|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2156/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2156/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN
TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 ngày 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính Phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng: Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường
sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Quyết định số 949/QĐ-BXD
ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Quyết định
số 975/QĐ-BXD ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 356/TTr-SXD ngày 24 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các
lĩnh vực đường sắt, hoạt động xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn và 05 thủ
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Phụ lục danh mục kèm theo).
Nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính không được công bố tại Quyết định này, thực hiện theo các theo
các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày
16/6/2026, Quyết định số 949/QĐ- BXD ngày 17/6/2026, Quyết định số 975/QĐ-BXD
ngày 22/6/2026 và được công khai trên Cơ Sở dữ liệu hủ tục hành chính và Cổng
dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://csdltthc.dichvucong.gov.vn và
https://dichvucong.gov.vn); Cổng Thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ:
https://phutho.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết từng thủ tục hành
chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh:
Đăng tải công khai trên Cổng
Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết
định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Sửa đổi, bổ sung:
- Các thủ tục hành chính số 1,
2, 3, 4, 5, 8, 9, 10 Phần A thuộc Danh mục thủ tục hành chính kèm theo Quyết
định số 2196/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường
sắt thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các thủ tục hành chính số 7,
8, 9, 10 Tiểu mục II, Mục A1, Phần A; thủ tục hành chính số 1, 2, 3, 4 Tiểu mục
I, Mục B1, Phần B thuộc Danh mục thủ tục hành chính kèm theo Quyết định số
267/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực quản lý chất lượng công
trình xây dựng, đường sắt, hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ.
- Thủ tục hành chính số 3 thuộc
Danh mục thủ tục hành chính kèm theo Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 26/8/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ.
Bãi bỏ:
- Các thủ tục hành chính số 1,
2, 3, 4 Tiểu mục IV, Mục A1, Phần A thuộc Danh mục thủ tục hành chính kèm theo
Quyết định số 1639/QĐ-UBND ngày 22/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công
bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng, đường bộ, hoạt động xây
dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Thủ tục hành chính số 2, Phần
I thuộc Danh mục thủ tục hành chính kèm theo Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 11/02/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng
tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp;
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- TT. Phục vụ HCC;
- Trung tâm TTCB;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG A1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức/ Địa điểm thực hiện
|
Phí, Lệ phí
|
DVC trực tuyến
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực Đường sắt
|
|
1
|
1.010000
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
1.004844
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện giao thông đường sắt
|
a) Đối với cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký trường hợp chuyển quyền sở hữu, phương tiện thay đổi tính năng
sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, Giấy chứng nhận đăng ký
bị hư hỏng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng theo quy định.
b) Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện bị mất
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
1.009479
|
Xét cấp giấy phép lái tàu
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
1.005071
|
Sát hạch cấp giấy phép lái tàu
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu
cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
- Lệ phí cấp giấy phép lái
tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
- Phí sát hạch cấp giấy phép
lái tàu: 950.000 đồng/hồ sơ.
|
Một phần
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 11/2026/TT-BTC
ngày 10/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
phí thuộc lĩnh vực đường sắt
|
|
5
|
1.003897
|
Cấp lại Giấy phép lái tàu
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường
sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
6
|
1.005126
|
Cấp giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang
|
08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Không
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
7
|
1.000294
|
Bãi bỏ đường ngang
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Không
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
8
|
1.005058
|
Gia hạn giấy phép xây dựng,
cải tạo, nâng cấp đường ngang
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Không
|
Toàn trình
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
II
|
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
|
|
1
|
1.013236
|
Cấp giấy phép xây dựng mới
đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến:
Địa chỉ truy cập:
https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
|
2
|
1.013231
|
Cấp điều chỉnh giấy phép xây
dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trìnhkhông theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
3
|
1.013238
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa
chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
1.013230
|
Cấp giấy phép di dời đối với
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án).
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
III
|
Lĩnh vực Quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
|
1
|
1.014157
|
Thẩm định quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực
hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2:Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (dịch vụ công phi
địa giới hành chính)
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/T T-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Một phần
|
- Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 43/2025/TT-BXD
ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập
và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
A2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức/ Địa điểm thực hiện
|
Phí, Lệ phí
|
DVC trực tuyến
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
|
|
1
|
1.013225
|
Cấp giấy phép xây dựng mới
đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai
đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
10 ngày làm việc đối với công trình (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở
riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Ban Quản lý các Khu công nghiệp đối với trường
hợp công trình trong các Khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý; Sở Xây
dựng trong trường hợp sử dụng dịch vụ công phi địa giới hành chính).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
2
|
1.013226
|
Cấp điều chỉnh giấy phép xây
dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ
|
09 ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Ban Quản lý các Khu công nghiệp đối với trường
hợp công trình trong các Khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý; Sở Xây
dựng trong trường hợp sử dụng dịch vụ công phi địa giới hành chính).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
3
|
1.013229
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa
chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
10 ngày làm việc đối với công trình ( hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà
ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Ban Quản lý các Khu công nghiệp đối với trường
hợp công trình trong các Khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý; Sở Xây
dựng trong trường hợp sử dụng dịch vụ công phi địa giới hành chính).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
1.013232
|
Cấp giấy phép di dời đối với
công trình cấp cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong
đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho
công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở
riêng lẻ).
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Ban Quản lý các Khu công nghiệp đối với trường
hợp công trình trong các Khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý; Sở Xây
dựng trong trường hợp sử dụng dịch vụ công phi địa giới hành chính).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Một phần
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
II
|
Lĩnh vực Quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
|
1
|
1.014157
|
Thẩm định quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực
hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp
1.1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Phú Thọ (Sở Xây dựng trong trường hợp sử dụng dịch vụ
công phi địa giới hành chính).
- Cơ sở 1:Địa chỉ: Số 398 -
đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0210 2222 555.
- Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 -
đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0211 3616 618.
- Cơ sở 3:Địa chỉ: Số 485 -
đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
ĐT: 0218 3868 689.
1.2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trực tuyến: Địa chỉ
truy cập: https://dichvucong.gov.vn/
3. Dịch vụ Bưu chính công
ích.
|
Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/T T-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Một phần
|
- Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 43/2025/TT-BXD
ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập
và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
|
1
|
1.008891
|
Cấp chứng chỉ hành nghề kiến
trúc
|
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Kiến trúc
|
|
2
|
1.008990
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp
|
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Kiến trúc
|
|
3
|
1.008989
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá
nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc)
|
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Kiến trúc
|
|
4
|
1.008991
|
Gia hạn chứng chỉ hành nghề
kiến trúc
|
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Kiến trúc
|
|
5
|
1.008993
|
Chuyển đổi chứng chỉ hành
nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam
|
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Kiến trúc
|
Quyết định 2156/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Đường sắt, Hoạt động xây dựng, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2156/QĐ-UBND ngày 02/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Đường sắt, Hoạt động xây dựng, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
12
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|