|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/VBHN-QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Quyết định số
03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011;
Quyết định số
12/2026/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại
ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10
tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật
các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 5 năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính,[1]
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế bảo lãnh cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các ngân hàng thương mại”.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02
năm 2011 và thay thế các Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm
2009, số 60/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại. Đối
với các khoản bảo lãnh đã được phát hành chứng thư trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các cam kết trong chứng thư đã
ký.[2]
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
---------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật);
- Cục CNTT (để
đăng trên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tài chính);
- Vụ ĐCTC;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
QUY CHẾ
BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng
điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc
Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây
gọi chung là doanh nghiệp) vay vốn tại ngân hàng thương mại.
2. Đối tượng điều chỉnh
a) Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
b) Các ngân hàng thương mại.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức và cá nhân có
liên quan trong quá trình thực hiện quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại
ngân hàng thương mại.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo lãnh vay vốn là cam
kết bằng văn bản của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với ngân hàng thương mại về
việc sẽ trả nợ thay cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không trả hoặc
trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay (gốc và lãi) đối với ngân hàng thương mại.
2. Bên bảo lãnh là Ngân
hàng Phát triển Việt Nam. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được ủy quyền cho các sở
giao dịch, chi nhánh thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại
ngân hàng thương mại theo quy chế này.
3. Bên được bảo lãnh là
các doanh nghiệp quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
4. Bên nhận bảo lãnh là
ngân hàng thương mại quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
5. Hợp đồng bảo lãnh là thỏa
thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam và doanh nghiệp về việc
Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ trả nợ thay cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp
không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đã cam kết với ngân hàng
thương mại.
6. Chứng thư bảo lãnh: là
cam kết đơn phương bằng văn bản của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với ngân hàng
thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho doanh nghiệp khi doanh
nghiệp không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đã cam kết với ngân
hàng thương mại.
Chương 2
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Đối tượng được
bảo lãnh vay vốn
1. Đối tượng được Ngân
hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh
nghiệp siêu nhỏ) theo quy định của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam để
thực hiện dự án sản xuất kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại Quyết định
số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành
hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, gồm:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản.
b) Công nghiệp chế biến,
chế tạo.
c) Sản xuất khí đốt, nước
nóng, hơi nước và điều hòa không khí.
d) Cung cấp nước, hoạt động
quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
đ) Xây dựng.
e) Sửa chữa ôtô, mô tô, xe
máy và xe có động cơ khác.
g) Vận tải, kho bãi.
Điều 4. Ngân hàng
thương mại nhận bảo lãnh vay vốn
Ngân hàng thương mại nhận
bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn là ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam bao gồm: ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần,
ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam,
ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Điều 5. Điều kiện để
doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn
1. Thuộc đối tượng quy định
tại Điều 3 Quy chế này.
2. Có dự án đầu tư có hiệu
quả, có khả năng hoàn trả vốn vay. Dự án đầu tư được Ngân hàng Phát triển Việt
Nam thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định tại Quy chế này.
3. Có tối thiểu 15% vốn chủ
sở hữu tham gia dự án đầu tư.
4. Tại thời điểm đề nghị bảo
lãnh, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.
Điều 6. Phạm vi bảo
lãnh vay vốn
1. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay của doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại (tối đa 85% tổng mức vốn đầu tư dự án) trên cơ sở kết quả thẩm
định dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng tài chính của các
bên.
2. Bảo lãnh của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của doanh nghiệp
tại ngân hàng thương mại.
Điều 7. Thời hạn hiệu lực
của bảo lãnh vay vốn
1. Thời hạn bảo lãnh vay vốn
được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng
thương mại theo hợp đồng tín dụng và thời gian thực hiện các thủ tục để thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Thời hạn hiệu lực của
chứng thư bảo lãnh là khoảng thời gian được xác định từ khi phát hành chứng thư
bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong chứng thư bảo lãnh
hoặc đến thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều
15 Quy chế này.
3. Thời hạn hiệu lực của
chứng thư bảo lãnh vay vốn có thể được gia hạn do các bên thỏa thuận trên cơ sở
việc gia hạn nợ của ngân hàng thương mại với doanh nghiệp.
Điều 8. Giới hạn bảo
lãnh vay vốn
1. Mức bảo lãnh vay vốn
cho một doanh nghiệp tối đa không vượt quá 5% vốn điều lệ thực có của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.
2. Tổng mức bảo lãnh vay vốn
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các doanh nghiệp tối đa không vượt quá 5
lần so với vốn điều lệ thực có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 9. Phí bảo lãnh[3]
1. Phí bảo lãnh bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ đề
nghị bảo lãnh vay vốn: 500.000 đồng cho một hồ sơ và nộp cho Ngân hàng Phát triển
Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn;
b) Phí bảo lãnh vay vốn:
0,5%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh.
2. Phí bảo lãnh thu được,
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hạch toán toàn bộ vào thu nhập của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.
3. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải
thể và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục
và chịu trách nhiệm về quyết định xóa phí bảo lãnh.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị
bảo lãnh vay vốn
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
vay vốn gồm:
a) Giấy đề nghị bảo lãnh
vay vốn do doanh nghiệp lập.
b) Dự án đầu tư có hiệu quả,
có khả năng hoàn trả vốn vay đã được ngân hàng thương mại thẩm định và có văn bản
chấp thuận cho vay.
c) Các tài liệu có liên
quan chứng minh doanh nghiệp có đủ điều kiện được bảo lãnh vay vốn theo quy định
tại Điều 5 Quy chế này.
2. Doanh nghiệp cung cấp đầy
đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bảo lãnh vay vốn
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Điều 11. Biện pháp bảo
đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn
1. Doanh nghiệp phải áp dụng
biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Các
biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản,
sử dụng tài sản hình thành trong tương lai để thế chấp bảo đảm bảo lãnh và các
biện pháp bảo đảm khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
2. Tài sản của doanh nghiệp
để bảo đảm bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được sử dụng
làm tài sản bảo đảm cho các giao dịch khác.
Điều 12. Trình tự và thủ
tục bảo lãnh vay vốn
1. Doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh lập hồ sơ vay vốn gửi ngân hàng
thương mại để đề nghị được vay vốn theo quy định.
2. Ngân hàng thương mại thực
hiện thẩm định các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp theo cơ chế cho vay của
ngân hàng thương mại đối với khách hàng theo quy định và xem xét chấp thuận cho
vay.
3. Căn cứ hồ sơ vay vốn và
chấp thuận cho vay của ngân hàng thương mại, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bảo
lãnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế này gửi Ngân hàng
Phát triển Việt Nam thẩm định các điều kiện bảo lãnh để quyết định việc bảo
lãnh cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại.
Thời gian thẩm định của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ. Trường hợp không chấp thuận bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và giải thích rõ lý do không chấp thuận.
Điều 13. Hợp đồng bảo
lãnh vay vốn
1. Hợp đồng bảo lãnh vay vốn
do các bên thỏa thuận bao gồm các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam và doanh nghiệp.
b) Địa điểm, thời điểm ký
hợp đồng bảo lãnh vay vốn.
c) Số tiền, thời hạn hiệu
lực và phí bảo lãnh vay vốn.
d) Mục đích, nội dung bảo
lãnh vay vốn.
đ) Điều kiện thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh.
e) Biện pháp bảo đảm bảo
lãnh, giá trị tài sản bảo đảm.
g) Quyền và nghĩa vụ của
các bên.
h) Thỏa thuận về hoàn trả
của doanh nghiệp sau khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh.
i) Thỏa thuận về giải quyết
tranh chấp phát sinh.
k) Những thỏa thuận khác.
2. Khi có sự thay đổi các điều
khoản trong hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho Ngân
hàng Phát triển Việt Nam xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh.
Hợp đồng bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ khi các bên có liên quan thỏa
thuận.
Điều 14. Chứng thư bảo
lãnh
1. Bảo lãnh vay vốn của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức
chứng thư bảo lãnh.
2. Nội dung của chứng thư
bảo lãnh bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp.
b) Ngày phát hành thư bảo
lãnh, số tiền bảo lãnh.
c) Điều kiện thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh.
d) Thời hạn hiệu lực của
chứng thư bảo lãnh.
đ) Ngoài các nội dung nêu
trên, chứng thư bảo lãnh có thể có các nội dung khác như quyền, nghĩa vụ các
bên, giải quyết tranh chấp và các thỏa thuận khác.
3. Chứng thư bảo lãnh được
sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận.
Điều 15. Chấm dứt nghĩa
vụ bảo lãnh vay vốn
Nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Doanh nghiệp đã thực hiện
trả nợ đầy đủ đối với ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh theo chứng thư bảo lãnh với ngân hàng
thương mại.
3. Việc bảo lãnh vay vốn
được huỷ bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác khi có thỏa thuận của các
bên có liên quan.
4. Thời hạn hiệu lực của bảo
lãnh vay vốn đã hết.
5. Ngân hàng thương mại đồng
ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc nghĩa
vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật.
6. Theo thỏa thuận của các
bên.
Điều 16. Quyền và nghĩa
vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có quyền
a) Yêu cầu doanh nghiệp
cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và
các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh.
b) Chấp nhận hoặc từ chối
đề nghị bảo lãnh, sửa đổi bổ sung, gia hạn hoặc huỷ bỏ bảo lãnh cho doanh nghiệp.
c) Thu phí bảo lãnh theo
quy định.
d) Yêu cầu ngân hàng
thương mại chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn nếu thấy doanh nghiệp vi phạm
hợp đồng bảo lãnh, vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc vi phạm pháp luật.
đ) Phối hợp với ngân hàng
thương mại kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn
vay của doanh nghiệp để đảm bảo sử dụng vốn và tài sản hình thành từ vốn vay
đúng mục đích theo cam kết tại hợp đồng tín dụng.
e) Từ chối thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay
không đúng mục đích vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng mà ngân hàng thương mại
chưa thực hiện biện pháp kiểm tra, giám sát theo quy định.
g) Yêu cầu doanh nghiệp nhận
nợ bắt buộc và hoàn trả số tiền Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã trả thay, xử
lý tài sản bảo đảm bảo lãnh theo quy định.
h) Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ cam kết.
2. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có nghĩa vụ:
a) Thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh theo chứng thư bảo lãnh.
b) Hoàn trả đầy đủ tài sản
bảo đảm và các giấy tờ có liên quan cho doanh nghiệp khi tiến hành thanh lý hợp
đồng bảo lãnh.
c) Chuyển giao quyền tiếp
nhận và xử lý tài sản bảo đảm cho ngân hàng thương mại trong trường Ngân hàng
Phát triển Việt Nam từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
d) Cung cấp thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình bảo lãnh vay vốn cho các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 17. Quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền:
a) Đề nghị Ngân hàng Phát
triển Việt Nam ký hợp đồng bảo lãnh, phát hành chứng thư bảo lãnh; sửa đổi bổ
sung, gia hạn hoặc hủy bỏ bảo lãnh khi có sự thay đổi các điều khoản của hợp đồng
tín dụng.
b) Yêu cầu Ngân hàng Phát
triển Việt Nam thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thỏa thuận trong hợp đồng
bảo lãnh.
c) Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng bảo
lãnh, hợp đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh.
2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ
a) Cung cấp đầy đủ, chính
xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam, ngân hàng thương mại và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b) Thực hiện đầy đủ và
đúng hạn nghĩa vụ cam kết với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngân hàng thương mại.
c) Thanh toán đầy đủ và
đúng hạn phí bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thỏa thuận.
d) Sử dụng vốn vay, tài sản
hình thành từ vốn vay được bảo lãnh đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả.
đ) Nhận nợ và hoàn trả cho
Ngân hàng Phát triển Việt Nam số tiền Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã trả thay
bao gồm cả gốc, lãi phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
e) Chịu sự kiểm tra, giám
sát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh vay vốn
cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngân hàng thương mại.
g) Thực hiện việc trả nợ
trước hạn cho ngân hàng thương mại khi các bên có yêu cầu.
Điều 18. Quyền và nghĩa
vụ của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại có
quyền
a) Thực hiện quyền của tổ
chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng
và các văn bản có liên quan.
b) Yêu cầu Ngân hàng Phát
triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ theo chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận
khác có liên quan.
c) Yêu cầu Ngân hàng Phát
triển Việt Nam chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh
trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh.
d) Khởi kiện theo quy định
của pháp luật khi các bên vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Thực hiện quyền khác
theo thỏa thuận.
2. Ngân hàng thương mại có
nghĩa vụ
a) Thực hiện các nghĩa vụ
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng
và các văn bản có liên quan.
b) Kiểm tra, giám sát việc
sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, việc hoàn trả nợ vay của doanh
nghiệp để đảm bảo sử dụng vốn, tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích,
hoàn trả nợ vay theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng.
c) Yêu cầu Ngân hàng Phát
triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi doanh nghiệp không trả được nợ
hoặc trả nợ không đầy đủ.
d) Cung cấp cho Ngân hàng
Phát triển Việt Nam đầy đủ hồ sơ chứng minh việc giải ngân vốn vay; kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay đối với doanh
nghiệp khi yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
đ) Cung cấp thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện cho vay có bảo lãnh tới các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 19. Thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh
1. Khi đến hạn, doanh nghiệp
không trả hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn, ngân hàng thương mại xác định rõ
nguyên nhân doanh nghiệp không trả được nợ và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ
theo quy định.
2. Trong thời hạn 7 ngày
làm việc kể từ ngày đến hạn trả nợ mà doanh nghiệp không trả được nợ hoặc trả nợ
không đầy đủ, đúng hạn đối với khoản vay đang được bảo lãnh, ngân hàng thương mại
phải có văn bản yêu cầu cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh.
3. Sau khi nhận được yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trong thời hạn tối đa 30 ngày Ngân hàng Phát triển
Việt Nam phối hợp với ngân hàng thương mại áp dụng các biện pháp thu hồi nợ và
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng, chứng
thư bảo lãnh.
4. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp:
a) Ngân hàng thương mại giải
ngân vốn vay cho doanh nghiệp không đúng mục đích sử dụng vốn vay ghi trong hợp
đồng tín dụng.
b) Doanh nghiệp sử dụng vốn
vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng
và ngân hàng thương mại chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn
vay, tài sản hình thành từ vốn vay đối với doanh nghiệp.
Điều 20. Nợ vay bắt buộc
bảo lãnh và hoàn trả nợ cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam[4]
1. Sau khi thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ và
ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Sau khi ký hợp đồng nợ
vay bắt buộc bảo lãnh, bên được bảo lãnh chuyển thành bên nhận nợ vay bắt buộc
bảo lãnh tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Hợp đồng nợ vay bắt buộc
bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung như sau:
a) Lãi suất nợ vay bắt buộc
bảo lãnh: Được xác định bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo
lãnh; lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong
hạn, mức lãi suất cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định;
b) Thời gian trả nợ vay bắt
buộc bảo lãnh: Thời gian cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết
định căn cứ vào tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng
trả nợ vay của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
c) Bảo đảm cho khoản nợ
vay bắt buộc bảo lãnh: Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện định giá lại tài
sản bảo đảm. Trường hợp sau khi định giá, giá trị tài sản bảo đảm của dự án,
phương án của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc
và nợ lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại thời điểm ký hợp đồng nợ vay bắt
buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào tình hình tài chính, hoạt
động, khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh để thẩm định và quyết định việc bổ
sung biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật;
d) Các nội dung khác liên
quan đến khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem
xét thỏa thuận, thống nhất với bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh và quy định cụ
thể tại hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
4. Bên nhận nợ vay bắt buộc
bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ nợ, gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân
hàng Phát triển Việt Nam theo hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã ký.
5. Căn cứ kết quả đánh giá
về tình hình tài chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả
nợ của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem
xét, quyết định việc miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân
sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản
nợ vay bắt buộc bảo lãnh trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên
nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất áp dụng quy định về miễn,
giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng
dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo
lãnh.
6. Việc xử lý rủi ro đối với
các khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh thực hiện theo quy định tại cơ chế xử lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều 21. Trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro nợ vay bắt buộc bảo lãnh[5]
Việc trích lập, sử dụng dự
phòng rủi ro để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh thực hiện
theo quy định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 22. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm
các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo các
quy định của pháp luật.
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của
các cơ quan
1.[6]
Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
a) Thực hiện đầy đủ và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung quy định tại Quy chế này và các quy
định của pháp luật khác có liên quan;
b) Phối hợp với ngân hàng
thương mại theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của bên được bảo
lãnh theo đúng mục đích đã quy định tại hợp đồng tín dụng;
c) Định kỳ thực hiện kiểm
tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ vay bắt buộc bảo lãnh theo đúng hợp đồng nợ
vay bắt buộc bảo lãnh đã ký;
d) Xác định rõ nguyên
nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh đối với các trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải trả nợ thay và nợ
xấu phát sinh trong quá trình giám sát nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
2.[7]
Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ngân
hàng thương mại, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
a) Hướng dẫn các ngân hàng
thương mại trong việc phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam triển khai thực
hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn.
b)[8]
Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế bảo
lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;
c)[9]
Cung cấp bằng văn bản mức lãi suất cho vay bình quân bằng đồng đô la Mỹ của các
ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ trong vòng 15 ngày làm việc
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành để Bộ Tài chính cung cấp cho
Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4.[10]
Các bộ, cơ quan ngang bộ:
Thực hiện chức năng thanh
tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
(trong đó có hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) theo chức
năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao và quy định của pháp luật.
Điều 24. Điều khoản thi
hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc
Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Điều 25. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với các hợp đồng nợ
vay bắt buộc bảo lãnh đã ký kết trước ngày Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg có hiệu
lực thi hành, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh
tiếp tục thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung các cam kết, thỏa thuận liên quan đến lãi suất, biện pháp
bảo đảm đã ký kết, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc bảo
lãnh thỏa thuận, thống nhất thực hiện:
a) Điều chỉnh lãi suất nợ
vay bắt buộc bảo lãnh đối với dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng
Việt Nam bằng mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm
Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Đối với dư nợ của khoản nợ
vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng đô la Mỹ, điều chỉnh lãi suất bằng mức lãi suất
cho vay bình quân bằng đồng đô la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước
trong cùng thời kỳ;
b) Căn cứ kết quả đánh giá
về tình hình tài chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả
nợ của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem
xét, quyết định việc miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân
sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản
nợ vay bắt buộc bảo lãnh trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên
nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất áp dụng quy định về miễn,
giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng
dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo
lãnh;
c) Định giá lại giá trị bảo
đảm đối với các khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh có tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật. Trường hợp giá trị bảo đảm của dự án, phương án của khoản nợ vay
bắt buộc bảo lãnh sau khi định giá thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ
lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại thời điểm định giá, Ngân hàng Phát
triển Việt Nam căn cứ vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của bên được bảo
lãnh để thẩm định, quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy
định của pháp luật.
2. Đối với các cam kết, thỏa
thuận liên quan đến phí bảo lãnh đã phát sinh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và
bên nợ phí bảo lãnh thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận đã thống nhất. Ngân
hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh theo nguyên tắc tại
khoản 3 Điều 9 Quy chế này.
3. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam dừng triển khai thực hiện hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa theo quy định tại Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm
2011 kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[1] Quyết định số
12/2026/QĐ-TTg có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 95/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ
về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam; Nghị định số 266/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ
về tín dụng đầu tư của Nhà nước; Nghị định số 78/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của
Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại
ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10
tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.”
[2] Điều 2 và Điều 3 của
Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh
đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Phát triển
Việt Nam, bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh tiếp tục thực hiện theo các cam kết,
thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các cam kết,
thỏa thuận liên quan đến lãi suất, biện pháp bảo đảm đã ký kết, Ngân hàng Phát
triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất thực
hiện:
a) Điều chỉnh lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh
đối với dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng Việt Nam bằng mức
lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm Quyết định này có
hiệu lực thi hành. Đối với dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng
đô la Mỹ, điều chỉnh lãi suất bằng mức lãi suất cho vay bình quân bằng đồng đô
la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ;
b) Căn cứ kết quả đánh giá về tình hình tài
chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của bên nhận
nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc
miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân sách nhà nước không cấp
bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo
lãnh trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc
bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất áp dụng quy định về miễn, giảm lãi của khoản nợ
vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình
tự, thủ tục miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
c) Định giá lại giá trị bảo đảm đối với các khoản
nợ vay bắt buộc bảo lãnh có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật. Trường
hợp giá trị bảo đảm của dự án, phương án của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh sau
khi định giá thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ lãi của khoản nợ vay bắt
buộc bảo lãnh tại thời điểm định giá, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào
tình hình tài chính, khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh để thẩm định, quyết
định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các cam kết, thỏa thuận liên quan đến
phí bảo lãnh đã phát sinh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nợ phí bảo lãnh
thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận đã thống nhất. Ngân hàng Phát triển Việt
Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều
1 Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 5 năm 2026.
2. Sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành,
việc xác định lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng đô la Mỹ tại khoản
1 Điều 2 Quyết định này như sau:
a) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản gửi Bộ Tài
chính cung cấp mức lãi suất cho vay bình quân bằng đồng đô la Mỹ của các ngân
hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ để Bộ Tài chính cung cấp cho Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được
văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính có
văn bản chuyển cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam mức lãi suất cho vay bình quân
bằng đồng đô la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp;
c) Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được
văn bản của Bộ Tài chính tại điểm b khoản này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam
quyết định mức lãi suất đối với dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng đô la Mỹ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam dừng triển khai
thực hiện hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định
tại Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày
10 tháng 01 năm 2011 kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển
Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.”
[3] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[5] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[9] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[10] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 12/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.