|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2282/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
01 tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt;
Căn cứ Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn Quyết định số
1320/QĐ-BTC ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 7554/TTr-STC ngày 09/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh
vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính (b/c);
- Chủ tịch, PCT Nguyễn Thanh Hà;
- VPUB: PVP NXH, KT;
- TTPVHCC: LĐ, các phòng;
- TT CB&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2282/QĐ-UBND, ngày 01/07/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục TTHC nội bộ mới
ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KÉT CẦU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
3.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
4.
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
II.
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẦU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
3.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
4.
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
III.
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia/tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2.
|
Chuyển từ hình thức giao tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
3.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia/đô thị
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
4.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia/đô thị
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
5.
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
IV
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG HÀNG HẢI
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
2.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
3.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
|
4.
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải hiện có đề tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
|
2. Danh mục TTHC nội bộ bị
bãi bỏ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I.
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẦU
HẠ TẢNG ĐƯỜNG BỘ
|
|
1.
|
Khai thác quỹ đất, mặt nước
để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
|
|
2.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
3.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
4.
|
Chuyển giao tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
5.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
6.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
7.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ trong trường họp cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
8.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
9.
|
thanh toán chi phí từ việc
khai thác/xử lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
10.
|
Quản lý, sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
II.
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẦU
HẠ TẢNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
1.
|
Khai thác quỹ đất, mặt nước
để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
|
|
2.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
3.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ
chức khai thác (đối với tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
4.
|
Cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
5.
|
Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
6.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
7.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
8.
|
Chuyển giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
9.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
10.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
11.
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu
được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
12.
|
Quản lý, sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
III.
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
|
|
1.
|
Khai thác quỹ đất, mặt nước
đề tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
|
|
2.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia/tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức
|không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
IV
|
LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG HÀNG HẢI
|
|
1.
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải cho cơ quan quản lý tài sản theo hình thức ghi tăng tài sản
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
|
|
2.
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai
thác (đối với tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
3.
|
Cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng |hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
4.
|
Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
5.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
6.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
7.
|
Chuyển giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
8.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
9.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
10.
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu
được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
|
11.
|
Quản lý, sử dụng tài sản |kết
cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về Quản lý công
sản
|
Quản lý công sản
|
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
I. Lĩnh vực tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ
1. Thủ tục: “Giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, cơ quan quản
lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan
quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì,
lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cho cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền
giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường bộ ở trung ương, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh về việc giao tài sản:
01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của cơ
quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản
lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: 01 bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều
dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản) do cơ quan quản lý
đường bộ ở trung ương/cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh lập: 01 bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản (nếu có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung
ương quản lý), cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định (quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
2. Tên thủ tục: “Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
2.1. Chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê
duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 8
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí
sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Tờ trình
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Để án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-СР.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Để án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 16 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Tên thủ tục: “Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ".
3.1. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị điều chuyến tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trọng thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định 13 số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bàn chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị
được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao.
Trường hợp việc điều chuyển tài
sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại đường bộ thì
không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận đó; Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong trường hợp
điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản thuộc
bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định
điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc bộ, cơ quan trung
ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sang Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý tài sản lập: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (quy định tại điểm d khoản
2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-СР.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định
việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý: 01 bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị chuyển giao tài sản về
địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao; Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi
tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc trung ương quản lý:
01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý
theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập:
01 bản chính; Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01
bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 15 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/ND-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét,
quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản
chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
(nếu có) về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản sao; Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Các hồ sơ có
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và
trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐCP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22
Nghị định số 99/2026/NĐ-СР quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện từ (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu
rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính; Văn bản của
cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc
đề nghị xử lý tài sản: 01 bản sao; Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy
hoại: 01 bản chính; Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01C tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị
hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp
đối tác công tư".
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản đề tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng
tài sản để tham gia dự án): 01 bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản sao; Văn bản của
cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản cấp xã quản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản đề tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính; Ý kiến của các cơ
quan có liên quan: 01 bản sao; Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 28 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
II. Lĩnh vực tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
1. Tên thủ tục: “Giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa".
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP), cơ quan
quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản
lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của
cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều 38
Nghị định số Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa ở trung ương, cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh về
việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang
quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của cơ quan, đơn vị có
liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan,
đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính. Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng,
chiều dài,...); diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản) do cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương, cơ quan
quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản - nếu có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐCP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2. Tên thủ tục: “Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
2.1. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thầm quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc để nghị phê duyệt
Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu
có): bản chính; Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Để án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao; - Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Tên thủ tục: “Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
3.1. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
3.1.1. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ,
cơ quan trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ
sơ để nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trọng thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bàn chính và văn bản của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp
việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân
loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản
của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó; Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.1.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ- CP.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý
tài sản thuộc bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo
thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc bộ, cơ quan trung
ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài
sản: bản sao;
- Văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ
sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này.
a2) Trọng thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CР xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển
giao tài sản: bản sao;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐCP xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản
chính; - Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản sao; - Danh mục tài sản đề
nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và
trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐCP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quyết định xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên
nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài
sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính; Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính; - Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong
trường hợp bị mắt, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
phương pháp đối tác công tư".
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
- Văn bản của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản
lý đường thủy nội địa cấp xã quản lý) vê việc sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
III. Tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt
1. Tên thủ tục: “Giao tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP; cơ quan quản lý đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô
thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan quản lý
đường sắt đô thị về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt đô thị theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp: bản chính.
+ Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị được đề nghị giao quản lý tài sản: bản
sao.
+ Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều
dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, 5 giá trị còn lại; tình trạng sử
dụng của tài sản; tên tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý
tài sản) do cơ quan quản lý đường sắt đô thị chủ trì lập: bản sao.
+ Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản - nếu có): bản sao
+ Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý đường sắt đô e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 9 Nghị định số 15/2025/NĐCP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
2. Tên thủ tục: “Chuyển từ
hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp”
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị thực hiện việc điều
chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy
định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản 2
Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (kèm theo
bản sao Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào
sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp): bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài
sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện
tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá trị tài
sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình trạng sử
dụng của tài sản): bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): 01 bản
sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức
giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ. thị".
3. Tên thủ tục: “Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34, cấp tỉnh vận tải
xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường
sắt đô thị đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị đô thị về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: 01 bản chính; Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh
nghiệp quản lý đường sắt đô thị lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01
bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh .
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
I. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 18 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 44 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
4.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thu hồi tài
sản: 01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, tên tuyến,
địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...);
nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thu hồi: 01
bản chính; 12 Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
4.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
4.2.1. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan trung
ương, địa phương khác.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điểu 23 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: 01 bản chính; Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đó, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị và cơ quan đại diện chủ sở
hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23, Điều 39 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
4.2.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị đang quản
lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ
quan, người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3a Điều 23 Nghị định
số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được phân
cấp thẩm quyền quyết định xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản:
01 bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý tài sản về việc điều chuyền tài sản: 01 bản sao; Văn bản
của cơ quan tiếp nhận tài sản về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản
chính; Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ,
năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...);
nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều
chuyển: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: điểm a khoản 3a Điều 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
4.3. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt đô thị cho các cơ quan chức năng của địa phương quản lý, xử lý, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 40 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển giao
tài sản: 01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản, tên tuyến,
địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản; lý do
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý): 01 bản chính; Hồ sơ liên quan về lý
do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 40 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều
59 Nghị định số 99/2026/NĐCP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.4. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người
có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị 19 thanh lý
tài sản: 01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, tên
tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản);
lý do thanh lý: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền
quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 25, Điều 41 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 60 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
4.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt đô thị có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị
hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề
nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền (Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định)
xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý
tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị xử lý tài
sản: 01 bản chính; Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản, tên tuyển, địa chỉ, năm đưa
vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng...); nguyên giá,
giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản trước khi bị mất, bị hủy hoại):
01 bản chính; Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền
quyết định
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 42 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 63 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
5. Tên thủ tục: “Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được đầu tư theo phương pháp đối tác công
tư”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt đô thị lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định
số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính; Ý
kiến của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao; Danh mục tài sản đề nghị sử dụng
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có):
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 44 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 62 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
IV. Tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
1. Tên thủ tục: “Giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải".
a. Trình tự thực hiện: Căn cứ
kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài
sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, báo cáo cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ). Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải đối với trường hợp thuộc thẩm 5 quyền hoặc có văn bản trả lời nêu
rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
hàng hải về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được
giao và hình thức giao tài sản): bản chính. Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến
bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ
quan, đơn vị có liên quan của cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối
với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao
quản lý tài sản: bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối
lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này trong
trường hợp giao tải sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐCP theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý hàng hải
lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyền tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý
tài sản - nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung
ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân
cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
2. Tên thủ tục: “Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”
2.1. Cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện: Cơ quan
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐCP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính; Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao; - Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 15, điểm a khoản 6 Điều
14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc
có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản sao; Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ.
3. Tên thủ tục: “Xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải”.
3.1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP của
Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
Cơ quan quản lý tài sản lập hồ
sơ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
của Chính phủ).
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định
thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong
trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số). chính;
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản Phương án đầu
tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu
phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 19): bản sao; Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính; sản. Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang địa phương
khác:
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải cần điều chuyền, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết
định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn
bản trả lời nếu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính; Văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc
điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại
tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; Phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan người có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong
trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ): bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. sản.
10
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyền tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải từ bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần điều chuyền, cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản thuộc bộ,
cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định
điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả
lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc bộ, cơ quan trung
ương về việc để nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải sang , Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của , Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính; sản. Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyền tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-СР ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ. 3.3.
Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần chuyển giao, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển
giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 72 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định việc
chuyển giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả
lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính; sản.
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện: Cơ quan
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-| CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số)
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan quản lý tài sản có trách
nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm
của tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị
mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 77 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 77
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định xử lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản
của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính; sản. –
Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
kề từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân
cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp
đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ
chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký
số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bàn chính;
sản.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.