chủ trương của Trung ương, Chính phủ và Bộ Xây
dựng.
(2)
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị thuộc Cục và các tổ chức bên
trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động.
(3)
Ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót
chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
đ)
Cải cách chế độ công vụ: Xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức ngành hàng không có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp
lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
e)
Cải cách tài chính công: Sử dụng tiết kiệm,
có hiệu quả các nguồn lực tài chính, tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách; báo
cáo cấp có thẩm quyền về việc bảo lưu, bãi bỏ hoặc tiếp tục được duy trì cơ chế
đặc thù cho công chức, viên chức Cục HKVN.
g)
Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số:
(1)
Thực hiện kết nối bảo đảm liên thông, tích hợp dữ liệu để triển khai ứng dụng
CNTT hiệu quả ở phạm vi toàn quốc đối với các nghiệp vụ quản lý nhà nước của Cục
HKVN và trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp, cơ
quan, đơn vị trong hoạt động đối với lĩnh vực HKDD với Bộ Xây dựng và các cơ
quan nhà nước.
(2)
100% hồ sơ TTHC giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục được quản lý
theo dõi tiến độ xử lý trên Cổng Dịch vụ công và hệ thống một cửa điện tử, tất
cả các dịch vụ công phổ biến liên quan tới nhiều người dân và doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến và được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(3)
100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước); ít nhất 50% cuộc họp thực hiện trực tuyến, rút ngắn từ
30-50% thời gian họp, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, văn phòng điện tử.
(4)
Cung cấp đầy đủ dữ liệu mở của ngành HKDD đối với các số liệu thống kê hàng năm
và các loại thông tin được công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Bảo
đảm được an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống ứng dụng CNTT của Cục HKVN,
trong đó có các hệ thống thông tin quan trọng được kết nối trao đổi dữ liệu
thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước, Bộ Xây dựng.
(6)
Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với
các quy trình giải quyết công việc đã được công bố.
2.
Yêu cầu
-
Nâng cao chất lượng đối với công tác CCHC tại các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực
thuộc Cục HKVN, bao gồm: Cải cách thể chế; cải cách TTHC; cải cách tổ chức bộ
máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công. Xây dựng và phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
- Gắn
kết chặt chẽ công tác CCHC với các nhiệm vụ quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả
của công tác CCHC tại Cục HKVN; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu
trong công tác CCHC.
- Nâng
cao năng lực, kỹ năng làm việc của công chức, viên chức; nâng cao đạo đức công
vụ của công chức, đạo đức nghề nghiệp của viên chức.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a)
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính bảo đảm:
khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục
tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo đảm chất lượng và tiến
độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, khuyến
khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy
tờ.
b)
Tăng cường tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tài chính phục vụ
chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.
c) Đẩy
mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức.
d) Chỉ
đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
2. Cải cách thể chế
a) Xây
dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) hướng dẫn Luật HKDD thay thế trình Bộ Xây dựng theo Chương
trình xây dựng văn bản QPPL năm 2026 của Bộ Xây dựng; tham gia góp ý xây dựng
các dự thảo văn bản QPPL theo yêu cầu của Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
b)
Nâng cao hơn nữa chất lượng xây dựng văn bản QPPL trong lĩnh vực HKDD, tăng cường
tham vấn và lấy ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá
trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất
quán, tính ổn định và tính dự đoán của pháp luật.
c)
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
xây dựng, giao thông vận tải để phát hiện và có hướng xử lý kịp thời các quy định
chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
d) Đổi
mới, tổ chức triển khai có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp
luật hàng năm của Bộ Xây dựng; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ
chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
đ) Thực
hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh
vực xây dựng, giao thông vận tải.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100%
điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
tiếp tục cắt giảm TTHC theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng; 100% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp
một lần cho cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa..
b)
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp
tục đẩy nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ
điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
c) Tiếp
tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục HKVN
đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng, duy trì đảm bảo 100% kết quả giải quyết
TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu
số hóa được khai thác, sử dụng lại.
d) Bảo
đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
đ) Bảo
đảm tối thiểu 90% TTHC trong nội bộ Cục HKVN được công bố, công khai và cập nhật
kịp thời.
e) Mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực xây dựng đạt tối thiểu 95%.
h) Bảo
đảm 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan
hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải
quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện
tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả; 100% TTHC nội
bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
k) Bảo
đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng hạn.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước
a)
Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Cục
- Triển
khai tổ chức bộ máy của Cục theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ Xây dựng, đồng
thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục HKVN cho phù hợp với tình hình mới.
b) Tổ
chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, đơn vị thuộc Cục
- Tiếp
tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị
thuộc Cục, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng
chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều
việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.
- Thường
xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ
sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
c)
Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao
năng suất, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc Cục
HKVN trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học, công nghệ, ứng dụng công
nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc trên môi trường
số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp
tục tham gia nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về xây dựng,
quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ với
các quy định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và
sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
b)
Nghiên cứu, rà soát, để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng quy định của Cục HKVN về
công tác cán bộ; Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn vị trí
việc làm công chức hành chính, viên chức, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng,
sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.
c) Cơ
cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục theo vị trí việc
làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý
về cơ cấu.
d) Phối
hợp xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về
chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức; cơ chế đặc thù tiếp
tục hoặc bãi bỏ, hoặc duy trì để bảo đảm quyền lợi cho công chức theo đúng quy
định.
e)
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; quy định về thẩm
quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác
quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể
cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
g)
Tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, viên chức và yêu cầu của vị trí việc làm, bảo đảm không
trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát, cắt giảm các chứng chỉ bồi dưỡng
không cần thiết.
h)
Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài
giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng
dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
6. Cải cách tài chính công
a)
Xây dựng, phân bổ dự toán chi tiết thu chi ngân sách nhà nước năm 2026 cho các
đơn vị trực thuộc Cục HKVN. Công khai dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm
2026.
b)
Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đúng thời
gian, chất lượng.
c) Thực
hiện công tác quyết toán ngân sách nhà nước và thông báo thẩm định quyết toán
năm 2025 đúng quy định.
d) Thực
hiện công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 đúng quy định.
e) Thực
hiện thẩm định phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc theo Nghị định số 60/2021/NĐ-
CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập.
g) Tiếp
tục tham mưu, báo cáo, trình cấp có thẩm quyền về việc tiếp tục kéo dài cơ chế
đặc thù cho công chức, viên chức thuộc Cục HKVN.
7. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a)
Tham gia rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của
Cục HKVN, phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tại Cục
HKVN.
b) Đẩy
mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng công nghệ số phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành; tăng cường họp theo hình thức trực tuyến, giảm tối đa việc sử dụng
tài liệu giấy; triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Tiếp
tục giải quyết TTHC, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu bảo đảm cung cấp các
dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của Chính phủ; triển khai kết nối với các
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tăng cường tiện ích đối với
các dịch vụ công trực tuyến toàn trình đang triển khai.
d)
Xây dựng, hoàn thiện nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Cục HKVN bảo đảm
kết nối thông suốt với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Bộ Xây dựng để
phục vụ phát triển Chính phủ số.
e) Tiếp
tục bảo đảm kết nối với Cổng Dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử
của Bộ Xây dựng.
g)
Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với
các quy trình giải quyết công việc đã được công bố.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục HKVN có trách nhiệm:
1. Tổ
chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2026 của Cục HKVN theo các nhiệm vụ được phân
công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, đề xuất với Cục trưởng
các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kế hoạch CCHC theo từng lĩnh vực
được phân công gửi về Cục HKVN qua phòng Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
3.
Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực
thuộc Cục HKVN theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ
báo cáo và kiến nghị với Cục trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Kế hoạch
CCHC năm 2026 được thực hiện hiệu quả và đồng bộ./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NĂM 2026
(Kèm theo quyết định số 2614/QĐ-CHK ngày 19 tháng 12 năm 2025)
|
Mục tiêu
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Cơ quan/Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan/Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I. Công tác chỉ đạo điều hành
|
|
|
|
|
|
|
Công
tác chỉ đạo, điều hành khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả nhằm
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính bảo đảm sự hài hòa, tính tổng thể
các mục tiêu cải cách hành chính nhằm xây dựng Bộ Xây dựng ngày càng chuyên
nghiệp, hiện đại, phát triển bền vững.
|
a)
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính bảo đảm:
(1)
Khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục
tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo đảm chất lượng và tiến
độ.
|
- Tổ
chức xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính.
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính
tại các đơn vị trực thuộc theo quy định.
|
Quyết
định, báo cáo
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm
2026
|
|
(2)
xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, khuyến
khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy
tờ.
|
Thực
hiện công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc trên môi trường số, tổ chức
các cuộc họp, hội nghị trực tuyến.
|
Các
văn bản chỉ đạo, điều hành điện tử, các cuộc họp, hội nghị trực tuyến
|
Văn
phòng Cục
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
b)
Tăng cường tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tài chính phục vụ
chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.
|
Xây
dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính hàng năm của Cục HKVN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự
toán ngân sách nhà nước hàng năm của Cục.
|
Các
Kế hoạch, báo cáo, văn bản gửi các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn
phòng Cục HKVN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng
năm
|
|
|
c)
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức.
|
-
Đăng tải đầy đủ các thông tin, bài viết, công văn, kế hoạch, chương trình...
liên quan đến cải cách hành chính trên Trang tin điện tử của Cục HKVN.
-
Tham gia chương trình tập huấn, hội nghị, hội thảo, cuộc thi, sân khấu hóa,
chuyên đề đối thoại với các tổ chức, cá nhân về công tác cải cách hành chính,
chính sách pháp luật về xây dựng và giao thông vận tải do Bộ tổ chức.
|
Các
Chương trình, kế hoạch, thông tin, bài viết, công văn, các buổi tập huấn, hội
nghị, hội thảo, đối thoại.
|
Văn
phòng
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
|
d) Chỉ
đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của
Bộ Xây dựng.
|
Thực
hiện theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng.
|
Các
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Các
cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
II. Cải cách thể chế
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế trong lĩnh vực hàng không dân dụng (HKDD)
đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật nhằm huy động và sử
dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển HKDD; tăng cường năng lực quản
lý, giám sát đảm bảo an ninh, an toàn hàng không của cơ quan quản lý nhà nước,
Nhà chức trách hàng không.
|
Xây
dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) hướng dẫn Luật HKDD thay thế trình Bộ Xây dựng theo
Chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2026 của Bộ Xây dựng; tham gia góp ý
xây dựng các dự thảo văn bản QPPL theo yêu cầu của Bộ Xây dựng và các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng văn bản QPPL lĩnh vực hàng
không dân dụng năm 2026 theo Chương trình xây dựng VBQPPL Bộ Xây dựng.
|
Hồ sơ trình, công văn, báo cáo, Quyết định
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Theo chỉ đạo Chính phủ và Bộ Xây dựng
|
|
2.
Tiếp tục chủ động rà soát, hệ thống hóa các VPQPPL, các khung pháp lý để thúc
đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực hàng không dân dụng, phục vụ có hiệu
quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền tảng số và xã hội số của Bộ
Xây dựng.
|
Nâng
cao hơn nữa chất lượng xây dựng văn bản QPPL trong lĩnh vực HKDD, tăng cường
tham vấn và lấy ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá
trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất
quán, tính ổn định và tính dự đoán của pháp luật.
|
Xây
dựng các văn bản để đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị liên quan để nâng
cao chất lượng xây dựng VBQPPL trong lĩnh vực HKDD; tăng cường sự phối hợp của
các cơ quan trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý các VBQPPL; tham vấn ý kiến
chuyên môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến rộng
rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành VBQPPL,
bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, tính ổn định và dự đoán được của pháp
luật.
|
Công văn, báo cáo
|
Các cơ quan đơn vị chủ trì phối với phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Tăng
cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
xây dựng, giao thông vận tải để phát hiện và có hướng xử lý kịp thời các quy
định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
|
Xây
dựng kế hoạch, văn bản triển khai, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan đơn vị kiểm
tra, xử lý VBQPPL.
|
Quyết định, công văn
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Thực
hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền VBQPPL.
|
Công văn, báo cáo kết quả kiểm t ra
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát VBQPPL năm 2026 của Cục.
|
Quyết định, công văn
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Thực
hiện rà soát để xác định các văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc
một phần để đưa vào báo cáo đề xuất Bộ ban hành danh mục công bố theo quy định;
tăng cường rà soát các VBQPPL nhằm phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo để sửa
đổi, bổ sung kịp thời các VBQPPL.
|
Công văn, báo cáo
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Theo
dõi và tổng hợp công tác rà soát, kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực HKDD năm
2026 của Cục.
|
Công
văn, báo cáo
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
|
Đổi
mới, tổ chức triển khai có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp
luật hàng năm của Bộ Xây dựng; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong
tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2026 của Cục.
|
Quyết
định
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
Theo
dõi và tổng hợp về công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong ngành hàng
không
|
Báo
cáo
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
Kịp
thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết
với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực HKDD
|
Báo
cáo, Công văn
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
Thực
hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
|
Xây
dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2026 của Cục.
|
Quyết
định
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
Theo
dõi và tổng hợp về công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực HKDD
năm 2026.
|
Báo
cáo, Công văn
|
|
|
|
|
III. Cải cách Thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
|
1.
Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu
thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi
bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật
Đầu tư; tiếp tục cắt giảm TTHC theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng; 100% thông
tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa.
|
a)
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong lĩnh HKDD liên quan
đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn
giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
|
Tham
gia góp ý, thẩm định đối với văn bản QPPL có quy định về TTHC
|
Công văn, báo cáo
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
Thực
hiện rà soát, đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ đối với những
TTHC được quy định
|
Công văn, các biểu mẫu rà soát, đánh giá tác
động, tính toán chi phí tuân thủ
|
Các Phòng thuộc Cục
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
b)
Rà soát, đánh giá TTHC lĩnh vực HKDD trong quá trình thực hiện loại bỏ các thủ
tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người
dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý;
tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết
hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và
các cơ sở dữ liệu sẵn có.
|
Xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC năm 2026.
|
Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC; báo cáo rà
soát, đánh giá TTHC
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
c) Tiếp
tục thực hiện rà soát, cắt giảm, các thủ tục chồng chéo, gây khó khăn cho người
dân, tổ chức trong hoạt động kinh doanh trong lĩnh HKDD theo chương trình của
Chính phủ và Bộ Xây dựng.
|
Tham
mưu, đề xuất Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung các VBQPPL theo Quyết định phê duyệt
phương án đơn giản hóa của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
|
Báo cáo rà soát TTHC, văn bản QPPL trong lĩnh
vực HKDD
|
Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị đang thực hiện TTHC
|
Năm 2026
|
|
2.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp
tục đẩy nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ
điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
|
Đẩy
mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, xây dựng các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành giao thông vận tải và chia sẻ, kết nối; đưa ra lộ
trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
-
Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành HKDD; chia sẻ, kết nối với cơ sở dữ
liệu quốc gia.
-
Xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Các cơ sở dữ liệu về TTHC, Quyết định
|
Văn phòng
|
Các Phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
3.
Tiếp tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục
HKVN đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng, duy trì đảm bảo 100% kết quả giải
quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, tối thiểu 80% thông tin,
dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
|
Duy
trì số hóa 100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực trong lĩnh vực HKDD.
|
-
Rà soát, thống kê kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực trong lĩnh vực HKDD,
xác định danh mục kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực được thực hiện số hóa.
- Kết
nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
|
Kết quả giải quyết TTHC được số hóa
|
Văn phòng,
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
4.
Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông
suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
|
Tăng
cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp trong xây dựng, ban hành,
sửa đổi các quy định TTHC lĩnh vực HKDD.
|
Thực
hiện đa dạng các hình thức lấy ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp đối với
các quy định về TTHC trong quá trình xây dựng VBQPPL.
|
Văn bản tổng hợp, giải trình
|
Các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, trình
dự thảo VBQPPL; Phòng Pháp chế - HTQT tổng hợp
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
5.Bảo
đảm tối thiểu 90% TTHC trong nội bộ Cục HKVN được công bố, công khai và cập
nhật kịp thời
|
Rà
soát, công bố, công khai TTHC nội bộ kịp thời theo quy định.
|
Công
bố, công khai và cập nhật các TTHC nội bộ.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
6.
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC và sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực xây dựng đạt tối thiểu 95%.
|
Tổ
chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp hàng
năm.
|
Tổ
chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp hàng
năm.
|
Kế hoạch, văn bản, báo cáo
|
Văn phòng
|
Các Phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
7. Bảo
đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng hạn.
|
Tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
|
Tiếp
nhận, phân loại, xử lý các phản ánh kiến nghị.
|
Văn bản trả lời, trả lời trên hệ thống PAKN
trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
|
Văn phòng
|
Các cơ quan thực hiện TTHC
|
Thường xuyên
|
|
IV. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
1.
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện
toàn tổ chức bộ máy của Cục theo chủ trương của Trung ương, Chính phủ và Bộ
Xây dựng.
2.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị thuộc Cục và các tổ chức
bên trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng
cao hiệu quả hoạt động.
3.
Ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ
sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
|
a)
Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Cục
- Triển
khai tổ chức bộ máy của Cục theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ Xây dựng đồng
thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng cho phù hợp với tình hình mới.
|
Chủ
trì xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Cục theo các tiêu chí của Cục loại
1, trình Bộ Xây dựng phê duyệt.
|
Công
văn, báo cáo Bộ
|
Phòng
TCCB
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm
2026
|
|
b)
Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, đơn vị thuộc Cục
-
Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan,
đơn vị thuộc Cục, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự
trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có
thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu
trách nhiệm chính.
-
Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lắp
hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
|
-
Chỉ đạo các đơn vị thuộc Cục rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
quyết định theo thẩm quyền việc sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, đơn vị.
-
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, trình Bộ ban hành các quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục HKVN, các đơn vị thuộc Cục.
-
Tinh giản biên chế và số lượng người làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo
quy định.
|
-
Văn bản chỉ đạo việc rà soát, sắp xếp.
- Tờ
trình, Quyết định tổ chức sắp xếp tổ chức, bộ máy
|
Phòng TCCB
|
Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN
|
Năm 2026
|
|
c)
Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao
năng suất, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc
Cục HKVN trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học, công nghệ, ứng dụng
công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc trên môi
trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến
|
Nghiên
cứu để đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để
triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt
động của các cơ quan, đơn vị.
|
Phương
pháp mới giúp nâng cao hiệu quả làm việc.
|
Các
Phòng, Văn phòng, Thanh tra HKVN; Phòng TCCB tổng hợp
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm
2026
|
|
V. Cải cách chế độ công vụ
|
|
|
|
|
|
|
Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành hàng không có chất lượng cao, có số lượng,
cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực
theo quy định.
|
a)
Tiếp tục tham gia nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về
xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Xây dựng, bảo đảm
đồng bộ với các quy định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
|
-
Tham gia ý kiến đối với các quy định về cán bộ, công chức, viên chức.
-
Có các văn bản hướng dẫn trên cơ sở các quy định của Đảng và nhà nước.
|
Văn
bản góp ý, hướng dẫn.
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
b)
Nghiên cứu, rà soát, để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng quy định của Cục HKVN
về công tác cán bộ; Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn vị
trí việc làm công chức hành chính, viên chức, nâng cao chất lượng công tác
tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.
|
Ban
hành quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm
quyền quản lý của Cục HKVN; quy định về tiêu chuẩn vị trí việc làm công chức
hành chính.
|
Quyết
định
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
|
c) Cơ
cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục theo vị trí
việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng,
hợp lý về cơ cấu.
|
Thường
xuyên rà soát, phê duyệt vị trí việc làm theo thẩm quyền đối với các cơ quan,
đơn vị liên quan bảo đảm bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao về chất lượng,
hợp lý về cơ cấu.
|
Các
quyết định phê duyệt, văn bản hướng dẫn
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
|
đ)
Tham gia xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy
định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức; cơ chế đặc
thù tiếp tục hoặc bãi bỏ, hoặc duy trì để bảo đảm quyền lợi cho công chức
theo đúng quy định.
|
Phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai các
văn bản pháp luật quy định về tiền lương; quản lý lao động, tiền lương, tiền
thưởng theo thẩm quyền.
|
Các
văn bản góp ý, quy định, hướng dẫn
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
|
e) Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; quy định về thẩm
quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác
quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể
cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
|
-
Nghiêm túc thực hiện cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công
vụ; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ công vụ của
cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức;
-
Tăng cường kiểm tra công vụ để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người
có sai phạm;
-
Nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ;
- Tăng
cường thực hiện các quyết định, kế hoạch nâng cao văn hóa công vụ, công chức
của Bộ;
-
Phát động các phong trào thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ công vụ, công chức,
viên chức và người lao động.
|
Các
cuộc kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các sai phạm; phát động các phong trào
thi đua.
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
|
g)
Tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, viên chức và yêu cầu của vị trí việc làm, bảo đảm
không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát, cắt giảm các chứng chỉ bồi
dưỡng không cần thiết.
|
Tham
gia góp ý cho các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức,
viên chức và yêu cầu của vị trí việc làm công chức theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
|
Công
văn góp ý
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
|
h)
Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài
giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút,
trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
|
Tích
cực triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn
2021 - 2030; tạo điều kiện để phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong
quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Các
văn bản triển khai thực hiện, thu hút được các cán bộ, công chức, viên chức
có năng lực
|
Phòng
TCCB
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Năm
2026
|
|
V. Cải cách Tài chính công
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực tài chính, tăng cường quản lý chi tiêu
ngân sách. Phối hợp với các cơ quan đơn vị tham mưu lãnh đạo Cục về các nội
dung cơ chế đặc thù.
|
a)
Xây dựng, phân bổ dự toán chi tiết thu chi ngân sách nhà nước năm 2026 cho các
đơn vị trực thuộc Cục HKVN. Công khai dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm
2026.
|
Tổng
hợp, rà soát, phân bổ dự toán
|
Công
văn/ Kế hoạch/Quyết định giao dự toán của Bộ Xây dựng.
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị trực thuộc Cục
|
Năm
2026
|
|
b)
Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự toán thu,chi ngân sách nhà nước.
|
Tổng
hợp báo cáo số liệu
|
Công
văn báo cáo Bộ
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị trực thuộc Cục
|
Năm
2026
|
|
c) Thực
hiện công tác quyết toán NSNN và thông báo thẩm định quyết toán năm 2025 đúng
quy định.
|
Quyết
toán
|
Biên
bản/ Thông báo
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị trực thuộc Cục
|
Năm
2026
|
|
d) Thực
hiện công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 đúng quy định.
|
Công
bố, công khai
|
Quyết
định/ Báo cáo.
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị trực thuộc Cục
|
Năm
2026
|
|
e)
Tiếp tục tham mưu, báo cáo, trình cấp có thẩm quyền về việc tiếp tục kéo dài
cơ chế đặc thù cho công chức, viên chức thuộc Cục HKVN.
|
Báo
cáo, Quyết định
|
Tờ
trình/báo cáo
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị trực thuộc Cục
|
Năm
2026
|
|
VI. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
|
|
|
|
|
|
|
1. Thực
hiện kết nối bảo đảm liên thông, tích hợp dữ liệu để triển khai ứng dụng CNTT
hiệu quả ở phạm vi toàn quốc đối với các nghiệp vụ quản lý nhà nước của Cục
HKVN và trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp, cơ
quan, đơn vị trong hoạt động đối với lĩnh vực HKDD với Bộ Xây dựng và các cơ
quan nhà nước.
2.
100% hồ sơ TTHC giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục được quản lý
theo dõi tiến độ xử lý trên Cổng Dịch vụ công và hệ thống một cửa điện tử, tất
cả các dịch vụ công phổ biến liên quan tới nhiều người dân và doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến và được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.
100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước); ít nhất 50% cuộc họp thực hiện trực tuyến, rút ngắn
từ 30-50% thời gian họp, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua Hệ
thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, văn phòng điện tử.
4.
Cung cấp đầy đủ dữ liệu mở của ngành HKDD đối với các số liệu thống kê hàng
năm và các loại thông tin được công khai theo quy định của pháp luật.
5.
Bảo đảm được an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống ứng dụng CNTT của Cục
HKVN, trong đó có các hệ thống thông
tin quan
trọng được kết nối trao đổi dữ liệu thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng
của cơ quan Đảng, Nhà nước, Bộ Xây dựng.
6.
Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối
với các quy trình giải quyết công việc đã được công bố.
|
a)
Tham gia rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của
Cục HKVN, phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tại Cục
HKVN.
|
Tham
gia góp ý dự thảo các VBQPPL liên quan; rà soát, điều chỉnh quy trình nội bộ,
quy trình điện tử giải quyết TTHC tại Cục HKVN.
|
Công
văn, báo cáo, quyết định
|
Các
cơ quan chủ trì xây dựng và giải quyết TTHC
|
Phòng
Pháp chế - Hợp tác quốc tế, Văn phòng
|
Năm
2026
|
|
b)
Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng công nghệ số phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành; tăng cường họp theo hình thức trực tuyến, giảm tối đa việc
sử dụng tài liệu giấy; triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
|
-
Hoàn thiện Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành hàng không;
-
Duy trì sử dụng hệ thống họp trực tuyến tại Cục HKVN.
|
Hệ
thống cơ sở dữ liệu
|
Phòng
KHCN-MT, Văn phòng
|
Các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm
2026
|
|
c)
Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết TTHC,
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu bảo đảm cung cấp các dịch vụ công trực
tuyến theo yêu cầu của Chính phủ; triển khai kết nối với các Cơ sở dữ liệu quốc
gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tăng cường tiện ích đối với các dịch vụ
công trực tuyến toàn trình đang triển khai.
|
-
Rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết TTHC; duy trì kết nối,
liên thông, chia sẻ dữ liệu bảo đảm cung cấp các dịch vụ công trực tuyến theo
yêu cầu của Chính phủ.
|
Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC lĩnh vực HKDD.
|
Văn
phòng, phòng Khoa học, công nghệ và Môi trường
|
Các
cơ quan chủ trì xây dựng và giải quyết TTHC
|
Năm
2026
|
|
d)
Xây dựng, hoàn thiện nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Cục HKVN bảo đảm
kết nối thông suốt với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Bộ Xây dựng để
phục vụ phát triển Chính phủ số.
|
-
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin.
-
Hoàn thiện nền tảng công nghệ số và các dịch vụ tích hợp, chia sẻ dùng chung.
-
Hoàn thành và đưa vào khai thác Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông hàng
không.
|
Hạ
tầng công nghệ thông tin
|
Phòng
Khoa học, công nghệ và Môi trường
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm
2026
|
Quyết định 2614/QĐ-CHK năm 2025 về kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2614/QĐ-CHK ngày 19/12/2025 về kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
15/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2021
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
199
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|