|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
6510/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
18/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6510/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
18 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 350/QĐ-TTG NGÀY 26/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN LĨNH VỰC NỘI VỤ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH
NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
Triển khai thực hiện Quyết định
số 350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm
2030, định hướng đến năm 2045 (viết tắt là Quyết định số 350/QĐ-TTg);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định
số 350/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Triển khai đồng bộ,
hiệu quả chuyển đổi số trong lĩnh vực Nội vụ; xây dựng ngành Nội vụ tỉnh Khánh
Hòa hiện đại, chuyên nghiệp, hoạt động trên môi trường số.
2. Thực hiện chuyển đổi
số lĩnh vực Nội vụ phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia, gắn với các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về phát triển
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
3. Thực hiện chuyển đổi
số lĩnh vực Nội vụ đồng bộ, thống nhất toàn diện với các trụ cột: (1) hạ tầng
số, (2) dữ liệu số, (3) nền tảng số, (4) ứng dụng dùng chung, (5) nhân lực số,
(6) an toàn thông tin, an ninh mạng. Hình thành hệ thống dữ liệu số ngành Nội
vụ đầy đủ, chính xác, liên thông.
4. Thực hiện công tác
chuyển đổi số toàn diện lấy thể chế làm nền tảng, lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh
doanh, rút ngắn thời gian xử lý, giảm gánh nặng chi phí thủ tục; đồng thời tăng
cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân.
5. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường minh bạch, phục vụ tốt hơn người dân và
doanh nghiệp.
6. Phát triển nguồn nhân
lực số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Thực hiện chuyển đổi số toàn
diện, đồng bộ, hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội
vụ, bảo đảm thống nhất; lấy người dân, tổ
chức và doanh nghiệp làm trung
tâm phục vụ. Tập trung xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại,
công khai, minh bạch, hoạt động trên cơ sở dữ liệu số; nâng cao năng lực quản trị,
phân tích, dự báo và khả năng thích ứng linh hoạt trước yêu cầu phát triển mới.
Phấn đấu ngành Nội vụ tỉnh Khánh Hòa trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu
của tỉnh trong chuyển đổi số, cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả thực thi
công vụ.
b) Đến năm 2030, cơ bản hoàn
thành hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số và các ứng dụng dùng chung của ngành
Nội vụ; hoàn thiện số hóa hồ sơ, tài liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ, đồng
bộ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo
quy định.
c) Đến năm 2035, hình thành nền
hành chính số và mô hình quản trị hiện đại của ngành Nội vụ, bảo đảm điều hành
thông suốt, liên thông, thống nhất giữa các cấp chính quyền; cung cấp dịch vụ
công thông minh.
d) Đến năm 2045, ngành Nội vụ
vận hành trên nền hành chính thông minh, quản trị dựa trên dữ liệu thời gian
thực và ứng dụng rộng rãi các công nghệ số tiên tiến; góp phần xây dựng chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh Khánh Hòa phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Xây dựng, hoàn thiện
hạ tầng dữ liệu và nền tảng số ngành Nội vụ
- Rà soát, chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu, triển khai đồng bộ 100% cơ sở dữ liệu thuộc các lĩnh vực quản lý của ngành
Nội vụ theo mô hình tập trung, thống nhất trong toàn tỉnh; bảo đảm dữ liệu được
cập nhật thường xuyên, chính xác, an toàn và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu
thông qua nền tảng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh và liên
thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ,
ngành.
- Xây dựng và hoàn thiện kho dữ
liệu dùng chung của ngành Nội vụ, tích hợp dữ liệu về tổ chức bộ máy, cán bộ,
công chức, viên chức; địa giới hành chính, văn thư lưu trữ; thi đua, khen
thưởng và các lĩnh vực khác có liên quan; bảo đảm khai thác hiệu quả phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách.
- Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu số
trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giảm yêu
cầu cung cấp lại thông tin nhiều lần cho người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất
lượng phục vụ và mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.
- Tăng cường các giải pháp bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, sao lưu dữ liệu và phân quyền khai thác
phù hợp; bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
b) Hoàn thành xây dựng,
vận hành các Cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm phục vụ 100% nhiệm vụ
quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
Cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, đáp ứng tối thiểu 80% yêu cầu thực hiện chính sách
an sinh xã hội của các cơ quan có thẩm quyền.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
Cơ sở dữ liệu thi đua, khen thưởng tỉnh Khánh Hòa.
- Kết nối và khai thác Cơ sở dữ
liệu người lao động theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
c) Phát triển dịch vụ
công trực tuyến toàn trình
- 100% thủ tục hành chính thuộc
lĩnh Nội vụ được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
kết nối, liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- 100% các biểu mẫu điện tử
thực hiện dịch vụ công trực tuyến thuộc lĩnh vực Nội vụ được chuẩn hóa, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và trợ lý ảo để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Bảo đảm 100% hoạt động tương
tác giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Nội
vụ được thực hiện thông suốt trên môi trường số (trừ nội dung thuộc phạm vi bí
mật nhà nước); Cơ quan nhà nước phải tiếp nhận, xử lý, phản hồi và trả kết quả
đúng hạn, bảo đảm an toàn thông tin, thuận tiện cho người sử dụng.
d) Nâng cao năng lực số
của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức trong ngành Nội vụ được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng số
định kỳ; bảo đảm sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin, nền tảng số và các
ứng dụng dùng chung để xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên
môi trường số.
- Bảo đảm điều kiện để 100%
người dân, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, bao gồm: tra cứu thông tin, nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số
đ) Đẩy mạnh hoạt động của
các cơ quan quản lý nhà nước trên môi trường điện tử
- Trên 95% hồ sơ công việc tại
các cơ quan quản lý nhà nước ngành Nội vụ được xử lý trên môi trường điện tử
(đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng
phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ.
- Trên 95% văn bản, hồ sơ công
việc tại các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ được xử lý toàn trình
trên môi trường điện tử.
- Trên 95% quy trình nghiệp vụ
cốt lõi tại các cơ quan quản lý nhà nước ngành Nội vụ được tái cấu trúc, chuẩn
hóa, số hóa và thực hiện trên môi trường điện tử điện tử.
- Trên 95% các cơ quan quản lý
nhà nước ngành Nội vụ thực hiện chỉ đạo, điều hành và xử lý công việc hoàn toàn
trên môi trường số.
- Trên 95% quyết định quản lý
của các cơ quan quản lý nhà nước ngành Nội vụ được ban hành dựa trên phân tích,
khai thác dữ liệu thông qua các hệ thống hỗ trợ chỉ đạo, điều hành, bảo đảm tính
khách quan, khoa học và hiệu quả.
e) Phát triển dữ liệu mở,
dữ liệu dùng chung
- Rà soát, chuẩn hóa toàn bộ
các cơ sở dữ liệu của lĩnh vực Nội vụ nhằm xác định rõ dữ liệu nào là dữ liệu
dùng chung, dữ liệu nào là dữ liệu mở để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời bảo đảm các dữ liệu này
được kết nối, chia sẻ đồng bộ với các các sở, ngành, địa phương và trung ương.
- Tối thiểu 70% dữ liệu đủ điều
kiện trong lĩnh vực Nội vụ được công bố dưới dạng dữ liệu mở, phục vụ người
dân, doanh nghiệp và các tổ chức khai thác, sử dụng.
- Dữ liệu dùng chung, dữ liệu
mở được chuẩn hóa, cập nhật định kỳ, bảo đảm khả năng truy cập, khai thác và
tái sử dụng thuận tiện trên môi trường số.
g) Thúc đẩy định danh, xác
thực điện tử và số hóa hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và các nhóm đối tượng
chính sách thuộc phạm vi quản lý
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được cấp định danh điện tử thống nhất; ít nhất 70% hồ sơ, thông tin của
cán bộ, công chức, viên chức được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trong
cơ sở dữ liệu của ngành Nội vụ.
- Đối với các nhóm đối tượng
chính sách thuộc phạm vi quản lý: ít nhất 70% được cấp định danh điện tử thống
nhất; ít nhất 70% hồ sơ, thông tin được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung
trong cơ sở dữ liệu của ngành Nội vụ.
h) Đẩy mạnh chi trả không dùng
tiền mặt trong lĩnh vực an sinh xã hội
Bảo đảm ít nhất 75% người hưởng
chính sách an sinh xã hội nhận trợ cấp thông qua các hình thức không dùng tiền mặt
(như chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử…), đồng thời tiếp tục thực hiện các giải
pháp để mở rộng phạm vi áp dụng, từng bước tăng tỷ lệ chi trả không dùng tiền
mặt đối với các nhóm đối tượng khác.
i) Nâng cao chất lượng
phục vụ và mức độ hài lòng
- Tập trung nâng cao chất lượng
dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Nội vụ theo hướng: dễ sử dụng, thuận
tiện và thân thiện với người dùng khi thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm quy
trình đơn giản, rõ ràng, tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn
kịp thời; tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các phản ánh, kiến nghị nhằm nâng cao
mức độ hài lòng của người người dân và doanh nghiệp, bảo đảm tối thiểu 95%
người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ.
k) Về bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng
- Rà soát toàn bộ hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của ngành Nội vụ; thực
hiện phân loại và phê duyệt cấp
độ an toàn thông tin cho 100% hệ thống. Trên cơ sở đó, triển khai đầy đủ các
biện pháp bảo vệ phù hợp với từng cấp độ; bảo đảm hệ thống được vận hành ổn
định, liên tục và an toàn.
- 100% hệ thống thông tin trọng
yếu của ngành Nội vụ được bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình nhiều lớp
(bảo vệ từ hạ tầng, hệ thống đến ứng dụng và dữ liệu); kết nối, chia sẻ thông
tin giám sát với hệ thống điều hành an ninh mạng quốc gia; kịp thời phát hiện,
cảnh báo và xử lý sự cố.
- 100% dữ liệu, hồ sơ, văn bản
điện tử, bao gồm cả dữ liệu mật và dữ liệu nhạy cảm, được bảo vệ an toàn trong
suốt vòng đời xử lý, có biện pháp phòng, chống thất thoát, rò rỉ dữ liệu; định
kỳ tổ chức đánh giá tổng thể về an ninh mạng, an toàn dữ liệu trong toàn ngành.
3. Định hướng đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045
a) Định hướng đến năm 2035
- Trên cơ sở các chỉ tiêu đã
đạt được đến năm 2030, phấn đấu đến năm 2035 các chỉ tiêu chủ yếu của ngành Nội
vụ được hoàn thiện ở mức cao, tiệm cận 100%.
- Các thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ được cung cấp theo phương thức chủ động, tự động,
dựa trên dữ liệu số; người dân, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ lặp lại; ứng
dụng trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo trong quản trị và dự báo nhu cầu giải quyết
thủ tục hành chính, nhu cầu nhân lực công, hỗ trợ sắp xếp tổ chức, bộ máy tối
ưu.
- Dữ liệu ngành Nội vụ được xác
định là nguồn lực quan trọng, là tài nguyên và tài sản số; được quản lý tập
trung, kết nối, chia sẻ hiệu quả nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành và
xây dựng chính sách.
- Hoạt động quản lý, chỉ đạo,
điều hành chuyển sang mô hình dựa trên dữ liệu; phần lớn quyết định quản lý
được hỗ trợ bởi phân tích dữ liệu và các hệ thống thông minh. Ngành Nội vụ đóng
vai trò điển hình trong chuyển đổi số khu vực công, góp phần phát triển Chính
phủ số, Chính phủ thông minh, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Nội vụ góp phần xây dựng hệ thống chính sách xã hội toàn diện, bền vững, bảo
đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người dân; giúp người dân dễ dàng tiếp cận,
tham gia và thụ hưởng các chính sách, đóng góp vào mục tiêu phát triển quốc gia
số.
- Công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành được hỗ trợ bởi dữ liệu, hệ thống phân tích, trợ lý ảo và công cụ
thông minh, qua đó nâng cao chất lượng và độ chính xác của các quyết định.
- Phần lớn quy trình nghiệp vụ
quan trọng được tự động hóa, thực hiện hoàn toàn trên môi trường số, bảo đảm
vận hành thông suốt, an toàn và bảo mật dữ liệu.
- Ngành Nội vụ giữ vai trò nòng
cốt trong hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực, góp
phần đưa Việt Nam vào nhóm 30 quốc gia dẫn đầu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chất lượng quản trị và cung cấp dịch
vụ công.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Danh mục các nhiệm vụ,
giải pháp triển khai Kế hoạch chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Triển khai, hướng dẫn, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị thường xuyên, xuyên suốt quá trình thực hiện Kế hoạch;
làm đầu mối điều phối chung, phân công nhiệm vụ cụ thể, triển khai thực hiện Kế
hoạch đồng bộ, hiệu quả.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa
học và Công nghệ, các đơn vị liên quan: xây dựng, quản trị hệ thống thông tin,
khai thác các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ; chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ
liệu; tích hợp với các hệ thống nền tảng dùng chung và IOC của tỉnh; bảo đảm
liên thông dữ liệu, hệ thống vận hành ổn định, hoạt động thông suốt.
c) Xây dựng các bảng điều khiển
(dashboard) trên hệ thống IOC để cung cấp thông tin trực quan, kịp thời cho lãnh
đạo tỉnh trong các lĩnh vực như: quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cải cách
hành chính, người lao động, an sinh xã hội, thi đua, khen thưởng.
d) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ trong lựa chọn giải pháp, triển khai công nghệ bảo đảm đồng bộ, phù hợp
kiến trúc chính quyền số của tỉnh.
đ) Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương để
chủ động phối hợp hỗ trợ xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết; đồng thời, thường xuyên rà soát, báo cáo đầy đủ thông tin, dữ liệu, tiến
độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về Bộ Nội vụ theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các
sở, ngành và địa phương trong tỉnh kết nối, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm Dữ
liệu quốc gia.
- Chủ trì bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng đối với hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin và dữ liệu
kết nối từ tỉnh đến Trung tâm Dữ liệu quốc gia, đặc biệt là các cơ sở dữ liệu
thuộc lĩnh vực Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan liên quan khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ
thống định danh, xác thực điện tử (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực Nội vụ trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì kiểm tra, đánh giá,
giám sát việc tuân thủ các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo vệ dữ
liệu cá nhân tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý
hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ thẩm định, hướng dẫn lựa chọn và áp dụng các giải pháp công nghệ mới, công
nghệ tiên tiến (như AI, Big Data) phù hợp với kiến trúc chính quyền số của tỉnh
trong quá trình triển khai thực hiện; tham mưu xây dựng, lồng ghép các nhiệm vụ,
giải pháp triển khai Kế hoạch vào Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số hằng năm của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển để
thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
kết quả triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ; báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị, địa phương lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết
kiệm, hiệu quả; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chủ động phối hợp với Sở Nội
vụ triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành Nội vụ nhằm làm giàu cơ sở dữ liệu
(cơ sở dữ liệu: cán bộ, công chức, viên chức, an sinh xã hội, người lao động,
thi đua, khen thưởng và các cơ sở dữu liệu khác có liên quan).
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trực thuộc tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số, ứng dụng
dùng chung của ngành Nội vụ; bảo đảm liên thông, đồng bộ dữ liệu trong toàn
tỉnh.
- Xây dựng và lồng ghép các
nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ vào kế hoạch hằng năm của địa phương;
chủ động bố trí kinh phí, nhân lực, hạ tầng để triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm CB&CTTĐT;
- Lưu: VT, HP, HgP, TL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 6510/KH-UBND ngày 18/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, phổ
cập kỹ năng và phát triển văn hóa số
|
|
1
|
Trên cơ sở các chương trình,
chiến lược và chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hằng năm lĩnh vực
Nội vụ nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến các chủ trương,
chính sách về chuyển đổi số.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch tổng thể của tỉnh
hàng năm được ban hành
|
Nhiệm vụ thường xuyên, ban
hành trong Quý I hằng năm, đến năm 2030
|
|
2
|
Tổ chức hoặc lồng ghép nội
dung chuyển đổi tư duy, nâng cao năng lực lãnh đạo số vào các hội nghị, phiên
họp, chương trình công tác, chương trình bồi dưỡng, tập huấn do Ban Chỉ đạo
của tỉnh chủ trì hoặc chỉ đạo triển khai; tập trung trang bị cho lãnh đạo,
cán bộ quản lý các cấp về tư duy chuyển đổi số, kỹ năng lãnh đạo trong môi
trường số, quản trị dựa trên dữ liệu, an toàn thông tin và đổi mới phương
thức làm việc từ thủ công sang môi trường số.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Các hội nghị, chương trình
công tác, lớp tập huấn được tổ chức
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
3
|
Triển khai thực hiện các học
liệu số trên nền tảng đào tạo trực tuyến mở (MOOCs) và phát động phong trào
“Bình dân học vụ số” trong lĩnh vực Nội vụ để phổ cập kiến thức, kỹ năng số
cơ bản, kỹ năng an toàn thông tin cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
và người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Các học liệu số được xây dựng
và triển khai phục vụ đào tạo, tập huấn
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
4
|
Phát động phong trào thi đua chuyển
đổi số trong toàn ngành Nội vụ; lựa chọn, vinh danh, khen thưởng các tổ chức,
cá nhân điển hình tiên tiến về chuyển đổi số; đưa nội dung, kết quả thực hiện
chuyển đổi số thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá thi đua, khen thưởng
hằng năm; gắn kết quả chuyển đổi số với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Các phong trào được phát
động, danh sách các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến; xây dựng các tiêu chí
đánh giá cụ thể
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
II
|
Xây dựng và hoàn thiện
chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số
lĩnh vực Nội vụ
|
|
1
|
Rà soát toàn diện các văn bản
quy phạm pháp luật chuyên ngành để sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm công
nhận đầy đủ giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hồ sơ điện tử, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử thay thế hoàn toàn văn bản giấy; quy
định về lưu trữ số và giá trị của tài liệu lưu trữ số.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các văn bản quy phạm pháp
luật được rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Khung
quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung do Bộ Nội vụ xây dựng,
áp dụng cho các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của ngành Nội vụ trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Khung quản trị, quản lý dữ
liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung ngành Nội vụ
|
Sau khi Bộ Nội vụ ban hành
|
|
3
|
Xác định, công bố và cập nhật
bộ dữ liệu chủ chuyên ngành của ngành Nội vụ và tích hợp vào Hệ thống Từ điển
dữ liệu dùng chung quốc gia để làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu toàn hệ thống.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Bộ dữ liệu chủ chuyên ngành
của ngành Nội vụ; tích hợp, chia sẻ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia
|
Sau khi Bộ Nội vụ ban hành
|
|
4
|
Phối hợp định kỳ rà soát, cập
nhật khung kiến trúc số và kiến trúc dữ liệu của tỉnh, bảo đảm phù hợp, tuân
thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền/Văn
bản triển khai thực hiện hoặc phối hợp
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
5
|
Ban hành, cập nhật danh mục
dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở; quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
ngành Nội vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quyết định ban hành/Văn bản
triển khai thực hiện hoặc phối hợp
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
6
|
Triển khai thực hiện các quy
định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, quy chuẩn kỹ thuật kết nối, liên
thông đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để bảo
đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Văn bản triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
III
|
Xây dựng, quản lý các cơ
sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
|
|
1
|
Tập trung rà soát, làm sạch,
chuẩn hóa dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” phục vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các thông tin, dữ liệu chủ,
dữ liệu tham chiếu trong các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ được làm sạch và chuẩn
hóa
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện, quản lý
hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nội vụ của tỉnh; bảo
đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia
và hệ thống thông tin của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành lĩnh vực Nội vụ của tỉnh được xây dựng, hoàn thiện
|
Theo lộ trình hoặc Kế hoạch
của tỉnh
|
|
3
|
Hoàn thành việc kết nối, đồng
bộ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức do Bộ Nội vụ quản lý, đồng thời liên thông với cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hoàn thành việc kết nối, đồng
bộ dữ liệu
|
Theo lộ trình của cơ quan có
thẩm quyền
|
|
4
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thi đua khen thưởng tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Cở sở dữ liệu hoạt động
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu an
sinh xã hội
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Cở sở dữ liệu hoạt động
|
Theo lộ trình được cấp có
thẩm quyền giao
|
|
6
|
Phối hợp kết nối và chia sẻ
dữ liệu an sinh xã hội phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ; bảo
đảm liên thông dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về bảo hiểm và các cơ sở dữ liệu có liên quan
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội
tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Dữ liệu liên thông phục vụ
quản lý lĩnh vực an sinh xã hội được khai thác
|
Theo lộ trình được cấp có
thẩm quyền giao
|
|
7
|
Triển khai các công cụ phân
tích dữ liệu, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ dự báo nguồn nhân lực,
cải cách tiền lương và đánh giá hiệu quả tổ chức bộ máy.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành.
|
Các công cụ phân tích dữ liệu
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
8
|
100% dữ liệu về cán bộ, công
chức, viên chức được cập nhật đầy đủ, thường xuyên đáp ứng tiêu chí “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Nội vụ
|
Dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
IV
|
Xây dựng, triển khai các
dịch vụ, nền tảng, phần mềm dùng chung để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp
|
|
1
|
Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; cung
cấp 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện dưới dạng dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Tư pháp; Văn
phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các quy trình nghiệp vụ được
tái cấu trúc, chuẩn hóa; dịch vụ công trực tuyến toàn trình được triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030, hoàn thành các chỉ tiêu trọng điểm trong năm 2026
|
|
2
|
Phối hợp với Công an tỉnh
tích hợp các dịch vụ công thiết yếu thuộc lĩnh vực Nội vụ lên ứng dụng định
danh điện tử quốc gia (VNeID) để người dân, doanh nghiệp thực hiện thuận tiện
qua một tài khoản duy nhất.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các dịch vụ công thiết yếu
được tích hợp lên ứng dụng định danh điện tử quốc gia
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
3
|
Bảo đảm nguyên tắc người dân,
doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần; tái sử dụng dữ liệu số hóa từ các
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua các nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và của tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dữ liệu được tái sử dụng
thông qua các nền tảng chia sẻ
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
4
|
Phối hợp kết nối Sàn giao
dịch việc làm quốc gia kết nối cung cầu lao động theo thời gian thực để dự
báo thị trường lao động, hỗ trợ hoạch định chính sách nguồn lực phục vụ công
tác quản lý nhà nước tại địa phương.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành.
|
Kết nối Sàn giao dịch việc
làm quốc gia kết nối cung cầu lao động
|
Theo lộ trình của cơ quan có
thẩm quyền
|
|
5
|
Phối hợp triển khai Nền tảng
Hợp đồng lao động điện tử tập trung, thống nhất toàn quốc để phục vụ quản lý
quan hệ lao động, hợp đồng lao động điện tử và các dịch vụ liên quan nhằm hỗ
trợ người lao động và doanh nghiệp giao kết hợp đồng thuận tiện.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Nền tảng Hợp đồng lao động
điện tử được triển khai
|
Theo lộ trình của cơ quan có
thẩm quyền
|
|
6
|
Phối hợp triển khai nền tảng
lưu trữ số
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Nền tảng lưu trữ số và hệ
thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
|
Theo lộ trình của cơ quan có
thẩm quyền
|
|
7
|
Triển khai các ứng dụng phục
vụ quản lý và chi trả trợ cấp an sinh xã hội; đẩy mạnh chi trả qua phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt kết nối với tài khoản ngân hàng của đối
tượng thụ hưởng (đã xác thực qua VNeID) bảo đảm kịp thời, công khai, minh
bạch.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Tài chính;
Sở Y tế; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các ứng dụng phục vụ quản lý
và chi trả chính sách an sinh xã hội được triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
8
|
Triển khai phân hệ đánh giá
cán bộ, công chức theo chỉ số hiệu suất trên nền tảng số để phục vụ đánh giá
hiệu quả công việc công khai, minh bạch, dựa trên dữ liệu.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành
|
Phân hệ đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức theo chỉ số hiệu suất được xây dựng và triển khai
|
Hoàn thành năm 2026
|
|
9
|
Thực hiện chuyển đổi số trong
quản lý người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm công khai,
minh bạch quy trình, thủ tục, tạo thuận lợi cho người lao động và doanh
nghiệp trong tổ chức các hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân
sự tỉnh; các cơ quan liên quan
|
Các đề án, dự án chuyển đổi
số trong quản lý lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030, bắt đầu triển khai từ năm 2026
|
|
10
|
Thực hiện chuyển đổi số lĩnh
vực người có công, xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hồ sơ để nâng cao năng lực
quản lý, thực hiện tốt chính sách điều dưỡng, chăm sóc, hỗ trợ người có công
với cách mạng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các đề án, dự án chuyển đổi
số lĩnh vực người có công
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030, bắt đầu triển khai từ năm 2026
|
|
11
|
Triển khai Hệ thống hỏi đáp
trực tuyến và Trợ lý ảo (Chatbot) ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực
Nội vụ tự động 24/7.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các Hệ thống hỏi đáp trực
tuyến và Trợ lý ảo được triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
V
|
Phát triển các phần mềm
nghiệp vụ chuyên ngành, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyển
đổi số
|
|
1
|
Rà soát, nâng cấp các chức
năng của Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh phục vụ theo dõi, giám
sát và điều hành lĩnh vực Nội vụ bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu với hệ
thống chỉ đạo, điều hành của tỉnh và các hệ thống thông tin khác có liên quan.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ
|
Các chức năng phục vụ giám
sát, điều hành lĩnh vực Nội vụ được nâng cấp, khai thác hiệu quả trên Trung
tâm IOC của tỉnh
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
2
|
Triển khai hệ thống các biểu
mẫu báo cáo điện tử, tự động hóa quy trình tổng hợp số liệu từ các cơ quan,
đơn vị, địa phương, giảm thiểu báo cáo thủ công do Bộ Nội vụ xây dựng
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan liên quan
|
Các biểu mẫu điện tử được
triển khai
|
Sau khi Bộ Nội vụ xây dựng và
triển khai (dự kiến Quý IV/2026)
|
|
3
|
Rà soát, nâng cấp và duy trì
các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải
cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa; bảo đảm thu thập dữ liệu tự động,
đánh giá định lượng, công khai, minh bạch kết quả xếp hạng của các cơ quan,
đơn vị, địa phương.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan liên quan
|
Phần mềm chấm điểm Chỉ số cải
cách hành chính được triển khai và vận hành hiệu quả
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
VI
|
Bảo đảm hạ tầng số và kết
nối mạng phục vụ chuyển đổi số
|
|
1
|
Phối hợp Công an tỉnh thực
hiện dịch chuyển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ về
Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo lộ trình quy định
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh
|
Các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được đặt tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
Theo lộ trình được quy định
|
|
2
|
Rà soát, mua sắm, nâng cấp
các trang thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công tác số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và làm sạch dữ liệu.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trang thiết bị công nghệ
thông tin được trang bị đầy đủ
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
3
|
Bảo đảm 100% cán bộ, công
chức, viên chức ngành Nội vụ được trang bị máy tính, thiết bị công nghệ thông
tin đáp ứng nhu cầu sử dụng, khai thác và vận hành các hệ thống dùng chung,
cài đặt phần mềm bản quyền, phần mềm phòng chống mã độc tập trung theo quy
định.
|
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống hạ tầng, trang thiết
bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
|
Nhiệm vụ thường xuyên rà soát,
đăng ký danh mục nhiệm vụ chuyển đổi số hàng năm hoặc giai đoạn đến năm 2030
|
|
VII
|
Bảo đảm an ninh mạng và an
toàn thông tin
|
|
1
|
Hoàn thành việc xác định và
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với 100% hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; triển khai đầy đủ phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh
|
Hồ sơ cấp độ được phê duyệt;
Báo cáo đánh giá an toàn thông tin
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
2
|
Áp dụng các biện pháp mã hóa
dữ liệu lưu trữ và đường truyền đổi với dữ liệu quan trọng, dữ liệu nhạy cảm
và dữ liệu cá nhân theo quy định; xây dựng và ban hành quy định nội bộ về bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quy định (Quy chế) bảo vệ dữ
liệu
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
VIII
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
|
|
|
Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ triển khai nền tảng Trợ lý ảo công chức, viên chức sử dụng trí tuệ nhân
tạo để hỗ trợ công chức, viên chức tra cứu thông tin, xử lý nghiệp vụ góp
phần nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng phục vụ.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nền tảng Trợ lý ảo được triển
khai, sử dụng
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
IX
|
Đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật khung năng
lực và tiêu chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp các kỹ năng số cần
thiết cho cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số. Đưa
nội dung đào tạo về kỹ năng số, phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI)
vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước cho cán bộ, công
chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Khung năng lực, các khóa đào
tạo, bồi dưỡng
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
2
|
Tổ chức các khóa bồi dưỡng
dành riêng cho lãnh đạo, quản lý các cấp về tư duy chuyển đổi số, quản trị
dựa trên dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực của toàn ngành đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ
năng, khai thác sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong
các hoạt động của các cơ quan thuộc lĩnh vực Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
4
|
Triển khai phong trào “học
tập số” và sử dụng nền tảng “Bình dân học vụ số” để phổ cập kỹ năng số cơ
bản, kỹ năng an toàn thông tin cho 100% cán bộ, công chức, viên chức ngành
Nội vụ và người dân khi tham gia dịch vụ công.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Học liệu số, Chương trình đào
tạo được cập nhật; Nền tảng học tập trực tuyến
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm
2030
|
|
5
|
Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo kỹ
năng số dành cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa trên nền tảng
Elearning
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng
|
Nhiệm vụ thường xuyên rà
soát, đăng ký danh mục nhiệm vụ chuyển đổi số hàng năm hoặc giai đoạn đến năm
2030
|
Kế hoạch 6510/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 350/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 6510/KH-UBND ngày 18/05/2026 thực hiện Quyết định 350/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
9
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|