|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ
ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật
Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
Căn cứ
Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nội dung công tác giám sát thi công đề
án thăm dò khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản, kế
hoạch thi công thăm dò bổ sung khối lượng, đề án thăm dò bổ sung (sau đây gọi tắt
là đề án thăm dò khoáng sản).
2. Thông tư này
áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát thi công đề án thăm dò khoáng
sản.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đề án
thăm dò khoáng sản là đề án được lập để thăm dò tại khu vực mới, chưa được thăm
dò. Đề án thăm dò được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án và cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Kế hoạch
thi công thăm dò bổ sung khối lượng là một phần của đề án thăm dò khoáng sản, được
thực hiện khi cần bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công trong phạm vi
khu vực thăm dò theo diễn biến thực tế trong quá trình thi công thăm dò nhằm
tăng mức độ tin cậy của kết quả thăm dò hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực
hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản mà giấy
phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác
thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đề án
thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc xác định
khoáng sản đi kèm là đề án thăm dò thực hiện trong phạm vi đã được cấp phép
khai thác khoáng sản để nâng cấp tài nguyên thành trữ lượng, từ trữ lượng có độ
tin cậy thấp lên cấp trữ lượng có độ tin cậy cao hơn hoặc đánh giá trữ lượng
khoáng sản đi kèm.
4. Giám sát thi
công đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi tắt là giám sát thi công) là
giám sát trực tiếp quá trình thực hiện các hạng mục công việc tại thực địa.
Điều 3. Nguyên tắc giám sát thi công
1. Công tác giám
sát thi công phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
a) Cá nhân thực
hiện công tác giám sát thi công phải có chuyên môn đào tạo đối với hạng mục
giám sát thi công;
b) Công tác giám
sát thi công tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực
hiện đề án thăm dò khoáng sản;
c) Hoạt động
giám sát thi công đảm bảo chính xác, khách quan, phản ánh đầy đủ, trung thực diễn
biến quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản.
2. Trong quá
trình giám sát thi công khuyến khích sử dụng các công cụ, thiết bị hỗ trợ,
áp dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Mục đích giám sát thi công
1. Việc
giám sát thi công các hạng mục của đề án thăm dò khoáng sản tuân thủ các tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm
định và nghiệm thu công trình, sản phẩm.
2. Phát hiện
những sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, kịp thời báo cáo
cấp có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản,
đơn vị thi công để kịp thời khắc phục, xử lý nhằm bảo đảm chất lượng công
trình, sản phẩm.
3. Đánh giá, xác
nhận đúng khối lượng, chất lượng, tài liệu, mức độ khó khăn (nếu có) của
hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành.
Điều 5. Cơ sở giám sát thi công
1. Giấy
phép thăm dò khoáng sản và đề án thăm dò khoáng sản kèm theo.
2. Quyết định
thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò khoáng sản được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép, chấp thuận.
3. Tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật và văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan về an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ, phòng chống
cháy nổ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên nước.
Điều 6. Giám sát thi công đối với các hạng mục thăm dò khoáng sản
Các hạng mục
thuộc đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công, bao gồm:
1. Thi công công
trình thăm dò, gồm: công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng,
lò); công tác khoan (khoan thăm dò địa chất, khoáng sản, khoan địa chất thủy
văn - địa chất công trình); đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan.
2. Công tác lấy
mẫu công nghệ; công tác khai thác thử nghiệm; lấy mẫu trong các công trình khai
đào, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.
3. Công tác gia
công đối với các loại mẫu gia công tại thực địa.
4. Công tác hút
nước thí nghiệm; công tác khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên,
nước khoáng thiên nhiên.
Chương II
GIÁM SÁT THI
CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 7. Nội dung giám sát thi công
1. Công tác giám
sát thi công đối với công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng,
lò) mô tả tóm tắt diễn biến thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội
dung chính, gồm:
a) Thiết bị
thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp
với thiết kế được phê duyệt;
b) Nhân lực
thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về
chuyên môn;
c) Vị trí,
tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác nhận sự phù hợp so với
phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);
d) Bề dày
(chiều dày) thân khoáng sản được xác định tại thực địa (nếu có);
đ) Các nội
dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám
sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám
sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Công tác giám
sát thi công đối với công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá
trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:
a) Thiết bị
thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp
với thiết kế được phê duyệt;
b) Nhân lực
thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về
chuyên môn;
c) Vị trí
công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế; xác định sự phù hợp so với phê duyệt,
nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);
d) Đường
kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được, khối lượng khoan, đánh giá sự sai
khác so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân;
đ) Xác định
vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);
e) Các nội
dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký
giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản
giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Công tác giám
sát thi công đối với hạng mục đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan phải mô
tả, tóm tắt được diễn biến trong quá trình đo tại thực địa và ghi nhận đầy đủ
các nội dung chính, gồm:
a) Thiết bị
thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy,
thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
b) Nhân lực
thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về
chuyên môn;
c) Xác nhận
về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan, khối lượng thực hiện;
d) Các nội
dung quy định tại điểm a, b và c khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát
thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát
thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Công tác giám
sát thi công đối với hạng mục lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử
nghiệm, lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, mẫu rãnh, mẫu lõi khoan,
mẫu thể trọng lớn.
a) Lấy mẫu
phải ghi nhận vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu, kích thước
mẫu (đối với mẫu tại công trình khai đào, chiều dài mẫu đối với mẫu lõi khoan),
trọng lượng mẫu. Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc
giám sát thi công đối với hạng mục moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận được
tỷ lệ thu hồi đá khối;
b) Nội
dung ghi nhận công tác lấy từng loại mẫu tuân thủ theo quy định kỹ thuật hiện
hành;
c) Các nội
dung quy định tại điểm a, b khoản này được ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi
công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi
công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Công tác giám
sát thi công đối với hạng mục gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia
công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số
lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản
giám sát thi công khi kết thúc công việc theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông
tư này.
6. Công tác giám
sát thi công đối với hạng mục hút nước thí nghiệm, công tác khai thác thử
theo đề án thăm dò khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên phải
mô tả tóm tắt được diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ
các nội dung chính, gồm:
a) Thiết bị
thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy
móc, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
b) Nhân lực
thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về
chuyên môn;
c) Xác nhận
về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình, thời gian thi công, khối lượng
thực hiện;
d) Xác nhận
về kết quả thí nghiệm tại công trình;
đ) Các nội
dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám
sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám
sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 8. Điều kiện của tổ chức thực hiện công tác giám sát thi
công
1. Tổ chức
thực hiện công tác giám sát thi công là các tổ chức được thành lập theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024 hoặc
các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ giám sát thi công.
2. Có nhân sự
phụ trách giám sát thi công theo từng nhóm khoáng sản đáp ứng được điều kiện
quy định tại Điều 27 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản,
thăm dò bổ sung
1. Lựa chọn
đơn vị thực hiện công tác giám sát thi công theo quy định tại Điều
8 Thông tư này, trừ đề án thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Cung cấp
đầy đủ hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, chương trình, kế hoạch thi công
đề án thăm dò khoáng sản cho đơn vị thực hiện giám sát thi công.
3. Phê duyệt
kế hoạch giám sát thi công do tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát thi
công lập, gửi cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền để tổng hợp, theo dõi.
4. Tiến
hành kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận khối lượng thi công các hạng mục để bảo đảm
chất lượng và tiến độ thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
5. Báo cáo cơ
quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản.
6. Kịp thời
khắc phục, xử lý những sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công
nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm thăm dò.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện công tác giám sát thi
công
1. Tổ chức,
cá nhân thực hiện công tác giám sát thi công tuân thủ theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
2. Lập kế
hoạch giám sát thi công theo đúng nội dung của đề án thăm dò khoáng sản đã được
phê duyệt trình tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ
sung. Kế hoạch giám sát thi công lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Bố trí
nhân lực đúng chuyên môn để thực hiện công tác giám sát thi công.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khối lượng và chất lượng các hạng
mục đã giám sát thi công.
5. Kịp thời
báo cáo cấp có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng
sản những nội dung sai khác so với đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt hoặc
những vấn đề khác có liên quan.
Chương III
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT THI CÔNG
Điều 11. Lập kế hoạch giám sát thi công
1. Kế hoạch
giám sát thi công được lập cho từng hạng mục cụ thể, theo đề án thăm dò khoáng
sản được phê duyệt.
2. Tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung gửi kế hoạch giám sát thi công đến
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thi công đề án thăm dò khoáng
sản:
a) Đối với
đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của Bộ Công
Thương nộp về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản.
b) Đối với
đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nộp về cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản.
Điều 12. Báo cáo giám sát thi công
1. Trong quá
trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân được cấp phép
thăm dò khoáng sản phối hợp với đơn vị giám sát thi công lập báo cáo tình hình
thực hiện giám sát thi công theo quy định về pháp luật địa chất, khoáng sản và
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Kết
thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát thi công phải lập Báo cáo kết
quả giám sát thi công theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Báo
cáo giám sát thi công về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này để tổng hợp, quản lý.
3. Hồ sơ,
tài liệu giám sát thi công được nộp cùng Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ
sung và lưu trữ theo quy định hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Việc giám
sát thi công đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung, kế hoạch thi công
bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và còn thời
hạn thực hiện hoặc hết thời hạn thực hiện nhưng được gia hạn sau ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
1. Các nội
dung giám sát thi công; kế hoạch, nhật ký, biên bản báo cáo kết quả giám sát
thi công đã thực hiện thì không phải thực hiện lại.
2. Các nội
dung giám sát thi công; kế hoạch, nhật ký, biên bản báo cáo kết quả giám sát
thi công chưa thực hiện thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có
trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản ở địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông
tư này tại địa phương.
3. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ quan chuyên môn về ĐCKS thuộc UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Cổng TTĐT Bộ Công
Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG GIÁM SÁT THI
CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu số 01
|
Kế hoạch
giám sát thi công
|
|
Mẫu số 02
|
Nhật ký giám
sát thi công
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản
giám sát thi công đối với công trình khai đào
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản
giám sát thi công đối với công trình khoan
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản
giám sát thi công đối với công tác đo địa vật lý lỗ khoan
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản
giám sát thi công đối với công tác lấy mẫu, gia công mẫu, công tác khai thác
thử
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản
giám sát thi công đối với công tác hút nước thí nghiệm, khai thác thử nước
nóng (nước khoáng thiên nhiên)
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo kết
quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản
|
Mẫu số 01. Kế hoạch giám sát thi
công
MỞ ĐẦU
Nêu các cơ sở
pháp lý, tên đề án, đơn vị chủ đầu tư, khái quát nội dung đề án (đối tượng, phạm
vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng), đơn vị giám sát thi công và mục
đích, nội dung giám sát thi công.
Chương 1
NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG
1.1. Trình bày
các dạng công tác sẽ giám sát thi công: nêu rõ tại sao phải giám sát thi
công, yêu cầu cần đạt được đối với công tác giám sát thi công, nội dung giám
sát thi công;
1.2. Lập bảng
danh mục các hạng mục tổ chức giám sát thi công
|
TT
|
Các hạng mục giám sát thi công
|
Khối lượng theo đề án phê duyệt
|
Mục tiêu giám sát thi công
|
Nội dung giám sát thi công cần đạt được
|
Sản phẩm
|
Dự kiến người thực hiện giám sát
thi công
|
|
1
|
Hào
|
|
Khối lượng, chất lượng thi công
|
Khối lượng thực hiện; lấy mẫu; thu thập tài liệu;
an toàn lao động và các nội dung khác.
|
- Sổ
giám sát thi công;
- Biên bản
giám sát thi công (từng công trình).
|
(ghi rõ họ, tên người thực hiện giám sát thi công từng
hạng mục công việc)
|
|
2
|
Khoan
|
|
|
3
|
Giếng
|
|
|
4
|
………..
|
……….
|
1.3. Sản
phẩm của công tác giám sát thi công
1.3.1. Nhật
ký giám sát thi công: do người giám sát thi công ghi chép hàng ngày trong quá
trình giám sát thi công;
1.3.2. Biên bản
giám sát thi công: biên bản giám sát thi công được lập cho từng hạng mục công
việc hoặc từng công trình cụ thể.
1.3.3. Báo cáo
giám sát thi công: do đơn vị thực hiện giám sát thi công thành lập sau
khi kết thúc một kỳ giám sát thi công (đột xuất, định kỳ, kết thúc), không kể
báo cáo đột xuất, hoặc khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền.
1.3.4. Kinh phí
giám sát thi công:
Chương 2
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.1. Phân công
giám sát thi công: dự kiến nhân lực tham gia giám sát thi công, phân
công giám sát thi công cho từng cá nhân, đối với từng hạng mục giám sát thi
công (lập bảng kèm theo);
2.2. Thời
gian giám sát thi công: căn cứ kế hoạch thi công dự kiến thời gian thực hiện
công tác giám sát thi công.
2.3. Kế hoạch
kiểm tra giám sát thi công:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày những
khó khăn, thuận lợi khi thực hiện kế hoạch giám sát thi công; các đề xuất, kiến
nghị để công tác giám sát thi công đảm bảo yêu cầu chất lượng theo kế hoạch đề
ra
.
|
Chủ đầu tư
(Chức danh)
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT THI CÔNG
(chức danh)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Nhật ký giám sát thi công
Phần I.
KÍCH THƯỚC NHẬT KÝ: 17,5 x 12 cm
Phần II.
TRANG BÌA NHẬT KÝ
|
Trang 1 (bìa cứng)
|
Trang 2
|
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT THI CÔNG
NHẬT KÝ GIÁM SÁT THI CÔNG
NGUYỄN VĂN A
QUYỂN 1
Năm....
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT THI CÔNG
NHẬT KÝ GIÁM SÁT THI CÔNG
Quyển số:....
Đề án: ghi đầy đủ tên đề án
Họ tên
người sử dụng: …………………
Ngày bắt
đầu: ………………………….
Ngày kết
thúc: ………………………….
Năm...
|
Phần III.
NỘI DUNG NHẬT KÝ
a) Phần chung
ghi các nội dung:
- Mục lục
ghi ngay sau trang 2;
- Đơn vị
chủ đầu tư;
- Đơn vị
thi công;
- Lập bảng
thống kê đầy đủ số hiệu từng công trình, hạng mục công việc được giám sát thi
công, ngày tháng giám sát thi công, số trang.
b) Nội
dung giám sát thi công theo từng công trình gồm:
- Tên hoặc
số hiệu công trình, hạng mục giám sát thi công;
- Người đại
diện thi công (tổ trưởng hoặc nhóm trưởng);
- Người
theo dõi kỹ thuật;
- Kỹ thuật
thi công;
- Nhân lực
tham gia thi công;
- Thiết bị
tham gia thi công;
- Thời
gian bắt đầu thi công;
- Trình tự
và diễn biến thi công;
- Khối lượng
thực hiện;
- Thời
gian kết thúc;
- Công tác bảo
vệ tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;
- Nhận xét
(trên cơ sở đối chiếu với đề án thăm dò, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn,
quy chuẩn liên quan hiện hành): công trình đạt (không đạt) yêu cầu chất lượng
công tác thi công; khâu nào không đạt (thi công, lấy mẫu, thành lập tài liệu,
an toàn lao động,...), nguyên nhân.
Mẫu số 03. Biên bản giám sát thi công đối với công trình khai
đào
|
TÊN ĐƠN VỊ (2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBGS
|
…..(1)…., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO
1. Tên công
trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế.
a) Đề án:
b) Đơn vị
chủ đầu tư:
c) Đơn vị
thi công:
d) Chủ nhiệm
dự án:
đ) Người
giám sát thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, cơ quan công tác):
e) Người
phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng
người):
2. Diễn biến
thi công
a) Ngày khởi
công:
- Ngày kết thúc:
b) Các diễn
biến, sự cố bất thường:
3. Đánh giá chất
lượng: (đạt/không đạt)
a) Hồ sơ
thi công;
b) Nhân lực
thi công;
c) Thiết bị
thi công;
d) Sự phù
hợp về vị trí thi công;
đ) Kích thước
công trình;
e) Chất lượng
thi công;
g) Chất lượng
thu thập tài liệu;
h) Khối lượng
thực hiện;
i)
...............................................................
4. Khối lượng
thực hiện:
a) Khối lượng
thi công (m3, m, ...) ghi theo các tiêu chí cấp đất đá, độ sâu, mức độ phức tạp,...:
b) Khối lượng
lấy mẫu các loại:
c) Các khối
lượng khác (lấp công trình, hoàn thổ môi trường,...)
5. Đánh giá
chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi
công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.
6. Kết luận
và kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………………
|
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
|
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)
|
Người giám sát thi công
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
1 Địa danh.
2 Tên đơn vị thực hiện giám sát thi công
Mẫu số 04. Biên bản giám sát thi công đối với công trình khoan
|
TÊN ĐƠN VỊ (2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBGS
|
…..(1)…., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHOAN
1. Tên công
trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế.
a) Đề án:
b) Đơn vị
chủ đầu tư:
c) Đơn vị
thi công:
d) Chủ nhiệm
dự án:
đ) Người giám
sát thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, cơ quan công tác):
e) Người
phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng
người):
2. Diễn biến
thi công
a) Ngày khởi
công:
-
Ngày kết thúc:
b) Các diễn
biến, sự cố bất thường:
3. Đánh giá chất
lượng: (đạt/chưa đạt/không đạt)
a) Hồ sơ
thi công;
b) Nhân lực
thi công;
c) Thiết bị
thi công;
d) Sự phù
hợp về vị trí thi công;
đ) Tỷ lệ mẫu
lõi khoan;
e) Chiều
sâu vách, trụ quặng;
g) Khối lượng
thi công;
h)
.......................
4. Khối lượng
thực hiện:
a) Khối lượng
thi công (m) ghi theo các tiêu chí cấp đất đá, độ sâu,
b) Khối lượng
mẫu khoan (m, khay mẫu); Chất lượng lấy mẫu khoan,
c) Khối lượng
đo karota (thiết bị, nhân lực, phương pháp, khối lượng...),
d) Công tác bơm
hút thí nghiệm (thiết bị, nhân lực, thời gian, khối lượng),
đ) Các khối
lượng khác (lấp công trình, công tác xây mốc, hoàn thổ môi trường,...).
5. Đánh giá
chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi
công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.
6. Kết luận
và kiến nghị:
………………………………………………………………………………………………………………………
|
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
|
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)
|
Người giám sát thi công
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
1 Địa danh.
2 Tên đơn vị thực hiện giám sát thi công
Mẫu số 05. Biên bản giám sát thi
công đối với công tác đo địa vật lý lỗ khoan
|
TÊN ĐƠN VỊ (2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBGS
|
…..(1)…., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GIÁM SÁT THI CÔNG
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
1. Tên công
trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu.
a) Đề án:
b) Đơn vị
chủ đầu tư:
c) Đơn vị
thi công:
d) Chủ nhiệm
dự án:
đ) Người giám
sát thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, cơ quan công tác):
e) Người
phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng
người):
2. Diễn biến
thi công
a) Ngày bắt
đầu:
-
Ngày kết thúc:
b) Tên máy móc,
thiết bị:
c) Phương pháp
đo:
d) Bước
đo:
đ) Các diễn
biến, sự cố bất thường:
3. Khối lượng
thực hiện:
4. Đánh giá chất
lượng: (đạt/chưa đạt/không đạt)
a) Hồ sơ
thi công:
b) Nhân lực
thi công:
c) Thiết bị
thi công:
d) Sự phù
hợp so với chiều sâu lỗ khoan;
đ) Khối lượng
thi công;
e) ………………………..
5. Đánh giá
chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi
công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.
6. Kết luận
và kiến nghị:
………………………………………………………………………………………………………………
|
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
|
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)
|
Người giám sát thi công
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
1 Địa danh.
2 Tên đơn vị thực hiện giám sát thi công
Mẫu số 06. Biên bản giám sát thi
công đối với công tác lấy mẫu, gia công mẫu, công tác khai thác thử
|
TÊN ĐƠN VỊ (2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBGS
|
…..(1)…., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC LẤY, GIA CÔNG MẪU,
CÔNG TÁC KHAI THÁC THỬ
1. Tên hạng
mục: Công tác lấy mẫu …………………….
a) Đề án:
b) Đơn vị
chủ đầu tư:
c) Đơn vị
thi công:
d) Chủ nhiệm
dự án:
đ) Người
giám sát thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, cơ quan công tác):
e) Người
phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng
người):
2. Diễn biến
thi công
a) Ngày khởi
công:
-
Ngày kết thúc:
b) Các diễn
biến, sự cố bất thường:
3. Đánh giá chất
lượng: (đạt/không đạt)
a) Nhân lực;
b) Thiết bị;
c) Phương pháp;
d) Vị trí
lấy mẫu (công trình khai thác thử);
đ) Kích thước
mẫu;
e) Kích thước
công trình khai thác thử (m2);
g) Thể
tích khai thác; tỷ lệ thu hồi;
h) Trọng
lượng mẫu trước, sau gia công;
i) Trình tự,
quy trình gia công mẫu;
k) ………………………….
4. Khối lượng
thực hiện:
a) Khối lượng
(mẫu, m3);
b) Hồ sơ mẫu,
công trình khai thác thử (quyển);
5. Đánh giá
chung: khối lượng thực hiện đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất
lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.
6. Kết luận
và kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………………
|
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
|
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)
|
Người giám sát thi công
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
1 Ghi chú:.
2 Tên đơn vị thực hiện giám sát thi công.
Mẫu số 07. Biên bản giám sát thi
công đối với công tác hút nước thí nghiệm, khai thác thử nước nóng (nước
khoáng) thiên nhiên
|
TÊN ĐƠN VỊ (2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBGS
|
…..(1)…., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM,
KHAI THÁC THỬ NƯỚC NÓNG (NƯỚC KHOÁNG) THIÊN NHIÊN
1. Tên công việc:
ghi đầy đủ tên công tác (hút nước thí nghiệm, khai thác thử …….).
a) Tên công trình
hút nước thí nghiệm, khai thác thử: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thực
tế.
b) Đề án:
c) Đơn vị
chủ đầu tư:
d) Đơn vị
thi công:
đ) Chủ nhiệm
dự án:
e) Người
giám sát thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, cơ quan công tác):
g) Người
phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng
người):
2. Diễn biến
thi công
a) Ngày bắt
đầu:
-
Ngày kết thúc:
b) Phương pháp
bơm hút nước thí nghiệm;
c) Kết cấu
bơm hút nước thí nghiệm, khai thác thử;
d) Thời
gian hút nước thí nghiệm, khai thác thử;
đ) Lưu lượng
bơm;
e) Thời
gian hồi phục;
g) Các diễn
biến, sự cố bất thường:
3. Đánh giá chất
lượng: (đạt/không đạt)
a) Hồ sơ
thi công;
b) Nhân lực
thi công;
c) Máy móc, thiết
bị thi công (nếu có)
d) Sự phù
hợp so với đề án được duyệt;
đ)..........................
e) Chất lượng
thi công;
g) Số lượng,
chất lượng tài liệu thu thập;
4. Khối lượng
thực hiện:
a) Khối lượng
thực hiện (ca ...);
5. Đánh giá
chung: hạng mục công việc đạt (không đạt) so với quy định kỹ thuật hiện hành,
chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.
6. Kết luận
và kiến nghị:
………………………………………………………………………………………………………………
|
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
|
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)
|
Người giám sát thi công
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
1 Địa danh.
2 Tên đơn vị thực hiện giám sát thi công
Mẫu số 08. Báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò
khoáng sản
|
(Tên tổ chức lập báo cáo giám sát thi công)
---------------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ GIÁM SÁT THI CÔNG
(Tên đề án thăm dò khoáng sản ... xã ... tỉnh ...)
Địa danh nơi lập báo cáo, Năm 20 ...
|
|
(Tên tổ chức lập báo cáo giám sát thi công)
---------------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ GIÁM SÁT THI CÔNG
(tên đề án thăm dò khoáng sản ... xã ... tỉnh ...)
|
ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT THI CÔNG
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh nơi lập báo cáo, Năm 20 ...
|
MỞ ĐẦU
- Cơ sở
pháp lý, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án.
- Tổ chức
và thời gian thực hiện.
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. Khái quát về
vùng nghiên cứu, tình hình thực hiện công việc, những thuận lợi khó khăn trong
quá trình thi công.
1.2. Đánh giá về
năng lực, nhân lực và thiết bị thi công.
1.3. Đánh giá về
tuần tự thi công các phương pháp thăm dò, trình tự thi công các hạng mục được
giám sát thi công.
Chương 2
KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT THI CÔNG
2.1. Khối
lượng thực hiện và kết quả giám sát thi công đối với từng hạng mục công việc của
đơn vị thi công thực hiện. Đánh giá về tiến độ, khối lượng thực hiện, chất lượng
thi công, khối lượng tài liệu thu thập, chất lượng tài liệu thu thập của từng hạng
mục công việc nêu trên theo quy định của đề án và các quy chế, quy phạm hiện
hành.
Lập bảng tổng
hợp khối lượng các hạng mục công việc đã giám sát thi công, có danh mục kèm
theo ghi rõ những hạng mục, khối lượng đạt yêu cầu chất lượng; những hạng mục,
công trình, khối lượng thi công không đạt yêu cầu chất lượng (nguyên nhân).
2.2. Đánh giá
công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công.
2.3. Đánh giá
công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong và sau
thi công.
2.4. Đánh giá sự
sai khác so với đề án, nguyên nhân.
2.5. Đánh giá kết
quả giám sát thi công (Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát thi công, tổ trưởng
tổ giám sát thi công tự đánh giá về kết quả giám sát thi công, tính trung thực,
khách quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám sát thi
công).
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Đánh giá chung
về kết quả đạt được.
- Kiến nghị
về các vấn đề còn tồn tại.
HỒ SƠ KÈM THEO
- Nhật ký
giám sát thi công, các tài liệu thu thập trong quá trình giám sát thi công (ảnh).
- Biên bản
giám sát thi công.
- Báo cáo giám
sát thi công các kỳ, đợt...
- Các văn bản
pháp lý; các văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Hồ sơ lý
lịch các thành viên giám sát.