Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1160/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Ngày ban hành: 01/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1160/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA TỈNH ỦY, ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 309/QĐ-UBND, ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc tổ chức lại Trung tâm Hội nghị và Nhà khách tỉnh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 1738/TTr-VPUB, ngày 31/3/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều l. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời quản lý và sử dụng Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại số 01 Trần Phú, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở ngành; các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBNDt;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã;
- Các PCVP UBNDt;
- Lưu VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thanh Hà

 

QUY CHẾ TẠM THỜI

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA TỈNH ỦY, ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 01/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng nhà làm việc, các công trình phục vụ hoạt động và các trang thiết bị, tài sản, công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, hạ tầng công nghệ thông tin; quy định thời gian làm việc, vào, ra, đón tiếp khách, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện văn hóa công sở tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

3. Nhân viên, công nhân của các công ty cung cấp lao động, dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

4. Các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc trong Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

5. Các tổ chức, cá nhân đến làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân đang làm việc tại Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

6. Các nhà thầu liên quan đến việc bảo hành, bảo trì, vận hành Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

7. Tổ quản lý, vận hành tạm thời Trụ sở làm việc Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Ngoài việc phải chấp hành các quy định tại Quy chế này, các đối tượng nêu trên tùy theo vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn còn phải thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ và thống nhất các từ viết tắt

1. “Trụ sở” viết tắt của cụm từ “Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa”.

2. “Cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở” là khối các cơ quan: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

3. “Tổ quản lý vận hành” viết tắt của cụm từ “Tổ quản lý, vận hành tạm thời Trụ sở làm việc Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa”.

4. “Khu vực sử dụng chung” là khu vực khối nhà Trung tâm bên trong Trụ sở, tầng hầm và khu vực khuôn viên bên ngoài Trụ sở.

5. “Khu vực sử dụng riêng” là khu vực sảnh, hành lang, nhà vệ sinh, thang máy, thang bộ, phòng làm việc, phòng họp và phòng chức năng được bố trí sử dụng riêng của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trụ sở.

6. “TU” viết tắt của cụm từ “Tỉnh ủy”; “Đoàn ĐBQH và HĐND” viết tắt của cụm từ “Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân”; “UBND” viết tắt của cụm từ “Ủy ban nhân dân”.

7. “CBCCVC” viết tắt của cụm từ “Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở”.

8. “Người lao động” là nhân viên, công nhân của các nhà thầu và các tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ lao động, dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở.

9. “PCCC” viết tắt của cụm từ “phòng cháy và chữa cháy”.

Điều 4. Thời gian làm việc ngoài giờ hành chính

CBCCVC có nhu cầu làm việc ngoài giờ hành chính phải đăng ký với lãnh đạo phụ trách (trừ các đồng chí lãnh đạo TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo các phòng, ban của các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở).

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRỤ SỞ

Điều 5. Quy định đối với CBCCVC làm việc tại Trụ sở

1. Khi vào Trụ sở làm việc phải luôn đeo thẻ CBCCVC

2. Giữ gìn trật tự chung, không gây ồn ào, nói lớn.

3. Nghiêm cấm các hành vi phá hoại trang thiết bị, kết cấu của Trụ sở.

4. Không ra, vào khu vực không thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị khác khi không có nhiệm vụ hoặc chưa được sự đồng ý.

5. Không xem hoặc tàng trữ văn hóa phẩm cấm lưu hành hoặc không được phép sử dụng; không mang (hay sử dụng) chất nổ, chất kích thích, chất gây nghiện, hoặc các hàng hóa thuộc loại cấm lưu hành vào Trụ sở.

6. Tuân thủ quy định PCCC và tạo điều kiện cho các lực lượng PCCC thực hiện nhiệm vụ.

7. Các phương tiện giao thông như: ôtô, xe máy, xe đạp,... phải để đúng nơi quy định và theo sự hướng dẫn của nhân viên bảo vệ Trụ sở; khi đi lại hoặc di chuyển trong khuôn viên Trụ sở không được (rú ga, bóp còi, ...) gây tiếng ồn vượt mức bình thường. Tốc độ di chuyển không quá 20 km/h.

8. Máy móc thiết bị, tài liệu phải được sắp xếp gọn gàng bên trong văn phòng làm việc; không để vật dụng, hàng hóa tại khu vực hành lang, lối đi hoặc tại các khu vực công cộng của Trụ sở nhằm tạo nếp sống văn minh nơi công sở và đảm bảo thông thoáng lối thoát hiểm.

Điều 6. Nội quy vào/ra Trụ sở

1. Khi vào Trụ sở, phải dừng xe đúng địa điểm quy định để nhân viên bảo vệ kiểm tra an ninh, đỗ xe đúng khu vực quy định; đối với khách phải xuất trình giấy tờ, thực hiện việc vào/ra theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ.

2. Quy định vào/ra Trụ sở

- Lãnh đạo TU; lãnh đạo các cơ quan tham mưu giúp việc của TU; khách đến liên hệ công tác với Văn phòng TU: sử dụng cổng số 01 (đường Trần Phú).

- Lãnh đạo Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; lãnh đạo UBND tỉnh; lãnh đạo Đảng ủy UBND tỉnh; khách đến liên hệ công tác với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Cơ quan Đảng ủy UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh: sử dụng cổng số 02 (đường Phan Chu Trinh). Lưu ý đối với các xe chở Lãnh đạo các cơ quan (biển số xanh) khi vào cổng này sẽ đi hướng bên phải (rẽ phải) để lên sảnh chờ đưa đón Lãnh đạo được thuận lợi.

- CBCCVC của các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị; các nhà thầu liên quan trong việc bảo hành, bảo trì, vận hành Trụ sở: sử dụng cổng số 3 (đường Ngô Quyền).

- Cổng chính (đường Trần Phú) chỉ mở đón khách khi được lệnh của Lãnh đạo Tỉnh ủy, Lãnh đạo Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; lãnh đạo UBND tỉnh.

3. Quy định về sử dụng thang máy tại Trụ sở

a) Tại khối nhà làm việc của TU:

- Thang máy số 1: dành cho Thường trực TU, các đồng chí Ban Thường vụ TU, lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại khối nhà làm việc của TU.

- Thang máy số 2, 3: dành cho cán bộ, công chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại khối nhà làm việc của TU.

- Đối với tổ chức, công dân, khách đến làm việc: sử dụng thang máy theo hướng dẫn của nhân viên lễ tân hoặc nhân viên bảo vệ Trụ sở.

b) Tại khối nhà làm việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh và UBND tỉnh:

- Thang máy số 1: dành cho lãnh đạo Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; lãnh đạo Đảng ủy UBND tỉnh; lãnh đạo UBND tỉnh; lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo các phòng, ban của các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại khối nhà làm việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh.

- Thang máy số 2: dành cho CBCCVC các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại khối nhà làm việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh và UBND tỉnh.

- Thang máy số 3 (thang máy PCCC): vào giờ cao điểm vẫn sử dụng cho CBCCVC các cơ quan, đơn vị. Các đơn vị nhà thầu, dịch vụ, chữa cháy sẽ phải đăng ký và chỉ được sử dụng thang máy số 3.

- Đối với tổ chức, công dân, khách đến làm việc: sử dụng thang máy theo hướng dẫn của nhân viên lễ tân hoặc nhân viên bảo vệ Trụ sở. c) Tại khối nhà Trung tâm:

- Các thang máy tại khối nhà Trung tâm: dành cho khách dự họp và CBCCVC các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở.

- Đối với tổ chức, công dân, khách đến làm việc, các đơn vị nhà thầu, dịch vụ, chữa cháy: sử dụng thang máy theo hướng dẫn của nhân viên lễ tân hoặc nhân viên bảo vệ Trụ sở.

Điều 7. Quy định sử dụng thẻ khi vào/ra Trụ sở

1. Khi vào/ra Trụ sở, CBCCVC phải thực hiện quét thẻ vào các thiết bị đọc thẻ đặt tại vị trí cửa kiểm soát, trong thang máy hoặc các vị trí cần kiểm soát theo hướng dẫn của bộ phận kỹ thuật vận hành Trụ sở.

2. Nghiêm cấm hành vi cho mượn thẻ ra/vào trụ sở.

3. Khi vào/ra bãi giữ xe trong tầng hầm, CBCCVC phải quét thẻ vào thiết bị đọc thẻ tại cổng để nhân viên bảo vệ kiểm soát (nếu được yêu cầu).

Điều 8. Cấp, quản lý và xử lý vi phạm về sử dụng thẻ

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về CBCCVC của đơn vị mình cho Tổ quản lý vận hành để tiến hành cấp thẻ vào/ra. Trường hợp CBCCVC nghỉ việc hoặc chuyển công tác phải nộp lại thẻ cho Tổ quản lý vận hành; trường hợp đi công tác dài ngày thì cơ quan, đơn vị nơi CBCCVC công tác sẽ có trách nhiệm quản lý thẻ và báo cho Tổ quản lý vận hành Trụ sở.

2. Mỗi CBCCVC làm việc trong Trụ sở được phát 01 (một) thẻ vào/ra Trụ sở. Thẻ này gồm các chức năng: kiểm tra an ninh, thẻ giữ xe. CBCCVC không được phép cho mượn thẻ, quẹt thẻ dùm người khác khi vào/ra Trụ sở.

3. CBCCVC phải đeo thẻ trong suốt thời gian làm việc tại Trụ sở.

4. Trường hợp quên thẻ hoặc thẻ bị thất lạc chưa tìm được, CBCCVC liên hệ với Tổ quản lý vận hành và xuất trình thẻ căn cước để đăng ký mượn thẻ tạm vào/ra Trụ sở. Khi mượn thẻ phải ký nhận vào sổ quản lý thẻ và trả thẻ đúng thời hạn quy định.

5. Trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng, CBCCVC phải làm đơn xin cấp lại thẻ mới (có xác nhận của cơ quan quản lý) và chịu chi phí làm lại thẻ; đăng ký với Tổ quản lý vận hành, mượn thẻ tạm để sử dụng trong thời gian chờ làm thẻ mới.

6. Tổ quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng thẻ, khi phát hiện các trường hợp vi phạm phải kịp thời nhắc nhở, nếu CBCCVC không chấp hành thì lập biên bản và thông báo cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác để áp dụng hình thức xử lý theo quy định.

Điều 9. Quản lý phương tiện giao thông trong khuôn viên Trụ sở

1. Xe ô tô đưa, đón lãnh đạo, khách quy định tại Điều 10 Quy chế này:

- Đưa, đón tại tiền sảnh.

- Dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định.

2. CBCCVC khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong tầng hầm để xe của Trụ sở phải:

- Điều khiển phương tiện theo đúng biển chỉ dẫn, vạch kẻ đường.

- Để xe đúng khu vực quy định.

3. Tất cả các phương tiện cá nhân của CBCCVC đang làm việc tại Trụ sở phải đăng ký biển kiểm soát để Tổ quản lý vận hành thuận tiện trong việc kiểm soát, quản lý. Trường hợp xe gặp sự cố bất khả kháng, phải sử dụng xe khác thay thế, đề nghị đăng ký với Tổ quản lý vận hành để được hướng dẫn.

4. Không được sửa chữa, rửa xe trong tầng hầm để xe.

5. Dừng, đỗ xe theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ.

6. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các biển báo, tín hiệu ghi trong hầm để xe.

7. Tổ quản lý vận hành hướng dẫn người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong khuôn viên Trụ sở thực hiện đúng quy định tại Điều 9 Quy chế này; nhắc nhở, có các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm nhiều lần, cố tình vi phạm.

Điều 10. Tổ chức đón, tiếp khách đến thăm, làm việc

1. Đối với khách là lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; Bộ trưởng, Thứ trưởng và chức vụ tương đương của các Bộ, ngành Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức vụ tương đương; các đoàn khách quốc tế do lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đón tiếp tại Trụ sở thực hiện theo chương trình hoặc lịch làm việc.

Trường hợp khách đột xuất (không có chương trình) thì nhân viên lễ tân thông báo ngay với lãnh đạo Văn phòng TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh hoặc lãnh đạo các phòng, ban của các cơ quan, đơn vị có liên quan được bố trí làm việc tại Trụ sở để xuống đón tiếp khách tại khu vực lễ tân.

2. Đối với khách là cán bộ, công chức, viên chức của các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác thì phải xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ tại bộ phận cấp thẻ vào/ra của Trụ sở để được nhận thẻ khách.

3. Đối với khách là lãnh đạo cấp xã, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sẽ được cấp thẻ để sử dụng vào/ra Trụ sở.

4. Đối với khách đến làm việc với lãnh đạo TU, ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh: sau khi có sự đồng ý gặp mặt làm việc, nhân viên lễ tân mời khách vào chờ tại phòng tiếp đón hoặc dẫn khách lên đúng nơi làm việc.

5. Đối với khách đến dự các cuộc họp, hội thảo do lãnh đạo TU, ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị chủ trì: Đơn vị được giao chủ trì hoặc Ban Tổ chức cử người phối hợp với Tổ quản lý vận hành, tổ chức đón tiếp theo quy định, phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng cuộc họp hội thảo.

6. Đối với khách của các cơ quan, đơn vị hoặc của CBCCVC làm việc trong Trụ sở: nhân viên lễ tân liên hệ với người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân liên quan, mời đến khu vực lễ tân đón và đưa vào phòng tiếp khách; trường hợp cần thiết phải đưa khách lên phòng làm việc thì đăng ký với nhân viên lễ tân để làm thủ tục theo quy định.

Điều 11. Quy định đối với nhà thầu và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ

1. Nhà thầu vào làm việc trong Trụ sở phải được sự đồng ý của Tổ quản lý vận hành, phải báo cáo danh sách cán bộ, nhân viên cụ thể của đơn vị mình vào làm việc trong Trụ sở cho Tổ quản lý vận hành để được cấp “Thẻ nhà thầu”. Việc đi lại trong Trụ sở phải theo hướng dẫn, giám sát của nhân viên quản lý. Đối với các công việc dễ gây cháy, nổ, phải thực hiện bên ngoài Trụ sở; trường hợp bắt buộc phải thực hiện bên trong Trụ sở thì phải báo cáo cho Tổ quản lý vận hành trước khi làm, phải có sự giám sát chặt chẽ giữa các bên và tuân thủ các quy trình về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.

2. Các công việc gây tiếng ồn, bụi.... phải được thực hiện sau giờ hành chính hoặc làm vào thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày nghỉ.

3. Không được tùy tiện đấu nối để dùng điện từ các ổ cắm ở khu vực công cộng trong khuôn viên Trụ sở (phải được sự cho phép và hướng dẫn của bộ phận kỹ thuật vận hành Trụ sở).

4. Đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động thường xuyên của các cơ quan (như máy móc, thiết bị tin học, viễn thông, văn phòng phẩm, nước uống đóng bình, vật phẩm làm quà tặng, hoa tươi,...) phải liên hệ với CBCCVC có liên quan của đơn vị đó xuống để giao nhận hàng; trường hợp cần giao nhận hàng tại phòng làm việc (lắp đặt, sửa chữa thiết bị văn phòng,...) phải đăng ký với Tổ quản lý vận hành để nhận thẻ vào/ra, khi xong việc phải trả lại thẻ cho Tổ quản lý vận hành.

Điều 12. Công tác bảo vệ Trụ sở

1. Lực lượng bảo vệ Trụ sở bao gồm:

- Đội bảo vệ mục tiêu của Công an tỉnh;

- Nhân viên bảo vệ của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trụ sở.

2. Vị trí, thời gian làm việc

- Đội bảo vệ mục tiêu của Công an tỉnh: trực bảo vệ mục tiêu 24/7 tại 03 chốt bảo vệ: cổng số 01 (đường Trần Phú), cổng số 02 (đường Phan Chu Trinh) và cổng số 3 (đường Ngô Quyền) và bố trí trực tại cổng chính (đường trần Phú) khi có yêu cầu.

- Nhân viên bảo vệ của Văn phòng TU: trực bảo vệ theo giờ hành chính tại cổng số 01 (đường Trần Phú); theo dõi hệ thống giám sát camera tại phòng trực an ninh.

- Nhân viên bảo vệ của Văn phòng UBND tỉnh: trực bảo vệ theo giờ hành chính tại cổng số 02 (đường Phan Chu Trinh) và cổng số 03 (đường Ngô Quyền); theo dõi hệ thống giám sát camera tại phòng trực an ninh.

3. Quy định đối với nhân viên an ninh, bảo vệ của các cơ quan

- Không uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích trong Trụ sở. Bảo vệ không được đến làm việc trong tình trạng có hơi men, say xỉn. Không đánh bài bạc dưới bất kỳ hình thức nào trong Trụ sở.

- Khi đến Trụ sở phải mặc đồng phục theo đúng quy định của bộ phận bảo vệ Trụ sở.

- Đối với đồng đội phải đoàn kết, sẵn sàng hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.

- Đối với mọi tình huống khẩn cấp (trộm cắp, lừa đảo, uy hiếp, khủng bố...) phải bình tĩnh, khôn khéo nhanh chóng thông tin cho đồng đội phối hợp giải quyết.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên an ninh, bảo vệ:

a) Trách nhiệm:

- Đảm bảo toàn bộ tình hình an ninh trật tự của Trụ sở.

- Bảo vệ con người, tài sản trong khuôn viên Trụ sở.

- Kiểm tra, kiểm soát vật tư, thiết bị, hàng hóa.... của các nhà thầu và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khi đưa vào Trụ sở.

- Điều phối lượng phương tiện xe ôtô, xe máy vào/ra Trụ sở, tránh tình trạng ùn tắc, mất trật tự, an ninh.

- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, vệ sinh, lễ tân... hướng dẫn khách đến liên hệ công tác.

- Thực hiện công tác PCCC theo quy định của pháp luật và theo phương án chữa cháy của Trụ sở.

- Giám sát, hướng dẫn các nhà thầu thực hiện nội quy của Trụ sở. Ghi chép, theo dõi các tài sản, trang thiết bị, hàng hóa nhập/xuất của Trụ sở. Tuần tra, kiểm tra các việc khóa cửa của các cơ quan, đơn vị trong Trụ sở. Phát hiện những hiện tượng lạ (tiếng ồn, mùi khét, nước rò rỉ,...) báo cho bộ phận chuyên trách để xử lý, giải quyết kịp thời.

- Giữ gìn vệ sinh, tuyệt đối không cho người thân, người lạ vào ngủ lại trong Trụ sở.

- Khi phát hiện thấy nguy cơ khẩn cấp có khả năng dẫn đến trộm cắp, mất an ninh, cháy nổ phải bám sát hiện trường và tìm cách báo ngay cho đồng đội và Tổ quản lý vận hành thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời. Đồng thời phải ghi lại biên bản phiên trực để ca sau tiếp tục theo dõi.

- Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng giải quyết các sự cố xảy ra.

b) Quyền hạn:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị, nhà thầu, CBCCVC, khách trong Trụ sở thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự và nội quy của Trụ sở.

- Kiểm tra, giám sát các nhà thầu thi công, sửa chữa, cung cấp hàng hóa trong Trụ sở. Theo dõi, giám sát các thiết bị, dụng cụ, hàng hóa vào/ra Trụ sở.

- Trong khi làm nhiệm vụ, được kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện ra, vào Trụ sở nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy bảo vệ Trụ sở và báo ngay cho cấp có thẩm quyền để giải quyết.

- Tạm dừng các công việc vi phạm nội quy bảo vệ Trụ sở; lập biên bản tạm giữ phương tiện, vật dụng liên quan khi phát hiện có hành vi phạm pháp quả tang, đồng thời báo ngay cho cấp có thẩm quyền để giải quyết.

- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ và báo cáo cơ quan chức năng để xử lý theo quy định pháp luật.

- Phối hợp với Lực lượng Cảnh sát bảo vệ mục tiêu, Công an tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 13. Quản lý, sử dụng khu vực công cộng

1. Các khu vực công cộng (khu vực sử dụng chung): CBCCVC khi sử dụng khu vực công cộng tại Trụ sở có trách nhiệm bảo quản, sử dụng theo đúng tính năng, mục đích; trường hợp làm hỏng thì phải chịu chi phí sửa chữa theo quy định.

2. CBCCVC phải có những biện pháp thích hợp để bảo vệ những khu vực công cộng khi vận chuyển hàng hóa cồng kềnh.

3. Nguyên vật liệu, vật dụng phế thải không được để bừa bãi tại khu vực hành lang, sảnh thang máy, cầu thang bộ và các khu vực công cộng khác trong Trụ sở.

4. Không được tự ý đấu nối nguồn điện, nước từ các khu vực công cộng.

5. Các lối đi, sảnh qua lại, cầu thang bộ, hành lang đều không được gây cản trở vào bất cứ thời điểm nào và không được sử dụng vào mục đích khác với tính năng sử dụng đã được thiết kế.

6. Tài sản của cá nhân không được lưu giữ hoặc để ở nơi công cộng.

Điều 14. Vệ sinh môi trường, vệ sinh Trụ sở, chăm sóc cây xanh

1. Trách nhiệm của Tổ quản lý vận hành:

- Kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh, chăm sóc cây xanh hàng ngày tại các khu vực sử dụng chung tại khối nhà Trung tâm bên trong Trụ sở, tầng hầm và khu vực khuôn viên bên ngoài Trụ sở.

- Chủ trì, phối hợp với người có trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh tại các khu vực sử dụng riêng (nếu cần).

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại Trụ sở

Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức vệ sinh khu vực riêng của mình (theo vị trí khối nhà làm việc được giao quản lý); cử người chịu trách nhiệm phối hợp với Tổ quản lý vận hành trong việc kiểm tra, giám sát vệ sinh khu vực sử dụng riêng (khi được yêu cầu); cụ thể:

- Văn phòng TU và các cơ quan tham mưu, giúp việc của TU chịu trách nhiệm quản lý, dọn dẹp vệ sinh tại khối nhà làm việc của TU.

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm vệ sinh tầng 6 và 7 tại khối nhà làm việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc chịu trách nhiệm vệ sinh từ tầng 1 đến tầng 5 tại khối nhà làm việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; còn có trách nhiệm thực hiện vệ sinh và chăm sóc cây xanh đối với các khu vực sử dụng chung tại tầng hầm, sảnh thông tầng, khu vực khuôn viên bên ngoài Trụ sở.

- Trung tâm Hội nghị và Nhà khách tỉnh chịu trách nhiệm vệ sinh từ tầng 1 đến tầng 5 tại khối nhà Trung tâm bên trong Trụ sở.

3. CBCCVC có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc và khu vực công cộng.

4. Nghiêm cấm các hành vi

- Hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp, cầu thang máy, cầu thang bộ, nhà vệ sinh, tầng hầm, khu vực tiếp khách, các khu vực công cộng và khu vực có biển báo cấm.

- Khạc nhổ, bôi bẩn lên tường, vứt rác thải, ... xuống sàn nhà, hành lang và các khu vực công cộng.

- Đổ nước trà, cà phê... xuống sàn nhà, hành lang, tường nhà, khu vệ sinh.

- Hái hoa, bẻ cành, dẫm lên thảm cỏ, nhổ cây trong khuôn viên cơ quan.

- Mang chất cấm, chất độc hại vào cơ quan.

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở CBCCVC của đơn vị mình thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường; tham gia giám sát công tác phục vụ vệ sinh của nhân viên phục vụ trong khu vực làm việc của cơ quan, đơn vị.

Điều 15. Quy định về thực hiện văn hóa công sở

1. CBCCVC phải thực hiện văn hóa công sở tại Trụ sở theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở tại đơn vị mình.

Điều 16. Công tác đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH)

1. PCCC là nghĩa vụ của toàn thể CBCCVC; nhà thầu, khách liên hệ làm việc trong Trụ sở.

2. Cấm sử dụng lửa, sử dụng dây mayso để đun nước; cấm hút thuốc trong khuôn viên Trụ sở: nhà kho, phòng máy, nhà vệ sinh, tầng hầm, phòng làm việc, phòng họp, nhà xe, khu vực công cộng và những nơi có biển cấm lửa.

3. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại và cầu thang thoát hiểm, không chèn cửa thoát nạn.

4. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để ở nơi dễ lấy, dễ sử dụng, nghiêm cấm việc tự ý sử dụng các phương tiện chữa cháy vào việc khác.

5. Nghiêm cấm mang vật liệu cháy nổ vào cơ quan.

6. Cấm dùng các nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, các chất nguy hiểm cháy, nổ khác trong khuôn viên Trụ sở. Trường hợp bắt buộc sử dụng phải được sự đồng ý của Tổ quản lý vận hành và phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện dự phòng khi có sự cố xảy ra.

7. Trước khi ra về phải kiểm tra lại khu vực làm việc của mình những gì có liên quan đến an toàn về điện, về sự cháy, nguồn nhiệt. Nếu là người cuối cùng ra khỏi phòng làm việc phải kiểm tra lại khu vực xung quanh mình làm việc và phải tắt thiết bị tiêu thụ điện, tắt cầu dao, Aptomat, khóa cửa để đảm bảo an toàn.

8. CBCCVC phải chấp hành nghiêm nội quy PCCC. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền công tác PCCC và thành lập lực lượng PCCC tại chỗ, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội quy PCCC tại cơ quan, đơn vị mình và tham gia diễn tập các hoạt động PCCC khác do Tổ quản lý vận hành yêu cầu, hướng dẫn.

9. Khi có sự cố cháy nổ, bộ phận vận hành hệ thống kỹ thuật thuộc Tổ quản lý vận hành phải kịp thời thông báo trên hệ thống loa công cộng, hệ thống chuông báo cháy sẽ kêu, (hệ thống cửa từ sẽ tự động mở), hệ thống quạt điều áp sẽ tự động bật.

10. Tất cả CBCCVC, người lao động đang làm việc trong Trụ sở di chuyển nhanh đến các cầu thang bộ để thoát hiểm, hệ thống thang máy sẽ dừng ở tầng gần nhất để người đang trong thang máy thoát ra ngoài; CBCCVC trong danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở tại cơ quan, đơn vị, của Trụ sở có mặt tại các vị trí đã được phân công để làm nhiệm vụ.

11. Tổ quản lý vận hành có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý về PCCC chung cho Trụ sở; tham mưu cho cấp có thẩm quyền quyết định thành lập lực lượng chữa cháy chuyên trách cho Trụ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ trong lực lượng này.

b) Mua sắm, định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì các phương tiện PCCC. c) Phối hợp với Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh:

- Xây dựng Phương án PCCC và Phương án CNCH cho Trụ sở.

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về công tác PCCC, thực tập Phương án PCCC và Phương án CNCH cho lực lượng chữa cháy cơ sở và các công việc khác có liên quan đến công tác PCCC và CNCH.

- Đề nghị Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh hướng dẫn chi tiết các công việc có liên quan đến PCCC, cứu hộ, cứu nạn tại Trụ sở.

Điều 17. Công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai tại Trụ sở.

Điều 18. Công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại Trụ sở

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tại Trụ sở.

Điều 19. Bảo đảm an ninh, trật tự

1. CBCCVC có trách nhiệm bảo quản các tài sản được trang bị cấp cho cá nhân và các tài sản chung trong phòng làm việc.

2. Trường hợp mang tài sản, trang thiết bị, hàng hóa vào/ra Trụ sở phải báo cáo người có thẩm quyền, đồng thời đăng ký với Tổ quản lý vận hành để theo dõi, quản lý theo quy định.

3. Khi phát hiện có hiện tượng khả nghi về an ninh, trật tự phải giữ nguyên hiện trường và kịp thời thông báo cho lực lượng bảo vệ Trụ sở.

4. Trường hợp xảy ra vụ việc nghiêm trọng, lực lượng bảo vệ Trụ sở phải thông báo ngay cho Công an phường Nha Trang, Công an tỉnh để giải quyết vụ việc theo thẩm quyền.

5. Đề nghị Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Tổ quản lý vận hành và các đơn vị có liên quan, xây dựng Phương án bảo vệ an ninh trật tự Trụ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ

Điều 20. Quy định về sử dụng phòng làm việc

1. Toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị liên quan đến Trụ sở do Văn phòng UBND tỉnh quản lý, chịu trách nhiệm về bảo trì, sửa chữa, cải tạo phục vụ nhu cầu công tác.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của đơn vị mình.

3. Các cơ quan, đơn vị tiếp quản phòng làm việc và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng công năng, đúng mục đích: trường hợp cải tạo, sửa chữa có ảnh hưởng đến thiết kế Trụ sở thì phải có đề nghị bằng văn bản và có ý kiến đồng ý của Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 21. Quy định về đăng ký sử dụng, bố trí phòng họp chung

1. Đăng ký sử dụng phòng họp

Các cuộc họp của cơ quan, đơn vị nào thì tổ chức họp tại phòng họp của cơ quan, đơn vị đó. Trường hợp cuộc họp của đơn vị nhưng cần sử dụng phòng họp chung (khối nhà Trung tâm) thì tùy theo tính chất cuộc họp, các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng phải tiến hành đăng ký trước khi sử dụng ít nhất từ 4 giờ đến 1 ngày với Tổ quản lý vận hành để xác nhận và tổ chức phục vụ.

- Sau khi kiểm tra, Tổ quản lý vận hành sẽ phản hồi với cơ quan, đơn vị đăng ký về tình trạng phòng họp, xác nhận có thể bố trí phòng họp hay không.

- Nếu bố trí được, Tổ quản lý vận hành sẽ chuyển thông tin yêu cầu đến bộ phận kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ (mở cửa phòng, bật hệ thống điện, điều hòa không khí theo thời gian đề nghị).

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đăng ký sử dụng phòng họp

- Các cơ quan, đơn vị chủ động chuẩn bị về nội dung và sắp xếp, bố trí nhân sự thực hiện công tác kỹ thuật, lễ tân, phục vụ, trang trí maket, chuẩn bị âm thanh, hình ảnh, ... tại các phòng họp sử dụng chung khi có lịch họp do đơn vị mình đăng ký.

- Đơn vị sử dụng phòng họp và cán bộ dự họp phải có trách nhiệm bảo quản các thiết bị trong phòng họp, không được tự ý điều chỉnh, thay đổi hệ thống thiết bị trong phòng họp; hạn chế tối đa việc thay đổi bàn ghế theo công năng được bố trí của phòng họp.

- Tuân thủ các quy định chung, thực hiện nghiêm túc quy trình đăng ký sử dụng và bàn giao phòng họp sau khi hoạt động kết thúc.

- Nếu phải hủy hoặc hoãn họp, các cơ quan, đơn vị cần báo sớm cho Tổ quản lý vận hành (bộ phận kỹ thuật) để đóng cửa, tắt các hệ thống điện, điều hòa không khí, tránh thất thoát, lãng phí điện năng.

3. Quy định về ưu tiên bố trí phòng họp

a) Các cuộc họp quan trọng, có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo TU, lãnh đạo Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh.

b) Nếu tính chất như nhau, các cơ quan, đơn vị đăng ký trước sẽ được ưu tiên bố trí phòng họp.

Điều 22. Sử dụng điện, nước sinh hoạt, điều hòa, máy móc thiết bị

1. Tổ quản lý vận hành chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống điện, nước, điều hòa, máy móc thiết bị của Trụ sở.

2. CBCCVC chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng điện:

a) Trước khi ra về phải kiểm tra và ngắt tất cả các thiết bị điện, đèn chiếu sáng đang hoạt động thuộc khu vực làm việc (như máy tính, máy in, máy photocopy, điều hòa nhiệt độ, …). Nếu phòng có nhiều người làm việc thì người về sau cùng phải kiểm tra và thực hiện công việc này.

b) Không được tự ý sửa chữa, đấu nối, thay thế, lắp đặt thêm các thiết bị điện, không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm.

c) Không được để tài liệu, giấy tờ, vật dụng dễ cháy gần hoặc đè lên các hệ thống ổ cắm, dây dẫn điện, ... để tránh gây chập, cháy điện.

d) Không được mở các cửa sổ phòng làm việc khi đang sử dụng điều hòa.

3. Khi có sự cố điện, chập nổ, mất điện phải ngắt cầu dao, Aptomat nơi gần nhất và thông báo ngay cho Tổ quản lý vận hành (bộ phận kỹ thuật) để có kế hoạch sửa chữa, khắc phục. Khi dùng nước xong phải khóa vòi nước (kể cả trường hợp không có nước). Tổ quản lý vận hành có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hệ thống vòi nước tại các khu vực công cộng (theo phạm vi của cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách).

4. CBCCVC sử dụng điều hòa đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm điện. Bộ phận kỹ thuật, theo dõi, báo cáo Tổ quản lý, vận hành các dấu hiệu bất thường.

5. CBCCVC sử dụng tài sản, máy móc thiết bị của Trụ sở (nhà vệ sinh, đèn chiếu sáng, thang máy, thang bộ, lối đi, máy móc thiết bị, ...) đúng mục đích, tiết kiệm, đúng quy định của Trụ sở. Tuyệt đối không vứt các đồ không thể tiêu hủy được vào bồn vệ sinh, bồn rửa tay.

6. Khi cần thiết phải sửa chữa, thiết kế lại nội thất phòng làm việc, lắp đặt trang thiết bị có liên quan đến kết cấu của Trụ sở, như: tường, sàn, trần, cửa, cửa sổ, vách ngăn, ... thì phải thông qua Tổ quản lý vận hành và được sự đồng ý của Văn phòng UBND tỉnh.

7. Khóa cửa, tắt hệ thống đèn chiếu sáng và các thiết bị điện không sử dụng trước khi rời khỏi phòng và khu vực làm việc.

Điều 23. Sử dụng thang máy

1. Khi sử dụng thang máy CBCCVC phải chấp hành các quy định sau:

- Ấn nút có hình mũi tên lên hoặc hình mũi tên xuống để gọi thang lên hoặc xuống, không được ấn một lúc cả 2 nút điều khiển lên và xuống, không được bấm và giữ liên tục hoặc gõ mạnh vào các nút.

- Khi có chuông báo quá tải, số người đứng trong thang máy phải ra bớt để bảo đảm an toàn cho thang hoạt động.

- Khi thang bị kẹt ở trạng thái không đóng/mở cửa tự động được, người trong thang cần phải:

+ Giữ bình tĩnh, nhấn nút Intercom/Alarm để liên hệ bộ phận kỹ thuật; đứng ở vị trí an toàn, tránh khu vực cửa và chờ lực lượng cứu hộ đến hỗ trợ.

+ Tuyệt đối không được: cạy cửa thang, leo ra ngoài khi cabin chưa về đúng tầng, tự ý ngắt nguồn điện thang từ bên trong.

2. Khi chờ thang máy

- Đứng cách cửa thang ít nhất 0,5m, không dựa vào cửa tầng.

- Không chen lấn, xô đẩy; nhường người trong thang bước ra trước khi bước vào.

- Quan sát sàn thang tránh bước hụt nếu thang chưa bằng tầng.

- Không chạy, không lao vào khi cửa thang đang đóng.

- Khi đèn “Đầy tải” sáng, không cố gắng vào thang.

3. Khi vào thang máy

- Bước vào/ra nhanh chóng, không đứng chắn cửa.

- Không dùng tay, chân hoặc vật dụng chèn cửa thang.

- Không đùa giỡn, rung lắc cabin.

- Không chạy nhảy, đùa nghịch trong cabin.

- Không nghịch nút bấm, không nhấn nút khẩn khi không cần thiết.

- Giữ vệ sinh chung, không ăn uống, hút thuốc trong cabin.

4. Trong quá trình di chuyển

- Giữ trật tự, không tựa vào cửa cabin.

- Không nhấn nút dừng khẩn cấp (Emergency Stop) khi không cần thiết.

- Không cạy cửa, mở cửa cabin hoặc cửa tầng.

- Không sử dụng thang máy khi đang có cháy nổ, động đất hoặc báo động khẩn cấp

5. Thang máy vận chuyển hàng hóa chỉ được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa, sử dụng xe đẩy để vận chuyển hàng hóa hoặc di chuyển các vật giữa các tầng; người sử dụng cần lưu ý các nội dung sau:

- Tuân thủ tải trọng tối đa của thang máy (theo tem thông số).

- Đối với hàng cồng kềnh, vật sắc nhọn, thiết bị dễ tràn đổ: phải có người hỗ trợ và che chắn tránh làm trầy xước.

- Không vận chuyển hóa chất dễ cháy nổ bằng thang máy thường.

6. Trách nhiệm người sử dụng

- Tuân thủ đầy đủ nội quy trên.

- Báo ngay cho Tổ quản lý vận hành (bộ phận kỹ thuật) nếu phát hiện tiếng lạ, rung bất thường, nút bấm hư, cửa đóng mở không ổn định.

- Chịu trách nhiệm bồi thường nếu cố ý gây hư hỏng thiết bị.

Điều 24. Quản lý, sử dụng hệ thống mạng viễn thông, công nghệ thông tin

- Sau khi được tách thành các hệ thống mạng độc lập; mỗi cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm giám sát việc đấu nối, cấu hình, cũng như quản lý, sử dụng, bảo trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình đang quản lý, sử dụng.

- Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị để kết nối vào các hệ thống dùng chung khi được yêu cầu.

Điều 25. Bảo trì, sửa chữa trang thiết bị

Tổ quản lý vận hành lập kế hoạch bảo trì, duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ và tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.

Chương IV

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH

Điều 26. Quy định nhiệm vụ

1. Đối với Tổ quản lý vận hành Trụ sở

- Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ công việc liên quan đến công tác quản lý vận hành và cung cấp dịch vụ cho Trụ sở theo đúng nội quy, quy chế nội bộ và theo đúng các yêu cầu của các cơ quan, đơn vị.

- Kiểm soát chất lượng công việc của các bộ phận kỹ thuật, bảo vệ, vệ sinh, cây xanh, kiểm soát chuột - côn trùng - mối mọt và các dịch vụ phát sinh khác.

- Kiểm tra, báo cáo về các hành động, sự cố, hỏng hóc thiết bị xảy ra và khuyến cáo các nguy cơ với cơ quan, đơn vị.

2. Đối với bộ phận vận hành các hệ thống kỹ thuật

- Trực vận hành các hệ thống kỹ thuật (cơ, điện, điện nhẹ, PCCC, …) để đảm bảo công tác quản lý vận hành Trụ sở được thông suốt, kịp thời.

- Vận hành các hệ thống kỹ thuật theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp, lắp đặt thiết bị.

- Xử lý khắc phục nhanh các tình huống sự cố, cứu hộ trong tình huống khẩn cấp (sự cố về thang máy, sự cố về điện, ...).

- Quản lý năng lượng tiêu thụ. Thực hiện quy định làm việc của Trụ sở (thời gian bật/tắt hệ thống điều hoà, điện chiếu sáng tại các khu vực công cộng...).

- Quản lý, giám sát các Nhà thầu thi công/lắp đặt thiết bị/cung cấp thiết bị trong Trụ sở để đảm bảo không ảnh hưởng đến các hệ thống kỹ thuật khác/ kết cấu của Trụ sở.

- Kiểm tra các hệ thống kỹ thuật hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng để phát hiện các vấn đề của hệ thống kỹ thuật từ đó lập báo cáo định kỳ và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật.

- Phối hợp với các nhà thầu trong công tác sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống, trang thiết bị gặp sự cố, hư hỏng trong quá trình sử dụng tại các cơ quan, đơn vị.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc tại trụ sở và các tổ chức khác có liên quan

a) Công tác phối hợp quản lý vận hành Trụ sở:

- Phối hợp với Tổ quản lý vận hành thực hiện công tác quản lý, vận hành kỹ thuật, an ninh, vệ sinh Trụ sở khi được yêu cầu.

- Phải có sự tư vấn, theo dõi nhà thầu thi công của Tổ quản lý vận hành (bộ phận kỹ thuật) khi muốn lắp đặt thêm các thiết bị, ổ điện, bóng đèn, ... ngoài thiết kế ban đầu của Trụ sở; quản lý và chịu trách nhiệm về công tác PCCC, an ninh mạng trong quá trình quản lý, sử dụng các thiết bị được lắp đặt thêm.

b) Công tác bảo vệ Trụ sở: thực hiện các quy định tại Điều 12 của Quy chế này; tùy từng thời điểm, tại khu vực các tầng có lãnh đạo tỉnh và các khu vực trọng yếu khác (tại các cuộc họp, hội nghị quan trọng): do Đội công an bảo vệ mục tiêu bố trí lực lượng làm nhiệm vụ.

c) Về công tác PCCC: thành lập đội PCCC cơ sở, thực hiện các quy định tại Điều 16 của Quy chế này.

d) Công tác vệ sinh môi trường, chăm sóc cây xanh: các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức vệ sinh khu vực được giao quản lý theo nội dung tại mục 2 Điều 14 của Quy chế này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị, CBCCVC chấp hành tốt quy định tại Nội quy này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Mọi trường hợp vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật; trường hợp gây mất mát, hư hỏng tài sản của Nhà nước sẽ phải bồi thường theo quy định hiện hành.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, CBCCVC được bố trí làm việc tại Trụ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Tổ quản lý vận hành chịu trách nhiệm

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn chỉnh các nội dung chi tiết theo từng công việc cụ thể của Quy chế này, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt ban hành.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất với các cơ quan cấp trên về tình thực hiện nhiệm vụ tại Trụ sở, các tình huống khẩn cấp, ngoài tầm kiểm soát để có hướng xử lý kịp thời.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1160/QĐ-UBND ngày 01/04/2026 về Quy chế tạm thời quản lý và sử dụng Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

12

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146