|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8346/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
01 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Chương trình hành
động số 07-CTr/TU ngày 24/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW; Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Chiến lược chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn
2025–2030; Quyết định 1609/QĐ-UBND ngày 14/5/2026 của UBND tỉnh về Ban hành
Chiến lước Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030; theo đề xuất của
Sở Y tế tại Tờ trình số 4373/TTr-SYT ngày 12/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi số ngành Y tế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ tại Quyết định số 3516/QĐ-BYT của Bộ Y tế và Quyết định số
1609/QĐ-UBND của UBND tỉnh; gắn chặt với quản lý hành chính 2 cấp và năng lực
thực tiễn của hệ thống y tế của tỉnh.
- Xác định rõ nội dung, lộ
trình và phân công trách nhiệm chủ trì, phối hợp trực tiếp giữa các sở, ban, ngành
với UBND cấp xã; đảm bảo không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ trong quá
trình thiết lập hệ sinh thái y tế số.
- Chuyển đổi toàn diện phương
thức quản trị y tế từ truyền thống sang môi trường số; tối ưu hóa quy trình
nghiệp vụ khám chữa bệnh và y tế dự phòng nhằm giúp người dân tiếp cận các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương của Đảng,
định hướng của Bộ Y tế; bảo đảm triển khai đồng bộ, xuyên suốt từ cấp tỉnh
xuống trực tiếp các xã, phường, đặc khu trên địa bàn.
- Lấy người dân làm trung tâm;
cơ sở dữ liệu phải là nền tảng cốt lõi, bảo đảm nguyên tắc “đúng - đủ - sạch -
sống - thống nhất - dùng chung - đồng bộ - xuyên suốt”.
- Hạ tầng số phải đi trước một
bước. Chuyển đổi số y tế bắt buộc phải đi đôi với tái cấu trúc quy trình nghiệp
vụ, cải cách hành chính và gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu của Đề án 06.
- Triển khai các nhiệm vụ phải
phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực tài chính, nhân lực thực tế; cá thể hóa trách
nhiệm của người đứng đầu tại các cơ quan, đơn vị, bệnh viện và trạm y tế trong
từng hạng mục cụ thể.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định về bảo vệ bí mật nhà nước. An toàn, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu cá
nhân của người bệnh là điều kiện tiên quyết trong mọi khâu thiết kế, xây dựng
và vận hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Ứng dụng công nghệ thông minh
để xây dựng hệ thống y tế hiện đại, công bằng và hiệu quả, giúp người dân dễ
dàng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao và được chăm sóc sức khỏe suốt đời.
Tầm nhìn đến năm 2030 là hoàn thành số hóa toàn diện, hình thành hệ sinh thái
dữ liệu y tế tập trung, chuẩn hóa để phục vụ công tác dự báo và quản lý điều
hành theo thời gian thực.
- Chuyển đổi số chuyển trọng
tâm của hệ thống y tế từ “quản lý theo cơ sở” sang “quản lý theo người dân”,
bảo đảm mỗi người dân được theo dõi liên tục trong suốt vòng đời chăm sóc sức
khỏe. Các dịch vụ y tế được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của người dân,
hướng tới chăm sóc chủ động, phòng bệnh sớm và quản lý sức khỏe toàn diện. Qua
đó khẳng định định hướng lấy người dân làm trung tâm trong cung cấp dịch vụ y
tế hiện đại.
- Về quản trị y tế thông minh,
tỉnh phấn đấu nâng cấp hoàn thiện Trung tâm điều hành y tế thông minh, đảm bảo
100% dịch vụ công trực tuyến được cung cấp đa nền tảng và 100% hồ sơ công việc
được xử lý trên môi trường mạng. Hệ thống báo cáo y tế sẽ được kết nối liên
thông với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ nhằm minh bạch hóa quy trình
hành chính.
2. Mục tiêu cụ thể a) Năm
2026
- 100% thủ tục hành chính đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công
trực tuyến toàn trình và một phần. Đảm bảo xử lý hồ sơ trên môi trường mạng
100% hồ sơ công việc (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% cơ sở y tế điều trị trích
xuất dữ liệu đầu ra thanh toán bảo hiểm y tế, các chế độ có liên quan và hoàn thiện
liên thông dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế phục vụ thanh quyết toán
Bảo hiểm y tế và Đề án 06.
- 100% cơ sở y tế phải triển
khai bệnh án điện tử (EMR) tiến tới không sử dụng bệnh án giấy và thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt.
- 100% hệ thống thông tin được
phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và được triển khai đầy đủ phương án
bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Hoàn thành phương án kỹ thuật
và triển khai thử nghiệm kết nối dữ liệu thời gian thực với Trung tâm IOC tỉnh.
b) Giai đoạn 2027 - 2028:
- 100% Trạm Y tế xã, phường
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hồ sơ sức khỏe người dân và
phần mềm quản lý y tế cơ sở. Đạt ≥ 90% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
(EHR) và được quản lý các bệnh không lây nhiễm, dịch bệnh truyền nhiễm trên nền
tảng số y tế.
- Triển khai hệ thống khám chữa
bệnh từ xa (Telemedicine) tại ≥ 70% cơ sở y tế các tuyến, kết nối người dân với
chuyên gia, giảm ít nhất 30% chi phí đi lại và tải trọng cho tuyến tỉnh.
- Triển khai, nhân rộng mô hình
bệnh viện thông minh cho 100% cơ sở y tế điều trị còn lại (đạt mức 5 trở lên
theo tiêu chí tại Thông tư 54/2017/TT-BYT của Bộ Y tế).
- Kết nối chính thức và khai thác
dữ liệu từ Trục liên thông quốc gia, đảm bảo ≥ 90% dịch vụ công y tế phục vụ
người dân được liên thông.
c) Giai đoạn 2029 - 2030
- Ứng dụng rộng rãi các công
nghệ số mới (AI, Big Data, IoMT) trong ≥ 80% hoạt động chuyên môn cốt lõi của
ngành. Hoàn thành xây dựng Kho dữ liệu hình ảnh y tế (PACS Cloud) và đưa vào
vận hành, hỗ trợ ≥ 50% ca chẩn đoán hình ảnh bằng mô hình AI.
- Bệnh viện khu vực Duyên hải
Nam Trung Bộ đạt mức Bệnh viện thông minh (Mức 6 trở lên theo Thông tư 54/2017/TT-BYT
của Bộ Y tế).
- Cung cấp dữ liệu mở, công bố
ít nhất 12 bộ dữ liệu mở của ngành y tế và đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu đạt
100% theo quy định.
III. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ năm 2026
- Trong năm 2026, ngành Y tế
Khánh Hòa tập trung hoàn thiện các nền tảng dữ liệu số chuyên ngành ưu tiên để
làm giàu hệ sinh thái dữ liệu dùng chung. Cụ thể, nhiệm vụ hàng đầu là hoàn
thành và đưa vào khai thác Cơ sở dữ liệu (CSDL) Tiêm chủng mở rộng để quản lý
lịch sử tiêm chủng và phản ứng sau tiêm cho trẻ em toàn tỉnh. Tiếp đó, phải
hoàn tất xây dựng CSDL Bệnh không lây nhiễm và CSDL Y tế dự phòng nhằm tích hợp
dữ liệu giám sát dịch bệnh truyền nhiễm, an toàn thực phẩm và quản lý các bệnh
mãn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường tại cộng đồng.
- Trong lĩnh vực khám chữa
bệnh, mục tiêu hết năm 2026: 100% các cơ sở y tế trực thuộc Sở triển khai bệnh
án điện tử (EMR) và hoàn thiện hệ thống thanh toán viện phí không dùng tiền
mặt. Ngành sẽ bắt đầu xây dựng Kho dữ liệu hình ảnh y tế tập trung (PACS Cloud)
để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu hình ảnh an toàn, ổn định giữa các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Điều này không chỉ giúp giảm chi
phí in phim mà còn tạo nền tảng cho việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn
đoán hình ảnh.
- Hoàn thành việc triển khai
thí điểm Bệnh viện thông minh tại Bệnh viện Ung bướu Khánh Hòa và Bệnh viện Đa
khoa Yersin Nha Trang.
- 100% hệ thống thông tin y tế
của các cơ sở khám chữa bệnh đã được rà soát, đánh giá và phê duyệt hồ sơ cấp
độ an toàn thông tin theo quy định. Ngành y tế sẽ phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ để thực hiện kiểm tra định kỳ, đảm bảo khả năng bảo mật
dữ liệu người bệnh và chống lại các nguy cơ xâm nhập trái phép từ bên ngoài.
2. Nhiệm vụ giai đoạn
2027-2028
- Trọng tâm là tích hợp thông
tin Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Mục tiêu là đạt tỷ lệ trên 90%
người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử được khởi tạo và cập nhật thường xuyên,
đồng thời 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện đăng ký lưu trú cho bệnh nhân nội
trú qua ứng dụng số. Việc này đảm bảo dữ liệu dân cư luôn "đúng - đủ -
sạch - sống - thống nhất - dùng chung - đồng bộ - xuyên suốt" và phục vụ
hiệu quả công tác quản lý cư trú.
- Trên cơ sở đánh giá kết quả
triển khai thí điểm bệnh viện thông minh tại 02 cơ sở, Sở Y tế có kế hoạch
triển khai nhân rộng mô hình cho các bệnh viện còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối chính thức với IOC
tỉnh, cung cấp dashboard chỉ đạo điều hành thời gian thực. Hệ thống này sẽ cho
phép lãnh đạo Sở Y tế theo dõi, giám sát thông tin toàn ngành một cách trực
quan để đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Đồng thời, thực hiện nâng cấp
hạ tầng mạng tại 100% các đơn vị trực thuộc để đảm bảo băng thông cho các ứng
dụng y tế số.
3. Nhiệm vụ giai đoạn 2029 -
2030
- Đến năm 2030, Khánh Hòa hướng
tới mục tiêu hoàn thành số hóa toàn diện ngành y tế, trong đó 100% cơ sở khám
chữa bệnh triển khai bệnh án điện tử (EMR) thay thế hoàn toàn bệnh án giấy. Các
bệnh viện sẽ nâng cấp hệ thống phần mềm HIS, LIS, RIS/PACS để đạt mức "Bệnh
viện thông minh" (Mức 6 trở lên theo tiêu chí của Thông tư 54/2017/TT-BYT
của Bộ Y tế). Hệ thống dữ liệu lâm sàng sẽ được kết nối liên thông để công
nhận kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh giữa các tuyến, giảm phiền hà cho
người dân.
- Về chăm sóc sức khỏe cộng
đồng, phấn đấu 100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử và thường xuyên sử dụng
để theo dõi sức khỏe cá nhân. Toàn bộ các dịch bệnh truyền nhiễm và bệnh không
lây nhiễm sẽ được quản lý hoàn toàn trên nền tảng y tế số. Hệ thống y tế cơ sở
sẽ chuyển đổi sang hình thức quản lý trực tuyến, lấy dữ liệu làm nền tảng để
thực hiện các chương trình y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu một cách
chủ động.
- Công nghệ số hiện đại sẽ được
ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động chuyên môn, đặc biệt là Trí tuệ nhân tạo
(AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và kết nối vạn vật y tế (IoMT). AI sẽ được tích
hợp sâu vào các hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng trong chẩn đoán hình
ảnh, tim mạch, ung thư và hỗ trợ phẫu thuật. Các thuật toán phân tích dữ liệu
lớn sẽ giúp dự báo sớm diễn biến tình trạng bệnh tật và dịch tễ trong cộng đồng
để ngành y tế có phương án ứng phó kịp thời.
- Hệ thống khám chữa bệnh từ xa
(Telemedicine) sẽ được phát triển toàn diện để kết nối bệnh nhân với các bác sĩ
chuyên gia ở mọi nơi, mọi lúc. Điều này giúp thu hẹp khoảng cách y tế giữa vùng
sâu vùng xa và trung tâm đô thị, giảm thiểu thời gian và chi phí đi lại cho bệnh
nhân. Ngành cũng sẽ hoàn thiện các ứng dụng thông minh cho phép theo dõi và
chăm sóc sức khỏe người dân từ xa thông qua các thiết bị đeo kết nối trực tuyến.
- Về quản trị và nhân lực,
Trung tâm điều hành y tế thông minh sẽ được nâng cấp hoàn thiện để quản trị y
tế dựa trên dữ liệu số xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở. Ngành y tế Khánh Hòa
sẽ hoàn thành việc đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng số chuyên sâu cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, đảm bảo nhân lực CNTT tại các đơn vị đáp ứng đầy đủ
yêu cầu vận hành hệ sinh thái y tế số hiện đại và bền vững.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát huy, nâng cao năng
lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các đơn vị y tế là giải pháp tiên quyết, đảm bảo sự thống
nhất trong nhận thức và quyết tâm chính trị mạnh mẽ đối với công tác chuyển đổi
số. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về
kết quả triển khai và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong mọi hoạt
động chuyên môn.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc để đảm bảo tính điều hành thống
nhất và đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm ban hành các
chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể hàng năm, đồng thời theo dõi và đôn đốc
các nhiệm vụ trọng tâm theo đúng lộ trình đã đề ra.
- Gắn kết chặt chẽ công tác
chuyển đổi số với cải cách hành chính và áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý.
Việc này nhằm đổi mới lề lối, phương thức làm việc, từ đó cắt giảm các thủ tục
rườm rà, nâng cao năng suất lao động và minh bạch hóa các quy trình giải quyết
thủ tục hành chính cho người dân.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
mức độ chuyển đổi số (DTI) định kỳ hàng năm cho từng đơn vị trong ngành y tế.
Các kết quả đánh giá sẽ được công bố công khai, là căn cứ quan trọng để xét thi
đua, khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các đơn
vị.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng số
- Xây dựng và triển khai các
chương trình truyền thông đa dạng trên các nền tảng số, trang thông tin điện tử
của ngành nhằm lan tỏa ý nghĩa và lợi ích của y tế thông minh. Các nội dung
tuyên truyền cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng, từ cán bộ y tế đến
mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Thiết lập các chuyên mục về
chuyển đổi số, "Bình dân học vụ số" trên cổng thông tin điện tử để
phổ biến kiến thức và kỹ năng số cơ bản cho công chức, viên chức. Điều này giúp
nâng cao năng lực khai thác dữ liệu và sử dụng các hệ thống thông tin chuyên
ngành một cách hiệu quả.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn người dân sử dụng các tiện ích của Đề án 06, đặc biệt là việc sử dụng thẻ
Căn cước/Căn cước công dân gắn chíp và Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID trong
khám chữa bệnh, giúp người dân thuận tiện và chủ động trong việc theo dõi sức
khỏe cá nhân.
- Tổ chức các hội thảo, diễn
đàn trực tuyến để chia sẻ các thành tựu và kinh nghiệm triển khai bệnh viện
thông minh, bệnh án điện tử thành công. Các điển hình tiên tiến và cách làm hay
trong chuyển đổi số cần được tôn vinh kịp thời để tạo phong trào thi đua sôi
nổi trong toàn ngành.
- Phối hợp với các cơ quan
truyền thông, báo chí địa phương để xây dựng các phóng sự, tin bài về những
thay đổi tích cực của ngành y tế nhờ công nghệ. Công tác truyền thông phải đảm
bảo tính liên tục, giúp thay đổi thói quen từ phương thức làm việc truyền thống
sang môi trường số.
3. Phát triển, thu hút nguồn
nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao
- Tập trung kiện toàn và thành
lập bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin (CNTT) tại Sở Y tế và đảm bảo
nhân lực tại các đơn vị theo đúng quy định hiện hành. Đội ngũ này đóng vai trò
nòng cốt trong việc tham mưu, quản trị vận hành các hệ thống hạ tầng và an toàn
thông tin của ngành.
- Xây dựng và triển khai các
chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn sâu về CNTT, dữ liệu
và an ninh mạng về làm việc tại các bệnh viện công lập. Các cơ chế về tuyển
dụng, nâng ngạch và đãi ngộ cần được cải thiện để giữ chân các chuyên gia CNTT
trong môi trường y tế.
- Tổ chức các lớp đào tạo
chuyên sâu về quản trị mạng, phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
cho cán bộ kỹ thuật. Chương trình đào tạo cần cập nhật những xu hướng công nghệ
mới như IoMT, Blockchain để sẵn sàng ứng phó với các thách thức trong kỷ nguyên
số.
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
cơ bản và nâng cao cho toàn bộ đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng để sử dụng thành thạo
bệnh án điện tử và các phần mềm chuyên ngành. Việc đào tạo này phải được thực hiện
thường xuyên, liên tục để xóa bỏ rào cản về kỹ năng công nghệ giữa các tuyến y
tế.
4. Nghiên cứu, hợp tác để
làm chủ và ứng dụng hiệu quả công nghệ số
- Đẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ đột phá như Trí tuệ nhân tạo (AI) trong chẩn đoán hình ảnh, tim mạch và
ung thư để hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định lâm sàng chính xác. Ngành y tế cần
chủ động nghiên cứu xây dựng kho dữ liệu hình ảnh y tế tập trung (PACS Cloud)
làm nguồn dữ liệu đầu vào cho các mô hình AI.
- Ứng dụng công nghệ Điện toán
đám mây (Cloud) để thực hiện tái cấu trúc hạ tầng CNTT, đảm bảo khả năng lưu
trữ lớn và sẵn sàng dự phòng cao. Việc sử dụng nền tảng HIS trên điện toán đám
mây sẽ giúp đảm bảo an toàn thông tin và tối ưu hóa chi phí vận hành cho các
đơn vị.
- Tích hợp và đồng bộ các thiết
bị y tế theo nguyên lý Kết nối vạn vật y tế (IoMT) để theo dõi sức khỏe người
dân từ xa. Các thiết bị đeo thông minh và cảm biến sẽ giúp thu thập dữ liệu sức
khỏe liên tục, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe chủ động và phòng bệnh từ xa.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
Chuỗi khối (Blockchain) để bảo mật hồ sơ sức khỏe điện tử và tăng cường tính minh
bạch trong quản lý dược, vật tư y tế. Công nghệ này cũng có thể ứng dụng trong
việc xác thực đơn thuốc điện tử và hồ sơ bệnh án giữa các cơ sở khám chữa bệnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế và
học tập kinh nghiệm từ các địa phương đi đầu để làm chủ các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật về kết nối dữ liệu y tế. Việc nắm vững các tiêu chuẩn quốc tế sẽ
đảm bảo hệ thống y tế Khánh Hòa luôn có khả năng liên thông và hội nhập cao.
5. Bảo đảm nguồn lực tài
chính bền vững
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà
nước hàng năm cho các dự án hạ tầng số dùng chung, Trung tâm dữ liệu y tế và
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành ưu tiên triển khai năm 2026. Nguồn kinh phí này
cần được cân đối hợp lý giữa đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho duy tu,
bảo trì hệ thống.
- Khuyến khích các đơn vị sự
nghiệp y tế chủ động sử dụng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để nâng
cấp hạ tầng CNTT và thuê dịch vụ phần mềm. Việc tự chủ tài chính trong chuyển
đổi số giúp các bệnh viện linh hoạt hơn trong việc triển khai bệnh án điện tử
và bệnh viện thông minh.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn
lực xã hội hóa thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) để triển khai các dự
án CNTT có quy mô lớn. Hình thức này giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà
nước đồng thời tận dụng được nguồn vốn và công nghệ hiện đại từ các doanh
nghiệp.
- Tranh thủ sự hỗ trợ và nguồn
vốn từ các chương trình, dự án của Trung ương, các tổ chức quốc tế và nguồn
viện trợ tài trợ hợp pháp. Các nguồn lực này đặc biệt quan trọng cho việc triển
khai các nền tảng y tế từ xa tại vùng sâu, vùng xa và hải đảo của tỉnh.
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền
sớm ban hành định mức và đưa chi phí ứng dụng CNTT vào cơ cấu giá dịch vụ khám
chữa bệnh. Giải pháp này sẽ tạo ra nguồn thu ổn định để các cơ sở y tế tái đầu
tư vào hạ tầng phần cứng, phần mềm và bảo đảm an toàn thông tin mạng bền vững.
6. Bảo đảm an toàn thông tin
và an ninh mạng
- Đầu tư các giải pháp bảo mật
đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ AI để giám sát và phát hiện sớm các nguy
cơ tấn công mạng vào kho dữ liệu y tế. Các hệ thống tường lửa, phòng chống mã
độc cần được cập nhật thường xuyên để bảo vệ bí mật thông tin bệnh nhân.
- Thực hiện rà soát, thống kê,
đánh giá và nâng cấp toàn bộ hệ thống thông tin theo đúng quy định. Song song
với việc lập hồ sơ cấp độ, toàn ngành triển khai nâng cấp hạ tầng máy chủ, mạng
nội bộ, đường truyền, thiết bị an toàn thông tin, bổ sung giải pháp điều hành
an ninh mạng (SOC) giám sát tập trung, hệ thống sao lưu – phục hồi dữ liệu, mã
hóa thông tin cá nhân theo chuẩn quốc gia. Hệ thống an toàn thông tin mạng và
SOC của ngành Y tế phải được thiết kế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ
liệu giám sát đồng bộ với Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh mạng (SOC)
cấp tỉnh do Công an tỉnh chủ trì vận hành, nhằm bảo vệ liên thông và đáp ứng
năng lực phản ứng nhanh.
- Phát triển hệ thống xác thực
điện tử và chữ ký số chuyên dùng cho toàn ngành y tế để đảm bảo tính pháp lý
của các giao dịch trên môi trường mạng. 100% lãnh đạo và cán bộ chuyên môn cần
được cấp chứng thư số để triển khai bệnh án điện tử và đơn thuốc điện tử một
cách an toàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa
học và Công nghệ, Công an tỉnh để xây dựng các phương án ứng phó sự cố và sẵn
sàng phục hồi hệ thống trong vòng 24 giờ. Các cuộc diễn tập an ninh mạng định
kỳ sẽ giúp nâng cao khả năng phản ứng nhanh cho đội ngũ chuyên trách CNTT.
- Triển khai các giải pháp bảo
vệ dữ liệu cá nhân theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo dữ liệu y tế không
bị rò rỉ hoặc sử dụng sai mục đích. Việc nâng cao ý thức bảo vệ bí mật nhà nước
trên không gian mạng cho cán bộ y tế là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh
thông tin lâu dài.
- Nghiên cứu, xem xét việc đăng
ký hạ tầng hệ thống mạng và kết nối về Trung tâm Dữ liệu quốc gia; đồng thời có
phương án đánh giá tổng thể về dữ liệu, khả năng lưu trữ dữ liệu, từ đó đăng ký
nhu cầu sử dụng hạ tầng điện toán đám mây, lưu trữ dữ liệu và các nền tảng số dùng
chung về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
V. DANH MỤC NHIỆM VỤ (Chi
tiết tại phụ lục đính kèm)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược
từ ngân sách nhà nước bao gồm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát
triển được cân đối hàng năm cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc
Sở Y tế;
Nguồn thu từ phí được khấu trừ
hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí; nguồn kinh phí từ thu hoạt động
sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo qui định
của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn vốn sự nghiệp thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thức không
hình thành dự án đầu tư công; nguồn vốn vay, vốn viện trợ, tài trợ theo quy
định của pháp luật; nguồn kinh phí của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
thuộc hoặc trực thuộc Sở Y tế theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật
Đầu tư công.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng, ban hành, triển khai kế hoạch hàng
năm; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tỉnh hình triển
khai thực hiện Kế hoạch cho UBND tỉnh, Bộ Y tế và cấp có thẩm quyền theo quy
định.
- Tổ chức triển khai, ứng dụng
và khai thác hiệu quả, an toàn các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu được đầu
tư. Đảm bảo tính liên thông kết nối và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống Chính quyền
điện tử của tỉnh, với hệ thống quản lý của Bộ Y tế qua trục LGSP.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không
sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt; triển
khai Kế hoạch “khám, chữa bệnh từ xa” và các nhiệm vụ trọng tâm khác theo đúng
kế hoạch.
- Chủ động nắm bắt các khó
khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch và
phối hợp với các sở, ngành tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền. Đề xuất các cơ chế chính sách cần
thiết thúc đẩy Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch đạt hiệu quả, chất
lượng, đúng quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế
tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước; thẩm định sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
- Hỗ trợ, hướng dẫn kết nối,
chia sẻ dữ liệu số thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP); hướng dẫn công bố, cung cấp dữ liệu mở của ngành y tế. Phối hợp thúc
đẩy nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, ứng dụng nền tảng số,
đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo (AI) trong y tế thông minh.
- Phát triển hạ tầng số đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số ngành y tế.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển, các chương trình dự án (nếu có) để
triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan
thực hiện các quy trình về đầu tư công.
- Hàng năm, trên cơ sở đề xuất
dự toán kinh phí của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, Sở
Tài chính tổng hợp tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách địa phương thực
hiện Kế hoạch theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
4. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông
tin mạng tại các cơ sở y tế trên địa bàn ít nhất một lần trong năm.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế đảm bảo
liên thông dữ liệu BHYT và dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với các hệ thống của tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với ngành Y tế tổ chức thực hiện theo nội dung Kế hoạch, hỗ trợ
ngành Y tế huy động kinh phí để triển khai thực hiện.
7. UBND các xã, phường, đặc
khu
Phối hợp với ngành Y tế tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chỉ đạo các Trạm Y tế triển khai phần
mềm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân, phần mềm quản lý trạm y tế và các phần
mềm khác theo quy định.
8. Các cơ quan, đơn vị trong
ngành y tế tỉnh Khánh Hòa
- Các đơn vị y tế được giao làm
chủ đầu tư, trực tiếp triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, đấu thầu mua
sắm, đấu thầu thuê các dịch vụ đảm bảo theo quy định và theo phân cấp ngân sách.
- Các bệnh viện, các trung tâm
y tế chủ động, ưu tiên bố trí nguồn nhân lực và cân đối tài chính theo khả năng
để triển khai xây dựng bệnh viện thông minh và bệnh án điện tử; Chủ động đánh
giá thực trạng ứng dụng CNTT theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT để xác định mức
ứng dụng CNTT tại đơn vị và xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư để đáp ứng
điều kiện sớm tiên phong triển khai bệnh án điện tử, bệnh viện thông minh tại
tỉnh Khánh Hòa.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chiến lược chuyển đổi số ngành Y tế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. Đề nghị
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ sở y tế nghiêm túc tổ chức
triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ và phù hợp với điều kiện
thực tế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp,
trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục)
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy;
- Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Công an tỉnh;
- BCH Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ NGHÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 8346/KH-UBND ngày 01/07/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm, kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây dựng và vận hành nền tảng
dữ liệu y tế dùng chung
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Kho dữ liệu dùng chung đạt chuẩn, tỷ lệ dữ liệu sạch ≥ 95%
|
Năm 2026 - 2028
|
|
2
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu với
IOC của tỉnh, trục dữ liệu ngành Y tế quốc gia
|
Sở Y tế
|
Bộ Y tế, IOC tỉnh
|
Hệ thống liên thông vận hành ổn định, khai thác phục vụ người dân
|
Năm 2026 (thử nghiệm) – 2027
|
|
3
|
Triển khai phần mềm quản lý
tại Trạm Y tế xã
|
Trạm Y tế
|
Sở Y tế, UBND xã/phường
|
100% Trạm Y tế xã đều ứng dụng phần mềm
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4
|
Triển khai nền tảng Sổ sức
khỏe điện tử trên ứng dụng VneID.
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Công an tỉnh, UBND xã, phường
|
90% người dân được theo dõi sức khỏe trên VNeID
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5
|
Đầu tư các giải pháp, dịch vụ
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ
AI để bảo vệ thành quả quá trình chuyển đổi số.
|
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở
|
Sở KHCN, Công an tỉnh
|
Các giải pháp, dịch vụ được đưa vào sử dụng hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Rà soát, phê duyệt hồ sơ đề
xuất cấp độ và triển khai các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ.
|
Các đơn vị chủ quản Hệ thống thông tin
|
Sở Y tế, Sở KHCN, Công an tỉnh
|
Quyết định phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Phối hợp với các đơn vị
chuyên môn của Bộ Y tế trong việc triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu có quy mô từ trung ương đến địa phương.
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đạt 100% kế hoạch phối hợp với Bộ Y tế trong triển khai các hệ thống
thông tin y tế quốc gia.
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai sử dụng, chia sẻ
và khai thác dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, các nền tảng
số dùng chung từ Trung ương đến địa phương do Bộ Y tế cung cấp triển khai
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đạt 100% các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh sử dụng và khai
thác dữ liệu từ nền tảng số dùng chung của Bộ Y tế
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Phát triển, ứng dụng công
nghệ số trong các lĩnh vực y tế, đặc biệt trong chẩn đoán, điều trị, cảnh báo
dịch, …
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, đơn vị cung cấp giải pháp
|
Ứng dụng công nghệ trong chẩn đoán, điều trị, cảnh báo dịch.
|
Năm 2026 - 2030
|