QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG, VẬT TIÊU HAO, DỊCH VỤ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý Thuế, Luật
Dự trữ quốc gia, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một
số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Nghị định số 01/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử
dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định
số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản
được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
thầu;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong
quản lý nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của đồng chí
Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng tại Văn bản số: 1179 /TTr-CTC ngày 25
tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quyết định này quy định thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3, cấp 4 (quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 của
Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) và doanh nghiệp quyết định việc mua sắm đối
với:
a) Tài sản công là tài sản chuyên dùng
và tài sản phục vụ công tác quản lý quy định tại điểm b, c khoản
2 và các điểm b, c, d khoản 3 Điều 64 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Điều 5, Điều 6 Thông tư số 318/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định danh mục tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác
quản lý và hệ thống sổ sách, mẫu biểu theo dõi tài sản chuyên dùng, tài sản phục
vụ công tác quản lý trong Bộ Quốc phòng; tài sản trang bị để triển khai thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong Bộ Quốc phòng
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ (sau đây viết gọn là tài sản công)
theo quy định tại Điều 3, Điều 66 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản
48 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ;
b) Vật tiêu hao là tài sản công, dịch vụ
phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (sau đây viết gọn là
vật tiêu hao, dịch vụ) theo quy định tại Điều 3a Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017, được bổ sung tại khoản 3, khoản 48 Điều
1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ và khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ;
c) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng (sau
đây viết gọn là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin) theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm
2019, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Quyết định này không quy định về thẩm
quyền quyết định đối với:
a) Mua sắm tài sản công là trang bị Kỹ
thuật thuộc tài sản đặc biệt (còn gọi là trang bị nhóm 1 theo quy định tại
Thông tư số 97/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định danh mục vũ khí quân dụng và xây dựng, quản lý, cập nhật, khai
thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng);
b) Mua sắm tài sản công, trang thiết bị,
vật tiêu hao theo tiêu chuẩn đặc thù các ngành hoặc theo tiêu chuẩn, chế độ, định
mức để bảo đảm cho toàn quân được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng (mua sắm tập trung cấp phát hiện vật);
c) Mua hàng dự trữ quốc gia;
d) Mua tài sản là nhà, công trình, đất;
đ) Mua sắm tài sản công, vật tiêu hao,
dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này sử dụng nguồn vốn đầu tư
công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
e) Mua sắm tài sản công, vật tiêu hao,
dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này lập
thành dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn, không có nguồn vốn đầu tư công;
g) Mua sắm tài sản công, vật tiêu hao,
dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này sử dụng toàn bộ nguồn ngân
sách địa phương (thực hiện theo quy định của địa phương);
h) Mua sắm tài sản công, vật tiêu hao,
dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này tại
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;
i) Mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch
vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ
Quốc phòng quản lý thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng (bao gồm cả Ban Cơ yếu
Chính phủ) được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch
vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nguồn kinh
phí mua sắm
1. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản công,
vật tiêu hao, dịch vụ gồm:
a) Nguồn ngân sách nhà nước chi thường
xuyên cho quốc phòng theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách
nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (bao gồm cả nguồn bổ sung
trong năm);
b) Nguồn vốn ngân sách nhà nước chi sự
nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo
hình thức không lập thành dự án;
c) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) không hoàn lại được cân đối trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, của các
cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Điều
ước quốc tế về ODA mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định khác);
d) Nguồn ngân sách địa phương chi hỗ trợ
thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực quốc phòng (trừ trường hợp sử dụng
ngân sách địa phương hỗ trợ toàn bộ kinh phí để mua sắm quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 Quyết định này);
đ) Nguồn thu từ phí, lệ phí được khấu
trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
e) Nguồn thu theo Quy chế phân phối nguồn
thu từ kết quả hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và hoạt động có
thu khác của các đơn vị trong Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số
4044/QĐ-BQP ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi,
bổ sung tại Quyết định số 6088/QĐ-BQP ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng;
f) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Nguồn kinh phí mua sắm hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc
phòng.
3. Việc mua sắm tài sản công, vật tiêu
hao, dịch vụ và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm một (01) nhiệm vụ được giao
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì thực
hiện như sau:
a) Trường hợp sử dụng nguồn vốn quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nguồn ngân sách địa phương thì thẩm quyền quyết
định mua sắm thực hiện theo quy định tại Quyết định này;
b) Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn
trong đó có nguồn vốn đầu tư công thì thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Điều 4. Căn cứ ban
hành và yêu cầu khi quyết định mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin
1. Căn cứ ban hành quyết định mua sắm
a) Biên chế tài sản, trang bị quân sự của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công (nếu có);
c) Nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản
công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (gồm: Nâng
cấp, cải tạo, sửa chữa công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và mua sắm
tài sản, trang thiết bị để bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc,
trang thiết bị làm việc) không lập thành dự án để phục vụ hoạt động thường
xuyên, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan được cấp
trên giao cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng dự toán ngân
sách nhà nước và kinh phí khác để thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao,
dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo năm ngân sách.
2. Yêu cầu khi quyết định mua sắm
a) Phục tùng sự lãnh đạo của cấp ủy đảng
cùng cấp theo Quy chế lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác tài chính
trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Thực hiện phân cấp, phân quyền;
c) Đúng thẩm quyền theo quy định tại
Quyết định này;
d) Trong phạm vi dự toán ngân sách nhà
nước giao Bộ Quốc phòng hoặc cấp trên giao cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực
tiếp quản lý, sử dụng hằng năm và nguồn thu hợp pháp hiện có của các cơ quan,
đơn vị được phép sử dụng mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần
thiết, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa được cấp trên giao dự toán ngân sách
nhà nước thì phải được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt tạm cấp ngân sách
hoặc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau hoặc tạm ứng kinh phí theo
quy định của pháp luật để thực hiện mua sắm;
đ) Yêu cầu khác liên quan.
Điều 5. Thẩm quyền
quyết định việc mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối
với:
a) Nhiệm vụ mua sắm tài sản công, vật
tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền
phân cấp, ủy quyền, giao cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện;
b) Nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản
thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia, danh mục tài sản mua sắm
tập trung cấp Bộ Quốc phòng;
c) Nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản
công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự
toán kinh phí thực hiện từ 45 tỷ đồng/nhiệm vụ được giao trở lên.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2, cấp
3, cấp 4 quyết định nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch
vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ngoài quy định tại khoản 1 Điều này
từ nguồn kinh phí mua sắm quy định tại Điều 3 Quyết định này
giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng như sau:
a) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 quyết
định đối với nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ
đồng/nhiệm vụ được giao;
b) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 quyết
định đối với nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 15 tỷ
đồng/nhiệm vụ được giao;
c) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 4 quyết
định đối với nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 05 tỷ
đồng/nhiệm vụ được giao;
d) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 trực
thuộc đơn vị dự toán cấp 1 quyết định đối với nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản
công, vật tiêu hao dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
tại điểm a khoản này;
đ) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 4 trực
thuộc đơn vị dự toán cấp 2 quyết định đối với nhiệm vụ được giao mua sắm tài sản
công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
tại điểm b khoản này.
3. Chủ tịch Công ty quyết định hoặc
phân cấp cho Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty thuộc Bộ Quốc phòng quyết định đối
với nhiệm vụ mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin ngoài quy định tại khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách nhà
nước giao doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng theo Quy chế tài chính Công ty.
4. Mẫu quyết định phê duyệt nhiệm vụ được
giao mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin tại Phụ lục I kèm theo và ví dụ về thẩm
quyền quyết định mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin tại Phụ lục II kèm theo.
Điều 6. Thẩm quyền
quyết định việc mua sắm tài sản trang bị, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm
tài sản trang bị, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán
chi đến sản phẩm cuối cùng), các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân chủ
trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định số 24/2024/NĐ-CP nhưng phải bảo đảm chế độ hóa
đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật quy định tại khoản
3 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
trang bị, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc
phần kinh phí không được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
vốn ngân sách nhà nước thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đơn vị có con dấu, tài khoản riêng) quyết định và
chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm tài sản trang bị, vật tiêu hao, dịch vụ,
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phần kinh phí không được giao
khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng
không vượt quá tổng kinh phí mua sắm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có con dấu và tài khoản riêng thì Thủ trưởng
đơn vị chủ quản nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản
trang bị, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Mẫu quyết định phê duyệt nhiệm vụ được
giao và ví dụ về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản trang bị, vật tiêu hao,
dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản
4 Điều 5 Quyết định này.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện
Người có thẩm quyền quyết định quy định
tại Điều 5 và Điều 6 Quyết định này thực hiện việc mua sắm
tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, Quyết định này và pháp luật khác
có liên quan bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về quyết định của mình trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, trách
nhiệm giải trình.
Điều 8. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2025.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại
Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 9. Trách nhiệm
thi hành
1. Cục trưởng Cục Tài chính, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Quốc
phòng (qua Cục Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét,
quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
- Kho bạc Nhà nước;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Thanh tra/BQP, Kiểm toán/BQP;
- C41, C60, C19;
- Vụ Pháp chế/BQP;
- Lưu: VT, THBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Vũ Hải Sản
|
Phụ lục I
(Kèm theo Quyết định
số 1100/QĐ-BQP ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TÊN CQ, ĐƠN VỊ, DN CẤP TRÊN
TÊN CQ, ĐƠN VỊ, DN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
………, ngày ….. tháng …… năm ……….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ được giao mua sắm…………….
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.....
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; (hoặc Quyết định số ..../QĐ-... ngày ...
tháng ... năm ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ của ....);
Căn cứ Thông tư số.....
quy định về ....biên chế tài sản, trang bị quân sự, tiêu chuẩn, định mức tài sản
trang bị, hao mòn, khấu hao tài sản cố định ...;
Căn cứ Quyết định số……./QĐ-BQP
ngày ...tháng... năm.... của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền quyết
định mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số……../QĐ-...
ngày ... tháng ... năm... của………(cấp trên trực tiếp giao dự toán ngân sách cho
đơn vị) về việc giao dự toán ngân sách năm ....cho ………;
Căn cứ Quyết nghị (hoặc Kết
luận) số……… ngày ... tháng ... năm... của …… (Đảng ủy cùng cấp) về việc quản
lý, sử dụng dự toán ngân sách năm ....của....;
Theo đề nghị của .... tại
Tờ trình số: ....ngày...tháng ... năm... của………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ được giao mua sắm…………………..cho cơ quan
(hoặc đơn vị, doanh nghiệp) thực hiện với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên cơ quan (hoặc đơn vị, doanh nghiệp)
thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin.
2. Danh mục……………………: Số lượng, chủng loại,
xuất xứ đề xuất mua/Số lượng theo biên chế tài sản hoặc tiêu chuẩn, định mức (nếu
có).
3. Dự toán kinh phí thực hiện; nguồn
kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng, nguồn khác
(nếu có)). Trong đó, nêu rõ dự toán kinh phí mua sắm đối với từng loại tài sản
công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; thời gian
nghiệm thu, cấp phát kinh phí, thanh toán tiền mua sắm theo tiến độ thực hiện
nhiệm vụ.
4. Thời gian thực hiện: Từ ngày ..
tháng .. năm .... đến ngày .. tháng .. năm ....
5. Các nội dung khác (nếu có).
(Trường hợp Quyết định phê
duyệt nhiệm vụ đối với nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện cần thể hiện
đầy đủ các nội dung nêu trên đối với từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành:
Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu: VT,
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp)
Cấp
bậc, họ và tên của người ký
|
Phụ lục II
(Kèm theo Quyết định
số 1100/QĐ-BQP ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Một số ví dụ về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công,
vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đối với dự toán
ngân sách được giao
Ví dụ 1: (tại Bộ Tổng Tham
mưu)
I. Tình hình phân bổ, giao
dự toán ngân sách nhà nước
Triển khai, thực hiện Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao dự toán ngân sách (DTNS) năm 2025, Bộ Tổng
Tham mưu được giao DTNS thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ,
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là 600 tỷ đồng.
1. Tổng Tham mưu trưởng
(đơn vị dự toán cấp 2) quyết định phân bổ, giao DTNS như sau: Giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc thực hiện mua sắm là
600 tỷ đồng, trong đó: (1) Giao DTNS cho Văn phòng Bộ Quốc phòng là 70 tỷ đồng;
(2) Giao DTNS cho Cục Tác chiến điện tử là 150 tỷ đồng.
2. Chánh Văn phòng Bộ Quốc
phòng (đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2 và không có đơn vị
dự toán cấp 4) quyết định sử dụng DTNS được giao như sau: (1) Phòng Bảo mật Lưu trữ mua sắm và lắp đặt hệ thống màn
hình LED trong nhà và ngoài sảnh Tòa nhà Văn phòng Bộ với DTNS là 45 tỷ đồng và
sửa chữa hệ thống cửa ra vào Tòa nhà Văn phòng Bộ (sửa chữa) với DTNS là 21 tỷ
đồng; (2) Phòng Hành chính mua sắm vật tư, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) phục
vụ Văn phòng với DTNS là 04 tỷ đồng.
3. Cục trưởng Cục Tác chiến
điện tử (đơn vị dự toán cấp 3)/Bộ Tổng Tham mưu quyết định phân bổ, giao DTNS
như sau:
a) Giao DTNS tại bản thân là 20 tỷ đồng,
trong đó, quyết định sử dụng DTNS tại bản thân như sau: (1) Phòng Tham mưu sửa
chữa máy móc, trang thiết bị khí tài... (dịch vụ) phục vụ diễn tập của cơ quan
với DTNS là 16 tỷ đồng; (2) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật mua sắm thiết bị liên lạc
vô tuyến thay thế các thiết bị hiện có để truyền nhận thông tin, dữ liệu (Hoạt
động ứng dụng CNTT) phục vụ công tác huấn luyện với DTNS là 04 tỷ đồng.
b) Giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc
trực tiếp quản lý, sử dụng là 130 tỷ đồng, trong đó: Giao DTNS cho Lữ đoàn 87
là 60 tỷ đồng.
4. Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn
87 (đơn vị dự toán cấp 4 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 3)/Cục Tác chiến điện tử/BTTM
quyết định sử dụng DTNS được giao như sau:
(1) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật thực hiện mua
sắm dụng cụ, trang thiết bị ... (tài sản công) phục vụ diễn tập với DTNS là 45
tỷ đồng; (2) Phòng Tham mưu bảo trì, sửa chữa hệ thống thông tin truyền dẫn
liên lạc (Hoạt động ứng dụng CNTT) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS là 11 tỷ đồng
và mua sắm nguyên liệu, vật tư, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) cho cơ quan Lữ
đoàn với DTNS là 04 tỷ đồng.
II. Về thẩm quyền quyết định
mua sắm
Theo quy định tại Quyết định
số /QĐ-BQP ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì thẩm quyền quyết định mua sắm
như sau:
1. Tại Văn phòng Bộ Quốc
phòng:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm và lắp
đặt hệ thống màn hình LED trong nhà và ngoài sảnh Tòa nhà Văn phòng Bộ với DTNS
được giao 45 tỷ đồng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Chánh Văn phòng Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm trình Bộ Tổng Tham mưu thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định sửa chữa hệ thống
cửa ra vào Tòa nhà Văn phòng Bộ (dịch vụ) với DTNS được giao 21 tỷ đồng thuộc Tổng
Tham mưu trưởng (Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trình Tổng Tham
mưu trưởng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
c) Thẩm quyền quyết định mua sắm vật
tư, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) phục vụ Văn phòng Bộ với DTNS được giao 04
tỷ đồng thuộc Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng (Trưởng phòng Hành chính có trách
nhiệm trình Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
2. Tại Cục Tác chiến điện
tử/BTTM:
a) Thẩm quyền quyết định sửa chữa máy
móc, trang thiết bị khí tài... (dịch vụ) phục vụ diễn tập của cơ quan với DTNS
được giao 16 tỷ đồng thuộc Tổng Tham mưu trưởng (Cục trưởng Cục Tác chiến điện
tử/BTTM có trách nhiệm trình Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm thiết
bị liên lạc vô tuyến thay thế các thiết bị hiện có để truyền nhận thông tin, dữ
liệu (Hoạt động ứng dụng CNTT) phục vụ công tác huấn luyện với DTNS được giao
04 tỷ đồng thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Tác chiến điện tử/BTTM (Trưởng
phòng Hậu cần Kỹ thuật có trách nhiệm trình Cục trưởng Cục Tác chiến điện tử/BTTM
phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
3. Tại Lữ đoàn 87/Cục Tác
chiến điện tử/BTTM:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm dụng cụ,
trang thiết bị... (tài sản công) phục vụ diễn tập với DTNS được giao 45 tỷ đồng
thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 87 có trách nhiệm trình Cục
trưởng Cục Tác chiến điện tử, trình Tổng Tham mưu trưởng thẩm định, trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định bảo trì, sửa
chữa hệ thống thông tin truyền dẫn liên lạc (Hoạt động ứng dụng CNTT) cho cơ
quan Lữ đoàn với DTNS được giao 11 tỷ đồng thuộc Cục trưởng Cục Tác chiến điện
tử/BTTM (Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 87 có trách nhiệm trình Cục trưởng Cục Tác chiến
điện tử/BTTM phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
c) Thẩm quyền quyết định mua sắm nguyên
liệu, vật tư, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS được
giao 04 tỷ đồng thuộc Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 87 (Trưởng phòng Tham mưu có trách
nhiệm trình Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 87 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
Ví dụ 2 (tại BTL Quân khu
2):
I. Tình hình phân bổ, giao
dự toán ngân sách nhà nước
Triển khai, thực hiện Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao DTNS năm 2025, BTL Quân khu 2 được giao DTNS
thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) là 400 tỷ đồng.
1. Tư lệnh Quân khu 2 (đơn
vị dự toán cấp 2) quyết định phân bổ, giao DTNS như sau:
a) Giao DTNS tại bản thân là 60 tỷ đồng,
trong đó, quyết định sử dụng DTNS tại bản thân như sau: Giao Văn phòng Quân khu
thực hiện sửa chữa hệ thống thang máy, hệ thống điện chiếu sáng trong nhà...(dịch
vụ) cho Sở Chỉ huy Quân khu với DTNS là 45 tỷ đồng và mua sắm thiết bị CNTT
không cần lắp đặt phục vụ công tác của đơn vị (Hoạt động ứng dụng CNTT) cho Văn
phòng Bộ Tư lệnh với DTNS là 15 tỷ đồng;
b) Giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc
thực hiện mua sắm là 340 tỷ đồng, trong đó: (1) Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ là 30 tỷ đồng;
(2) Lữ đoàn Thông tin 604 là 50 tỷ đồng.
2. Chỉ huy trưởng Bộ CHQS
tỉnh Phú Thọ (đơn vị dự toán cấp 3)/QK2 quyết định phân bổ, giao DTNS như sau:
a) Giao DTNS tại bản thân là 10 tỷ đồng,
trong đó, quyết định sử dụng DTNS tại bản thân như sau: Giao Phòng Tham mưu mua
sắm điều hòa, máy photocopy ... (tài sản công) cho cơ quan Bộ CHQS tỉnh với
DTNS là 10 tỷ đồng;
b) Giao DTNS cho các Ban CHQS huyện trực
thuộc thực hiện mua sắm là 20 tỷ, trong đó: Giao DTNS cho Ban CHQS huyện Lâm
Thao là 07 tỷ đồng.
3. Chỉ huy trưởng Ban CHQS
huyện Lâm Thao (đơn vị dự toán cấp 4)/Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ/QK2 quyết định sử dụng
DTNS được giao như sau: (1) Ban Tham
mưu sửa chữa máy móc, thiết bị... (dịch vụ) của Hội trường với DTNS là 06 tỷ đồng;
(2) Ban Hậu cần - Kỹ thuật mua sắm vật liệu, nhiên liệu, văn phòng phẩm...(vật
tiêu hao) phục vụ cơ quan với DTNS là 01 tỷ đồng.
4. Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn
Thông tin 604 (đơn vị dự toán cấp 4 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2)/QK2 quyết
định sử dụng DTNS được giao như sau:
(1) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật thực hiện mua sắm bàn, ghế làm việc, tủ đựng tài
liệu... (tài sản công) cho Cơ quan Lữ đoàn với DTNS là 46 tỷ đồng; (2) Phòng
Tham mưu mua sắm phần mềm thương mại (bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm
thương mại)... (Hoạt động ứng dụng CNTT) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS là 04 tỷ
đồng.
II. Về thẩm quyền quyết định
mua sắm
Theo quy định tại Quyết định
số /QĐ-BQP
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì thẩm
quyền quyết định mua sắm như sau:
1. Tại BTL Quân khu 2:
a) Thẩm quyền quyết định sửa chữa hệ thống
thang máy, hệ thống điện chiếu sáng trong nhà... (dịch vụ) cho Sở Chỉ huy Quân
khu với DTNS được giao 45 tỷ đồng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Tư lệnh Quân
khu 2 có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm thiết
bị CNTT không cần lắp đặt phục vụ công tác của đơn vị (Hoạt động ứng dụng CNTT)
cho Văn phòng Bộ Tư lệnh với DTNS được giao 15 tỷ đồng thuộc Tư lệnh Quân khu
(Tham mưu trưởng Quân khu có trách nhiệm trình Tư lệnh Quân khu phê duyệt nhiệm
vụ mua sắm).
2. Tại Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ/QK2: Thẩm quyền quyết định mua sắm điều hòa, máy photocopy ...
(tài sản công) cho cơ quan Bộ CHQS tỉnh với DTNS được giao 10 tỷ đồng thuộc Chỉ
huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ (Trưởng phòng Tham mưu có trách nhiệm trình Chỉ
huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
3. Tại Ban CHQS huyện Lâm
Thao/Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ/QK2:
a) Thẩm quyền quyết định sửa chữa máy
móc, thiết bị...(dịch vụ) của Hội trường Ban CHQS huyện với DTNS được giao 06 tỷ
đồng thuộc Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ (Chỉ huy trưởng Ban CHQS huyện
có trách nhiệm trình Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ phê duyệt nhiệm vụ mua
sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm vật liệu,
nhiên liệu, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) phục vụ cơ quan với DTNS được giao
01 tỷ đồng thuộc Chỉ huy trưởng Ban CHQS huyện Lâm Thao (Trưởng ban Hậu cần - Kỹ
thuật có trách nhiệm trình Chỉ huy trưởng Ban CHQS huyện Lâm Thao phê duyệt nhiệm
vụ mua sắm).
4. Tại Lữ đoàn Thông tin 604/QK2:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm bàn,
ghế làm việc, tủ đựng tài liệu... (tài sản công) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS
được giao là 46 tỷ đồng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn
Thông tin 604 có trách nhiệm trình Tư lệnh Quân khu thẩm định, trình Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm phần mềm
thương mại (bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại) ... (Hoạt động ứng
dụng CNTT) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS được giao 04 tỷ đồng thuộc Lữ đoàn trưởng
Lữ đoàn 604 (Trưởng phòng Tham mưu có trách nhiệm trình Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn
Thông tin 604 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
Ví dụ 3 (tại Quân đoàn
12):
I. Tình hình phân bổ, giao
dự toán ngân sách nhà nước
Triển khai, thực hiện Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao DTNS năm 2025, Quân đoàn 12 được giao DTNS thực
hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT) là 300 tỷ đồng.
1. Tư lệnh Quân đoàn 12
(đơn vị dự toán cấp 2) quyết định phân bổ, giao DTNS như sau:
a) Giao DTNS tại bản thân là 70 tỷ đồng,
trong đó, quyết định sử dụng DTNS tại bản thân như sau: (1) Bộ Tham mưu (Phòng
Tác chiến) mua sắm bàn ghế, máy tính, loa âm thanh, máy chiếu... (tài sản công)
Hội trường Quân đoàn với DTNS là 50 tỷ đồng và sửa chữa hệ thống thang máy, sửa
chữa trang thiết bị...(dịch vụ) Sở Chỉ huy Quân đoàn với DTNS là 17 tỷ đồng;
(2) Phòng Khoa học quân sự Quân đoàn thực hiện mua sắm máy tính, máy in, các loại
máy nghiên cứu ...(tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử
dụng ngân sách nhà nước) với DTNS là 03 tỷ đồng;
b) Giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc
thực hiện mua sắm là 230 tỷ đồng, trong đó: Giao DTNS cho Sư đoàn 325 là 100 tỷ
đồng, Lữ đoàn 203 là 50 tỷ đồng.
2. Sư đoàn trưởng Sư đoàn
325 (đơn vị dự toán cấp 3)/Quân đoàn 12 quyết định phân bổ, giao DTNS như sau:
a) Giao DTNS tại bản thân là 40 tỷ đồng,
trong đó, quyết định sử dụng DTNS tại bản thân như sau: (1) Phòng Tham mưu mua
sắm máy tính, máy in, điều hòa ...(tài sản công) cho Cơ quan Sư đoàn với DTNS
là 27 tỷ đồng và mua sắm thiết bị phần cứng để sửa chữa, thay thế thiết bị
thông tin hiện có ...(Hoạt động ứng dụng CNTT) cho cơ quan Sư đoàn với DTNS là
10 tỷ đồng; (2) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật sửa chữa xe ô tô 16 chỗ phục vụ công
tác chung (dịch vụ) của Sư đoàn với DTNS là 03 tỷ đồng;
b) Giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc
thực hiện nhiệm vụ mua sắm là 60 tỷ đồng, trong đó, giao DTNS cho Trung đoàn 95
là 4,5 tỷ đồng.
3. Trung đoàn trưởng Trung
đoàn 95 (đơn vị dự toán cấp 4)/Sư đoàn 325 quyết định sử dụng DTNS được giao
như sau: Ban Hậu cần - Kỹ thuật trực
tiếp quản lý, sử dụng với DTNS là 4,5 tỷ đồng để mua sắm nhiên liệu, thuốc, vật
tư, vật liệu, văn phòng phẩm ...(vật tiêu hao) phục vụ hoạt động Trung đoàn.
4. Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn
203 (đơn vị dự toán cấp 4 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2)/Quân đoàn 12 quyết định
sử dụng DTNS được giao như sau: (1)
Phòng Chính trị thực hiện mua sắm màn hình led, máy chiếu, tivi...(tài sản
công) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS là 32 tỷ đồng; (2) Phòng Tham mưu mua sắm dự
phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống đường truyền dữ liệu
thông tin hiện có...(Hoạt động ứng dụng CNTT) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS là
14 tỷ đồng; (3) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật sửa chữa, lắp đặt thiết bị chiếu sáng
hệ thống điện mạng ngoài,... (dịch vụ) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS là 04 tỷ đồng.
II. Về thẩm quyền quyết định
mua sắm
Theo quy định tại Quyết định
số /QĐ-BQP ngày tháng năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì thẩm quyền quyết định mua sắm như sau:
1. Tại BTL Quân đoàn 12:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm bàn ghế,
máy tính, loa âm thanh, máy chiếu...(tài sản công) Hội trường Quân đoàn với
DTNS được giao 50 tỷ đồng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Tư lệnh Quân đoàn có
trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định sửa chữa hệ thống
thang máy, sửa chữa trang thiết bị... (dịch vụ) Sở Chỉ huy Quân đoàn với DTNS
được giao 17 tỷ đồng thuộc Tư lệnh Quân đoàn 12 (Tham mưu trưởng Quân đoàn có
trách nhiệm trình Tư lệnh Quân đoàn phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
c) Thẩm quyền quyết định mua sắm máy
tính, máy in, các loại máy nghiên cứu (tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước) với DTNS được giao 03 tỷ đồng thuộc
Tư lệnh Quân đoàn 12 (Trưởng phòng Khoa học quân sự Quân đoàn có trách nhiệm
trình Tư lệnh Quân đoàn phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
2. Tại Sư đoàn 325/Quân
đoàn 12:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm máy
tính, máy in, điều hòa ...(tài sản công) cho cơ quan Sư đoàn với DTNS được giao
27 tỷ đồng thuộc Tư lệnh Quân đoàn 12 (Sư đoàn trưởng Sư đoàn 325 có trách nhiệm
trình Tư lệnh Quân đoàn phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm thiết
bị phần cứng để sửa chữa, thay thế thiết bị thông tin hiện có... (Hoạt động ứng
dụng CNTT) cho cơ quan Sư đoàn với DTNS được giao 10 tỷ đồng thuộc Sư đoàn trưởng
Sư đoàn 325 (Tham mưu trưởng Sư đoàn có trách nhiệm trình Sư đoàn trưởng Sư
đoàn 325 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
c) Thẩm quyền quyết định sửa chữa xe ô
tô 16 chỗ phục vụ công tác chung (dịch vụ) của Sư đoàn với DTNS được giao 03 tỷ
đồng thuộc Sư đoàn trưởng Sư đoàn 325 (Trưởng phòng Hậu cần - Kỹ thuật Sư đoàn
có trách nhiệm trình Sư đoàn trưởng Sư đoàn 325 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
3. Tại Trung đoàn 95/Sư
đoàn 325/Quân đoàn 12: Thẩm quyền quyết
định mua sắm nhiên liệu, thuốc, vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm ...(vật tiêu
hao) cho cơ quan Trung đoàn với DTNS được giao 4,5 tỷ đồng thuộc Trung đoàn trưởng
Trung đoàn 95 (Trưởng ban Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm trình Trung đoàn
trưởng Trung đoàn 95 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
4. Tại Lữ đoàn 203/Quân
đoàn 12:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm màn
hình led, máy chiếu, tivi...(tài sản công) cho cơ quan Lữ đoàn với DTNS được
giao 32 tỷ đồng thuộc Tư lệnh Quân đoàn 12 (Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 203 có trách
nhiệm trình Tư lệnh Quân đoàn 12 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm dự
phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống đường truyền dữ liệu
thông tin hiện có ...(Hoạt động ứng dụng CNTT) với DTNS được giao 14 tỷ đồng và
sửa chữa lắp đặt thiết bị chiếu sáng hệ thống điện mạng ngoài, ... (dịch vụ) với
DTNS được giao 04 tỷ đồng thuộc Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 203 (Trưởng phòng Tham
mưu, Trưởng phòng Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm trình Lữ đoàn trưởng Lữ
đoàn 203 phê duyệt nhiệm vụ mua sắm).
Ví dụ 4 (tại Học viện Kỹ
thuật Quân sự):
I. Tình hình phân bổ, giao
dự toán ngân sách nhà nước
Triển khai, thực hiện Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao DTNS năm 2025, Học viện Kỹ thuật Quân sự được
giao DTNS thực hiện mua sắm tài sản công, vật tiêu hao, dịch vụ, hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin (CNTT) là 100 tỷ đồng.
Giám đốc Học viện quyết định
sử dụng DTNS được giao như sau:
(1) Phòng Chính trị thực hiện mua sắm vật
tư, văn phòng phẩm... (vật tiêu hao) cho Học viện với DTNS là 500 triệu đồng;
(2) Phòng Đào tạo thực hiện mua sắm thiết
bị là các mô hình ứng dụng công nghệ cao (tài sản công) cho Phòng học thông
minh của Học viện với DTNS là 50 tỷ đồng;
(3) Phòng Hậu cần - Kỹ thuật thực hiện
sửa chữa máy móc, trang thiết bị (dịch vụ) cho Hội trường Học viện với DTNS là
10 tỷ đồng;
(4) Phòng Khoa học quân sự thực hiện
mua sắm tài sản trang bị, vật tiêu hao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
sử dụng vốn nhà nước với DTNS là 35 tỷ đồng.
II. Về thẩm quyền quyết định
mua sắm
Theo quy định tại Quyết định
số /QĐ-BQP ngày tháng năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì thẩm quyền quyết định mua sắm như sau:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm thiết
bị là các mô hình ứng dụng công nghệ cao (tài sản công) cho Phòng học thông
minh của Học viện với DTNS được giao 50 tỷ đồng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
(Giám đốc Học viện có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt nhiệm
vụ mua sắm);
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm vật
tư, văn phòng phẩm...(vật tiêu hao) với DTNS được giao 500 triệu đồng; sửa chữa
máy móc, trang thiết bị (dịch vụ) cho Hội trường với DTNS được giao là 10 tỷ đồng;
mua sắm tài sản trang bị, vật tiêu hao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
sử dụng vốn nhà nước với DTNS được giao 35 tỷ đồng thuộc Giám đốc Học viện (Trưởng
phòng các Phòng: Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật, Khoa học quân sự có trách nhiệm
trình Giám đốc Học viện phê duyệt nhiệm vụ mua sắm)./.