|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8673/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 07 năm
2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1893/QĐ-TTG NGÀY 25/12/2019 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN, KẾT HỢP Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
VỚI Y DƯỢC HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực
hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với
y dược hiện đại đến năm 2030; Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư; Kết luận số
86-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển y dược cổ truyền Việt Nam trong tình
hình mới; Thông báo số 146-TB/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Văn phòng Trung
ương Đảng về ý kiến chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Bộ Y tế;
Thông báo số 361/TB-VPCP ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về kết
luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc
sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình phát triển y dược cổ truyền; Chương trình
hành động số 462/CTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa triển khai thực hiện Kết luận số 86-KL/TW của Bộ Chính trị; trên cơ sở
kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Thực hiện Quyết định số
1893/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình
phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
Phần 1
ĐÁNH
GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
I.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và hoàn thiện chính sách
Trong
giai đoạn 2020 - 2025, công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định
số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 357/UBND-KGVX ngày 14 tháng 01 năm
2020 chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển y dược cổ truyền; ban
hành Chương trình hành động số 462/CTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 triển
khai thực hiện Kết luận số 86- KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển y dược cổ
truyền Việt Nam trong tình hình mới.
Ủy ban
nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Y tế triển khai, tổ chức quán triệt và phổ biến đầy
đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản
chỉ đạo của Bộ Y tế đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập
trên địa bàn tỉnh. Công tác quản lý nhà nước về y học cổ truyền tiếp tục được
tăng cường; bộ máy chỉ đạo, điều hành từng bước được kiện toàn; cơ chế phối hợp
giữa ngành Y tế với Hội Đông y và các cơ quan, đơn vị liên quan ngày càng chặt
chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển y dược
cổ truyền.
2.
Phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
Mạng
lưới khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tiếp tục được củng cố và phát triển.
Đến năm 2025, 100% bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và trung tâm y tế khu vực trên
địa bàn tỉnh có khoa hoặc bộ phận y học cổ truyền; khoảng 85% trạm y tế triển
khai hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Hệ thống
cơ sở hành nghề y học cổ truyền ngoài công lập phát triển tương đối ổn định với
209 cơ sở đang hoạt động, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân
dân. Số lượt khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tăng qua các năm; riêng
năm 2024 đạt gần 500.000 lượt, tăng khoảng 1,5 lần so với năm 2019. Tỷ lệ khám
bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các tuyến tiếp tục được cải thiện, từng
bước khẳng định vai trò của y học cổ truyền trong hệ thống chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
3.
Phát triển nguồn nhân lực y dược cổ truyền
Nguồn
nhân lực y học cổ truyền được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển. Đến
năm 2025, tổng số nhân lực y học cổ truyền trong các cơ sở y tế công lập đạt
308 người, trong đó có 03 bác sĩ chuyên khoa cấp II và 14 bác sĩ chuyên khoa cấp
I; số lượng cán bộ y học cổ truyền trung tâm y tế khu vực tăng đáng kể so với
năm 2019.
Trong
giai đoạn 2020 - 2025, ngành Y tế đã phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức hơn
60 lớp đào tạo, tập huấn cho khoảng 750 lượt cán bộ y tế trung tâm y tế khu vực
và tuyến xã; từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền tại các tuyến.
4.
Phát triển dược liệu và thuốc cổ truyền
Công
tác cung ứng thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu được bảo đảm đáp ứng nhu cầu điều
trị tại các cơ sở y tế. Hoạt động đấu thầu tập trung thuốc y học cổ truyền được
thực hiện theo quy định; tổng giá trị sử dụng thuốc cổ truyền và thuốc từ dược
liệu giai đoạn 2019 - 2024 đạt trên 71 tỷ đồng.
Hoạt động
bảo tồn, phát triển dược liệu từng bước được quan tâm. Hiện có 04 đơn vị nuôi
trồng dược liệu đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; một số dự án bảo tồn và phát
triển dược liệu đã được triển khai, góp phần tạo tiền đề cho việc xây dựng các
vùng trồng dược liệu tập trung trong giai đoạn tiếp theo.
5. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số
Hoạt động
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học cổ truyền tiếp tục được duy trì và từng
bước phát triển. Trong giai đoạn 2020 - 2025, đã triển khai 20 đề tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở liên quan đến y học cổ truyền.
Công
tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được quan tâm thực hiện. 100%
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập đã triển khai phần mềm quản lý có tích hợp
dữ liệu y học cổ truyền; bước đầu áp dụng bệnh án điện tử, kê đơn thuốc điện tử
và thực hiện liên thông dữ liệu với cơ quan bảo hiểm xã hội, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý và chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
6.
Công tác quản lý hành nghề y học cổ truyền
Công
tác cấp phép hành nghề và quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Giai đoạn 2019 - 2024, toàn tỉnh
đã cấp mới 498 chứng chỉ hành nghề và 220 giấy phép hoạt động cho các cơ sở
hành nghề y học cổ truyền ngoài công lập.
Hoạt động
thanh tra, kiểm tra được tăng cường; đã thực hiện trên 250 lượt kiểm tra đối với
các cơ sở hành nghề y học cổ truyền, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm
theo quy định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm
chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người dân khi sử dụng các dịch vụ y học cổ
truyền.
II.
TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1.
Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh
những kết quả đạt được, việc triển khai thực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg
trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế.
Việc
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển y dược cổ truyền chưa đáp ứng yêu cầu
đề ra. Một số chỉ tiêu quan trọng của Chương trình chưa đạt theo lộ trình; tỷ lệ
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại còn thấp
so với mục tiêu đến năm 2025.
Mạng
lưới khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuy đã được củng cố nhưng cơ sở
vật chất, trang thiết bị tại một số cơ sở y tế, nhất là tuyến cơ sở, còn thiếu
và chưa đồng bộ; một số trạm y tế chưa triển khai hoặc triển khai chưa hiệu quả
các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Nguồn
nhân lực y dược cổ truyền còn thiếu về số lượng và chưa đồng đều về chất lượng
giữa các tuyến. Tình trạng thiếu bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền tại tuyến cơ sở,
vùng sâu, vùng xa vẫn còn xảy ra; công tác thu hút và giữ chân nhân lực có
trình độ chuyên môn cao chưa đạt yêu cầu.
Công
tác phát triển dược liệu chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương.
Chưa hình thành được các vùng trồng dược liệu tập trung quy mô lớn, bền vững;
hoạt động chế biến, bào chế thuốc cổ truyền tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
còn hạn chế; việc liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ dược liệu chưa
chặt chẽ.
Hoạt động
nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền còn phân tán, chủ yếu ở quy mô cơ sở;
chưa có nhiều đề tài nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao hoặc đề tài cấp tỉnh, cấp
bộ. Việc ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực y học cổ
truyền chưa đồng đều giữa các đơn vị; hạ tầng công nghệ thông tin tại tuyến cơ
sở còn hạn chế.
Công
tác xã hội hóa và thu hút đầu tư vào lĩnh vực y dược cổ truyền còn chậm; chưa
hình thành được các mô hình đầu tư quy mô lớn trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền, phát triển dược liệu và sản xuất các sản phẩm từ dược liệu.
2.
Nguyên nhân
Những
tồn tại, hạn chế nêu trên xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nguồn
lực đầu tư cho phát triển y dược cổ truyền còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân
sách nhà nước; việc huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn vốn đầu tư từ doanh
nghiệp và các chương trình, dự án hỗ trợ còn khó khăn. Trong khi đó, nhu cầu đầu
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nhân lực và phát triển dược liệu đòi
hỏi nguồn kinh phí lớn và thực hiện trong thời gian dài.
Tổ chức
bộ máy và nhân lực y học cổ truyền tại một số cơ sở y tế chưa được kiện toàn đồng
bộ; số lượng cán bộ chuyên trách còn thiếu, nhất là tại tuyến cơ sở. Cơ chế thu
hút, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực y dược cổ truyền chưa thực sự hấp dẫn,
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Sự phối
hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong phát triển y dược cổ truyền có mặt
chưa thường xuyên; việc liên kết giữa các cơ sở y học cổ truyền công lập, ngoài
công lập, Hội Đông y và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dược liệu còn
hạn chế.
Nhận thức
của một bộ phận cán bộ, nhân viên y tế và người dân về vai trò, vị trí của y dược
cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe chưa đầy đủ; công tác thông tin, tuyên truyền
chưa tạo được sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
Ngoài
ra, tác động của tình hình kinh tế - xã hội, yêu cầu đổi mới mô hình tổ chức hệ
thống y tế, cùng với quá trình chuyển đổi số và hội nhập ngày càng sâu rộng
cũng đặt ra nhiều thách thức đối với việc phát triển y dược cổ truyền trên địa
bàn tỉnh.
Từ những
kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân nêu trên, việc xây dựng
và triển khai Kế hoạch phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với
y dược hiện đại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết
nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn
chế, góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới.
Phần 2
MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Phát
triển toàn diện hệ thống y dược cổ truyền tỉnh Khánh Hòa theo hướng kế thừa, bảo
tồn và phát huy các giá trị của y dược cổ truyền Việt Nam; tăng cường kết hợp y
dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Nâng
cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y dược cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở; phát
triển nguồn nhân lực, dược liệu, thuốc cổ truyền, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi
số và xã hội hóa trong lĩnh vực y dược cổ truyền; bảo đảm người dân được tiếp cận
các dịch vụ y dược cổ truyền có chất lượng, an toàn, hiệu quả và công bằng.
Phấn đấu
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu theo Quyết định số 1893/QĐ- TTg ngày 25 tháng
12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai đầy đủ các nhiệm vụ theo Kết luận
số 86-KL/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 462/CTr-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Thông báo số 361/TB-VPCP ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ.
II.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
1.
Phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đồng bộ từ tỉnh
đến cơ sở; bảo đảm 100% trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai hoạt động y học
cổ truyền; hoàn thành việc kiện toàn, đồng bộ hệ thống y học cổ truyền trên địa
bàn tỉnh.
2.
Nâng cao chất lượng và tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kết hợp
y học cổ truyền với y học hiện đại ở tất cả các tuyến; phát huy vai trò của y học
cổ truyền trong dự phòng bệnh tật, điều trị và phục hồi chức năng.
3.
Phát triển nguồn nhân lực y dược cổ truyền bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu và nâng cao chất lượng chuyên môn; ưu tiên nhân lực cho tuyến cơ sở, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn khó khăn.
4. Bảo
tồn, phát triển nguồn dược liệu; xây dựng vùng trồng dược liệu tập trung; nâng
cao chất lượng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu.
5. Đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số
trong lĩnh vực y dược cổ truyền.
6.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường xã hội hóa, thu hút đầu
tư và hợp tác phát triển y dược cổ truyền.
III.
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Các chỉ
tiêu theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch đến năm 2027 và năm 2030 được
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này.
Các sở,
ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện,
theo dõi, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao
theo quy định.
Phần 3
NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I.
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
Tiếp tục
quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển y dược cổ truyền; lồng ghép
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển y dược cổ truyền trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tăng
cường vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai
các nhiệm vụ phát triển y dược cổ truyền; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
Rà
soát, đề xuất hoàn thiện các chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm khuyến
khích phát triển y dược cổ truyền, phát triển dược liệu, đào tạo nguồn nhân lực
và thu hút đầu tư trong lĩnh vực y dược cổ truyền.
Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về y dược cổ truyền; nâng
cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về vai trò, vị trí của y dược cổ
truyền trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
II.
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tiếp tục
củng cố, hoàn thiện mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ tuyến
tỉnh đến tuyến cơ sở; bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động y học cổ truyền tại
tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
Đầu tư
nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh và hệ thống trạm
y tế tuyến cơ sở (xã, phường, đặc khu); phát triển các kỹ thuật chuyên sâu, kết
hợp hiệu quả giữa y học cổ truyền và y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh
và phục hồi chức năng. Bố trí ngân sách mua sắm danh mục trang thiết bị Y học cổ
truyền thiết yếu cho 100% trạm y tế.
Tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền; ưu tiên các địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng khó khăn.
Phát
triển các mô hình điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đối với
các bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng sau điều trị, chăm
sóc người cao tuổi và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
III.
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Xây dựng
kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, đào tạo liên tục và đào tạo sau đại học cho đội
ngũ cán bộ y dược cổ truyền.
Tăng
cường đào tạo chuyên sâu đối với các lĩnh vực châm cứu, phục hồi chức năng, dưỡng
sinh, xoa bóp bấm huyệt, dược học cổ truyền và các chuyên ngành liên quan.
Xây dựng
Đề án hoặc Nghị quyết quy định chính sách đặc thù thu hút bác sĩ YHCT về công
tác tại trạm y tế xã, phường, đặc khu; đảm bảo đạt tỷ lệ ≥1,8 cán bộ/10.000 dân
vào năm 2030.
Tăng
cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, bệnh viện tuyến Trung ương và các tổ chức
chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
IV.
PHÁT TRIỂN DƯỢC LIỆU VÀ THUỐC CỔ TRUYỀN
Điều
tra, đánh giá tiềm năng, lợi thế phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh; bảo tồn
và phát triển các nguồn gen dược liệu quý, đặc hữu.
Hình
thành và phát triển các vùng trồng dược liệu tập trung phù hợp với điều kiện tự
nhiên của từng địa phương; khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt
trong nuôi trồng và thu hái dược liệu.
Khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản
và kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền. Nghiên cứu ban hành chính sách khuyến
khích, hỗ trợ (về đất đai, hợp tác, thuê tán rừng, vốn vay, hạ tầng...) cho các
doanh nghiệp đầu tư trồng dược liệu tập trung dưới tán rừng; tạo chuỗi liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
Tăng
cường tuyên truyền việc sử dụng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu có nguồn gốc
rõ ràng, bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
V.
ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Ưu
tiên nghiên cứu các đề tài khoa học về y dược cổ truyền có tính ứng dụng cao,
phục vụ trực tiếp công tác khám bệnh, chữa bệnh và phát triển dược liệu.
Khuyến
khích nghiên cứu, bảo tồn, kế thừa các bài thuốc, phương pháp chữa bệnh có giá
trị; phát triển các sản phẩm y dược cổ truyền đặc trưng của địa phương.
Xây dựng
và hoàn thiện cơ sở dữ liệu y dược cổ truyền; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn.
Triển
khai hiệu quả bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử, kết nối và liên thông dữ liệu
theo quy định của Bộ Y tế; từng bước hình thành hệ sinh thái số trong lĩnh vực
y dược cổ truyền.
VI.
ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA, HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y
học cổ truyền; phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dưỡng
sinh và điều dưỡng bằng y học cổ truyền.
Tăng
cường hợp tác với các địa phương, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu, bệnh viện và
doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phát triển y dược cổ truyền.
Nghiên
cứu, xây dựng các mô hình du lịch sức khỏe, du lịch y tế gắn với y học cổ truyền,
phục hồi chức năng, nguồn dược liệu và các lợi thế đặc thù của tỉnh Khánh Hòa.
VII. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM
TRA
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với
hoạt động y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh.
Tăng
cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; kịp thời phát hiện và xử lý các
vi phạm theo quy định.
Thực
hiện tốt công tác thống kê, báo cáo, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch.
Tổ chức
sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
Phần 4
KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn
kinh phí thực hiện kế hoạch được huy động từ các nguồn:
1. Nguồn
ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư
công trung hạn hằng năm của tỉnh; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của kế hoạch theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.
Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước.
3. Các
sở, ban, ngành và các địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện kế
hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và pháp luật về đầu tư công.
Phần 5
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là
cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham
mưu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Kế hoạch.
- Chủ
trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan xây dựng,
ban hành, triển khai kế hoạch triển khai hằng năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Chủ
trì theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết; định
kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm
quyền theo quy định.
2.
Sở Tài chính
Trên
cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch do Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổng hợp trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm; tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và phù hợp khả năng cân đối
ngân sách của tỉnh.
3.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm
vụ liên quan đến bảo tồn, phát triển dược liệu; xây dựng vùng trồng dược liệu tập
trung, trồng dược liệu dưới tán rừng; chủ động nghiên cứu tham mưu chính sách,
hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng đất, tán rừng, tài nguyên
phục vụ phát triển dược liệu theo quy định của pháp luật.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
về y dược cổ truyền; ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, bảo tồn và phát huy các giá
trị y dược cổ truyền của địa phương; trồng thử nghiệm, phát triển các loài dược
liệu quý có giá trị kinh tế; chế biến, bào chế các sản phẩm dược liệu.
- Hướng
dẫn đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm, bài thuốc,
phương pháp điều trị có giá trị theo quy định của pháp luật.
5.
Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; bảo đảm quyền lợi
của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
6.
Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
quản lý; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch
bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ.
7.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện các
chủ trương, chính sách về phát triển y dược cổ truyền; phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
8.
Hội Đông y tỉnh Khánh Hòa
Phối hợp
với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về y dược cổ truyền; tham gia bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị y học
cổ truyền; vận động hội viên chấp hành các quy định của pháp luật trong hành
nghề y dược cổ truyền.
9. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn
cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức
thực hiện; bố trí nguồn lực phù hợp; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý triển khai các nhiệm vụ được giao.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Sở Y tế
theo quy định.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Các
nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Kế hoạch này.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg về phát triển y
dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại giai đoạn
2026–2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ liên quan để ban hành và thực hiện kế hoạch triển
khai tại đơn vị mình. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện hằng năm (trước ngày 15
tháng 11) hoặc báo cáo đột xuất về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban
nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo
cáo);
- Thường trực Tỉnh
ủy (báo cáo);
- Thường trực
HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và
các PCTUBNDTỉnh (báo cáo);
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban,
ngành;
- Đài Báo và PTTH Khánh Hòa;
- UBND xã, phường,
đặc khu;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- VPUB: LĐ, các
đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG,
NN.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 8673/KH-UBND ngày 08 tháng 07
năm 2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Năm 2025
|
Năm 2027
|
Năm 2030
|
|
I
|
MẠNG
LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
y tế xã, phường, đặc khu triển khai hoạt động y học cổ truyền
|
%
|
85
|
95
|
100
|
|
2
|
Bệnh
viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa có khoa hoặc bộ phận y học cổ truyề
|
%
|
100
|
100
|
100
|
|
3
|
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh công lập triển khai kết hợp y học cổ truyền với y học hiện
đại
|
%
|
90
|
95
|
100
|
|
II
|
HOẠT
ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến tỉnh
|
%
|
13
|
20
|
≥25
|
|
5
|
Tỷ lệ
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến khu vực
|
%
|
16
|
22
|
≥30
|
|
6
|
Tỷ lệ
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến xã
|
%
|
31
|
35
|
≥40
|
|
7
|
Tỷ lệ
người bệnh được điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
|
%
|
20
|
30
|
≥40
|
|
III
|
NGUỒN
NHÂN LỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
8
|
Số
cán bộ y học cổ truyền trên 10.000 dân
|
Người
|
1,37
|
1,60
|
≥1,80
|
|
9
|
Trạm
y tế có nhân viên được đào tạo về y học cổ truyền
|
%
|
85
|
95
|
100
|
|
10
|
Cán
bộ y học cổ truyền được đào tạo liên tục hằng năm
|
%
|
70
|
85
|
≥95
|
|
IV
|
DƯỢC
LIỆU VÀ THUỐC CỔ TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
11
|
Vùng
trồng dược liệu tập trung đạt tiêu chuẩn GACP-WHO
|
Vùng
|
0
|
1
|
≥2
|
|
12
|
Tỷ lệ
chi phí thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu trong tổng chi phí thuốc bảo hiểm y
tế
|
%
|
18
|
25
|
≥30
|
|
13
|
Tỷ lệ
sử dụng dược liệu có nguồn gốc địa phương trong các cơ sở y tế công lập
|
%
|
2
|
3
|
≥5
|
|
V
|
KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
|
|
14
|
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh triển khai bệnh án điện tử theo quy định
|
%
|
30
|
70
|
100
|
|
15
|
Cơ sở
hành nghề y học cổ truyền được quản lý trên nền tảng số
|
%
|
50
|
80
|
100
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số 8673/KH-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả đầu ra
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Rà
soát, tham mưu triển khai các văn bản về phát triển y dược cổ truyền
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về y dược cổ truyền
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát
thanh, Truyền hình Khánh Hòa; Hội Đông y tỉnh
|
Chương trình truyền thông, tin bài, chuyên mục
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Củng
cố mạng lưới khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
- Đạt 95% vào năm 2027.
- Đạt 100% vào năm 2030.
|
2026-2030
|
|
4
|
Nâng
cao chất lượng hoạt động Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả, tiêu chí chất lượng bệnh viện
|
2026-2030
|
|
5
|
Đào
tạo, đào tạo liên tục, đào tạo sau đại học
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở đào tạo
|
Kế hoạch đào tạo, số lượng nhân lực được đào tạo
|
Hằng năm
|
|
6
|
Thu
hút nhân lực chất lượng cao
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Đề án/Nghị quyết thu hút nhân lực
|
Hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền Đề
án/Nghị quyết trong Quý II/2027
|
|
7
|
Điều
tra, đánh giá tiềm năng dược liệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế
|
Báo cáo điều tra
|
2026-2027
|
|
8
|
Xây
dựng vùng trồng dược liệu tập trung
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Ít nhất 02 vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn
|
- Năm 2027: Hoàn thành 01 vùng.
- Năm 2030:Hoàn thành ≥02 vùng.
|
|
9
|
Thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về y dược cổ truyền
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Y tế
|
Đề tài, dự án khoa học
|
Hằng năm
|
|
10
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số y dược cổ truyền
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu, báo cáo kết quả triển khai
|
2026-2030
|
|
11
|
Thu
hút đầu tư vào lĩnh vực y dược cổ truyền
|
Sở Y tế, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thưỡng mại
và Du lịch
|
Sở Tài chính
|
Dự án, chương trình hợp tác
|
2026-2030
|
|
12
|
Phát
triển mô hình du lịch y tế gắn với y dược cổ truyền
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch, các địa phương
|
Đề án, mô hình thí điểm
|
Đến năm 2030
|
|
13
|
Kiểm
tra hoạt động hành nghề y dược cổ truyền
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kiểm tra
|
Hằng năm
|
|
14
|
Sơ kết,
tổng kết thực hiện Kế hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030
|
Theo kế hoạch
|