|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3497/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 05
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY
DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1137/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 13914/TTr-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Xây dựng thành phố Đà Nẵng (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Trung tâm PVHCC TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu VT, HCC, SXD.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THUỶ
NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 3497/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
|
1.
|
Công bố đóng luồng đường thủy
nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
5.002558
|
Đường thuỷ nội địa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
|
2.
|
Công bố đóng khu neo đậu vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
5.002560
|
Đường thuỷ nội địa
|
Sở Xây dựng
|
Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục Công bố đóng
luồng đường thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Trên cơ sở văn bản đề nghị
của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố
đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
+ Chậm nhất trong 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng.
+ Số lượng hồ sơ: không quy
định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công bố đóng luồng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+ Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
+ Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
Mẫu Quyết định công bố
mở/đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-...
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……(1)……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ ………;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị
công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa …(1) …
Điểm đầu thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)...................
Tọa độ: …..(2) ……
Điểm kết thúc thuộc địa phận:
xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)............
Tọa độ: …..(2) ……
Chiều dài luồng đường thủy nội
địa: ……..km. Từ km thứ ………. đến km thứ ….
Cấp kỹ thuật đường thủy nội
địa: ……….
Thông số kỹ thuật luồng đường
thủy nội địa: chiều rộng (B) …….. độ sâu (H) …..bán kính cong (R) ……
Thời gian bắt đầu thực hiện khai
thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ……………..
Điều 2. Trong quá trình
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm
thực hiện:
1.
…………………………………………………………………………………….
2.
…………………………………………………………………………………….
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
…………………………………………………………………………………….
2. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường thủy nội
địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương hoặc
đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
2. Thủ tục Công bố đóng khu
neo đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
2.1. Trình tự thực hiện:
Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Sở Xây dựng ra văn bản đóng khu neo đậu đối với trường
hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời gian đóng khu neo đậu theo đề
nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản đóng khu neo đậu.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+ Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
+ Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.