|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh
phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
31/2023/TT-BTC và Thông tư số 94/2024/TT-BTC;
Xét
Tờ trình số 1066/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về ban hành Nghị quyết quy định phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu cho các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh; Báo cáo thẩm tra số 131/BC-BĐT ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Đô thị Hội
đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định phân định các nhiệm vụ chi
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cấp ngân sách trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định việc phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu cho các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy
ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực
hiện và sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố.
Điều
3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách Thành phố
1. Quản
lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều
tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng
môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá,
dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Hỗ
trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và
xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân Thành phố;
c) Xây
dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu
gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ, chất thải;
d) Xây
dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Xử
lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử
lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất
do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm:
khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc
trách nhiệm xử lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; xử lý ô nhiễm môi trường nước
mặt sông, hồ trên địa bàn Thành phố;
b) Hoạt
động điều tra cơ bản tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi
nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt
động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường;
quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các
dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung
chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất
thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên
địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý
nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân Thành
phố quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả,
ngân sách Thành phố không hỗ trợ;
b) Đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường,
biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của địa phương; mua sắm,
sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố theo dự án đầu tư;
c) Mua
sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục
vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Hoạt
động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch Thành phố (bao gồm cả vận
hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm
tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc
nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng
phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều
tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập,
thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
b) Đầu
tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
c) Hoạt
động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ lập, thẩm định quy
hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Điều
tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc
gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải
thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê
khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống đo
đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
đ) Hoạt
động phát triển thị trường các-bon trong nước;
e) Xây
dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu;
xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Điều
tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn,
chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn;
h) Đầu
tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học;
đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy
giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
6.
Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp
luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7.
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến
kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a)
Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo
vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật;
b)
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
c)
Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Hoạt
động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối
hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa
thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng
phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Vốn
đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9. Các
hoạt động quản lý Nhà nước khác về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây
dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b)
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học trong quy hoạch Thành phố;
c)
Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của
môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải,
mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường
không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực
có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp
nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
đ)
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
e) Quản
lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi
thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ
liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
g) Xây
dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Hoạt
động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật;
i) Hoạt
động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền quyết định;
k) Hoạt
động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội
đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền
thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản
lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
l) Cấp
vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố;
m) Các
hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành
phố theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều
4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã
1. Quản
lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Hỗ
trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và
xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn.
b) Xây
dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Xử
lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Cải
tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc
trách nhiệm xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Hoạt
động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật về tài nguyên nước.
3. Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Các
dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung
chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất
thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên
địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử
lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý;
b) Mua
sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục
vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Kiểm
tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng
phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp
xã;
b) Hoạt
động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý (trừ
lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học).
6.
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến
kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a)
Truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến,
tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b)
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu.
7. Các
hoạt động quản lý Nhà nước khác về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Tiếp
nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư về bảo vệ môi trường;
b)
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
c) Hoạt
động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có
thẩm quyền quyết định;
d) Các
hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định và được Ủy ban nhân dân
Thành phố giao.
Điều
5. Kinh phí thực hiện
Nguồn
kinh phí thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
được đảm bảo từ nguồn ngân sách Thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa
phương hiện hành.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Các
Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Dương quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường và chính sách hỗ trợ cho
người thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã
trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
b) Nghị
quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu quy định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân
sách trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 27 tháng 8
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Kho bạc Nhà nước KVII;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT, (BĐT - Yến, Vân).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|