|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1868/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC
THÔNG TIN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công
tác thông tin cơ sở trong tình hình mới;
Căn
cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Ban Bí thư về công tác
tuyên truyền miệng trong tình hình mới;
Căn
cứ Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong giai đoạn mới;
Căn
cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về
hoạt động thông tin cơ sở;
Căn
cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07
tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam (được sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ);
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
522/TTr-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo số 541/BC-BVHTTDL ngày 18
tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến
lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến
năm 2045 với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1.
Phát triển thông tin cơ sở gắn với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam; truyền tải thông tin chính thống, thực hiện hiệu quả truyền thông chính
sách, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy, lan tỏa giá trị
văn hóa Việt Nam, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân và thúc đẩy
phát triển văn hóa số tại cơ sở.
2.
Phát triển hệ thống thông tin cơ sở phải lấy người dân làm trung tâm, coi việc
đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân là mục tiêu cơ bản của mọi hoạt
động truyền thông; là kênh truyền tải chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, là cầu nối quan trọng giữa chính quyền và người
dân, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ, minh bạch và hiệu quả.
3.
Chuyển đổi từ mô hình truyền thông một chiều sang mô hình truyền thông hai chiều,
trong đó người dân vừa là đối tượng tiếp nhận thông tin, vừa là chủ thể tham
gia phản hồi, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của chính quyền; nâng cao
khả năng tương tác giữa chính quyền và người dân trên môi trường số.
4.
Phát triển thông tin cơ sở góp phần thực hiện hiệu quả phương châm “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; gắn kết chặt chẽ
thế trận lòng dân với thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân;
chủ động đấu tranh phản bác thông tin sai lệch, thông tin xấu độc, quan điểm
sai trái, thù địch; hình thành môi trường thông tin, văn hóa số lành mạnh, nhân
văn, tích cực.
5.
Phát triển thông tin cơ sở gắn chặt với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, ứng dụng các thành tựu của công nghệ số để
đổi mới phương thức sản xuất, phân phối và tiếp nhận thông tin; hiện đại hóa, đồng
bộ hệ thống thông tin cơ sở được triển khai đồng bộ trên các phương diện thể chế,
hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, nội dung và nguồn nhân lực; là một bộ phận cấu thành
quan trọng của hạ tầng văn hóa số, bảo đảm kết nối thống nhất, liên thông từ
trung ương đến cơ sở, đồng bộ với các chiến lược, chương trình, đề án quốc gia
về chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, Chính phủ số, xã hội số và
phát triển văn hóa.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Phát
triển hệ thống thông tin cơ sở trở thành một hạ tầng số chiến lược trọng yếu của
quốc gia, đảm bảo sự phát triển đồng bộ giữa “Thể chế - Mạng lưới - Hạ tầng - Dữ
liệu - Nội dung - Nhân lực - Cơ chế và Công cụ đánh giá”. Hệ thống thông tin cơ
sở trở thành kênh tương tác hai chiều giữa Nhà nước và người dân, bảo đảm quyền
của người dân trong việc tiếp cận thông tin thiết yếu nhanh chóng, kịp thời,
chính xác và đầy đủ.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Đến
năm 2030
Hệ thống
thông tin cơ sở trở thành hệ thống chủ lực thiết yếu, cung cấp thông tin thiết
yếu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ở địa phương; phục vụ nhu cầu tiếp cận
thông tin của người dân thông qua nhiều loại hình phù hợp với nhu cầu, điều kiện.
- Xây
dựng nền tảng thông tin nguồn thông tin cơ sở dùng chung, thống nhất trên toàn
quốc trên cơ sở các Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh tích hợp
với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương.
- 90%
hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo hướng
dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quản lý tập trung và vận hành hiệu
quả; 90% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông, bảo đảm tối thiểu 80% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố nghe
được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
- 70%
xã, phường, đặc khu có ít nhất 03 kênh truyền thông số chính thống để cung cấp
thông tin thiết yếu.
- 90%
người làm công tác thông tin cơ sở cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở được tập huấn,
bồi dưỡng kỹ năng về truyền thông số để thực hiện công tác tuyên truyền ở cơ sở.
- 90%
hoạt động sản xuất, biên tập và phân phối nội dung được thực hiện trên môi trường
số.
- 90%
người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu qua ít nhất một loại hình thông tin
cơ sở phù hợp và người sử dụng thiết bị thông minh được tiếp cận qua nền tảng, ứng
dụng số phù hợp điều kiện hạ tầng, thiết bị.
- Xây
dựng và áp dụng bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở
dựa trên dữ liệu.
- Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại trong quản trị, phân tích dữ
liệu, cung cấp thông tin và hỗ trợ hoạt động thông tin cơ sở.
b) Định
hướng đến năm 2045
Hệ thống
thông tin cơ sở trở thành một hạ tầng truyền thông hiện đại ở cấp cơ sở có khả
năng tương tác hai chiều giữa Nhà nước với người dân, được vận hành trên môi
trường số và là một cấu phần của hệ thống điều hành quốc gia, kết nối với hệ thống
thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và nền tảng định danh, xác thực điện
tử; hình thành bảng điều khiển (dashboard) quản lý, điều hành hoạt động thông
tin cơ sở từ trung ương đến địa phương.
- 100%
thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
vận hành thông suốt, hiệu quả; bảo đảm 100% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân
phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông.
- 100%
phản ánh, kiến nghị của người dân thuộc phạm vi hoạt động thông tin cơ sở, được
tiếp nhận qua các loại hình thông tin cơ sở; phân loại, xử lý, phân tích tự động;
tích hợp vào hệ thống dữ liệu phục vụ điều hành và hoạch định chính sách.
- 100%
các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh được phát tin cảnh báo sớm trên
đài truyền thanh cấp xã và các loại hình thông tin cơ sở phù hợp tại khu vực chịu
ảnh hưởng trong thời gian ngắn nhất.
- 100%
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo được cung cấp
gói nội dung thông tin cơ sở số phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục, tập
quán và điều kiện tiếp cận thiết bị số.
- Ứng
dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình thành hệ
sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin và
tăng cường tương tác với người dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1.
Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp
a) Rà
soát, thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ và tổ chức hiệu quả tải chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thông tin cơ sở.
b) Xây
dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất giữa các ban, bộ,
ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền; nắm bắt dư luận xã hội; đấu
tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch; xử lý thông tin sai lệch, thông
tin nhạy cảm từ cơ sở.
c)
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ, khai thác hệ thống thông tin cơ sở
để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại.
2.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng
a)
Phát triển, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương thành
nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả, cung cấp, chia sẻ dữ
liệu về thông tin cơ sở; kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn thông tin
cơ sở cấp tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương.
b)
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin cơ sở; kết nối, chia sẻ với kho
dữ liệu văn hóa số phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở,
cung cấp thông tin, cá nhân hóa nội dung và tương tác với người dân.
c)
Phát triển, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động các kênh truyền thông số cấp
xã phục vụ hoạt động thông tin cơ sở như trang thông tin điện tử, trang/tài khoản
chính thức trên mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet và các nền tảng số
phù hợp.
d) Hiện
đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã, thiết lập, nâng cấp cụm thu phát thanh ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại thôn, tổ dân phố, phù hợp với điều kiện
hạ tầng, địa bàn; tích hợp hệ thống cảnh báo thiên tai, hỏa hoạn, phòng, chống
dịch bệnh vào hệ thống truyền thanh cấp xã.
đ) Bảo
đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở.
3.
Phát triển nguồn nhân lực thông tin cơ sở
a) Bồi
dưỡng, tập huấn kiến thức và nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản trị
thông tin cho đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở.
b)
Nghiên cứu, xây dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho người làm công tác thông
tin cơ sở.
c) Đẩy
mạnh việc triển khai hiệu quả các chính sách đối với những người làm công tác
thông tin cơ sở tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo theo quy định của
Chính phủ về chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người
hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
4. Đổi
mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin và đo lường hiệu quả truyền thông
a) Ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ sản xuất, biên tập, phân
phối nội dung thông tin cơ sở; bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ tiếp cận,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
b)
Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam; phát
huy vai trò của hệ thống thông tin cơ sở trong xây dựng môi trường văn hóa, con
người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
c)
Nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động
thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu số; tích hợp công cụ tự động đo lường trên hệ
thống thông tin nguồn thông tin cơ sở.
5.
Tăng cường phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại
a) Phối
hợp giữa cơ quan quản lý thông tin cơ sở với lực lượng Công an, Quân đội, các
cơ quan thông tấn, báo chí, doanh nghiệp cung cấp nền tảng số để phát hiện sớm,
ngăn chặn, xử lý thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
b)
Phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật,
phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an
ninh tại địa bàn cơ sở.
c)
Cung cấp thông tin chính thống về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam
phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược được bố trí từ ngân sách nhà nước
(ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) theo phân cấp ngân sách nhà nước
và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các
bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bảo đảm
nguồn lực hằng năm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra tại Chiến
lược; lồng ghép hiệu quả trong triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia đã được phê duyệt theo quy định.
3. Huy
động từ các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp
và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chiến lược;
xây dựng kế hoạch hành động cụ thể theo từng giai đoạn.
b) Hướng
dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở trên toàn quốc.
c) Chủ
trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, cơ quan liên quan
xây dựng, vận hành, phát triển hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung
ương.
d) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành bộ chỉ số đo lường,
đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu số; hướng dẫn, tổ
chức triển khai áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
đ) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các cơ quan liên quan
triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm
an ninh mạng trong hoạt động thông tin cơ sở.
e) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức
hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, huy động nguồn lực phục vụ phát triển
thông tin cơ sở.
g) Chủ
trì đánh giá tình hình thực hiện định kỳ hàng năm (báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trước ngày 15 tháng 12 hàng năm); tổ chức sơ kết vào năm 2028, tổng kết vào năm
2030; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các biện pháp, giải
pháp phù hợp với tình hình thực tế.
h) Chịu
trách nhiệm theo quy định về nội dung, báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ
trình số 522/TTr-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo số 541/BC-BVHTTDL
ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2. Bộ
Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí từ ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành để các bộ, cơ quan trung ương thực
hiện các nhiệm vụ của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và pháp luật có liên quan.
3. Bộ
Khoa học và Công nghệ
a) Phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương về ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động thông tin
cơ sở.
b) Hỗ
trợ các bộ, ngành, địa phương phát triển, thử nghiệm, ứng dụng nền tảng số, trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ phù hợp phục vụ
quản lý, vận hành, phân phối, đo lường hiệu quả thông tin cơ sở.
c) Phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương hướng dẫn
triển khai hạ tầng viễn thông, hạ tầng số phục vụ hệ thống truyền thanh cấp xã ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
4. Bộ
Công an
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương
hướng dẫn yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống
thông tin nguồn thông tin cơ sở.
b) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giám sát, phát hiện, ứng cứu, xử lý
sự cố an ninh mạng; đấu tranh, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, chiếm quyền điều
khiển hệ thống truyền thanh cấp xã, bảng tin điện tử công cộng, nền tảng số.
c) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành địa phương
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hướng dẫn người dân nhận diện, phòng
chống tội phạm, vi phạm pháp luật và thông tin giả, thông tin sai sự thật từ địa
bàn cơ sở.
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết nối hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở trung ương với nền tảng định danh, xác thực điện tử để
khai thác, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật, phục vụ định danh, xác
thực người dùng và cung cấp thông tin thiết yếu, thông báo khẩn cấp đến cá
nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu.
5. Bộ
Nội vụ
Phối hợp
với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành hướng dẫn địa phương rà
soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở phù
hợp với yêu cầu tinh gọn bộ máy, chuyển đổi số và điều kiện thực tế.
6. Bộ
Quốc phòng
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương biên giới, biển,
đảo phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong cung cấp thông tin thiết yếu, tuyên
truyền về chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, quốc phòng, an ninh.
b) Chỉ
đạo các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn phối hợp với chính quyền địa
phương, các cơ quan liên quan sử dụng hệ thống thông tin cơ sở để phát tin cảnh
báo, hướng dẫn sơ tán, cứu hộ, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp, thiên tai, quốc
phòng, an ninh.
c)
Phát huy vai trò của bộ đội biên phòng, các đoàn kinh tế - quốc phòng trong hỗ
trợ vận hành hạ tầng và hướng dẫn người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số tiếp cận thông tin chính thống.
7. Bộ
Ngoại giao
a) Chủ
trì, phối hợp với các ban, bộ, địa phương cung cấp nội dung, tư liệu thông tin
đối ngoại chính thống về đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
b) Phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch số hóa, truyền tải nội dung phù hợp qua
hệ thống thông tin cơ sở.
8. Các
bộ, cơ quan ngang bộ
a) Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai Chiến
lược trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
b) Chủ
động bố trí nguồn lực, ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa để tổ chức các hoạt động
thông tin cơ sở phù hợp với đặc trưng của ngành, lĩnh vực quản lý.
c) Phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp thông tin chuyên ngành, dữ liệu,
tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động thông tin cơ sở và đánh giá hiệu quả thực
hiện Chiến lược.
9. Đề
nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ động, tích
cực tham gia thực hiện Chiến lược; tuyên truyền, giám sát xã hội và huy động
nguồn lực hợp pháp cho triển khai các hoạt động thông tin cơ sở.
10. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở hoặc lồng ghép các nhiệm vụ phát triển
lĩnh vực thông tin cơ sở trong chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
b) Chủ
động bố trí nguồn lực, ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển lĩnh vực
thông tin cơ sở của địa phương; lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc
gia và các chương trình, dự án có liên quan; ưu tiên sử dụng nguồn lực đã được
bố trí theo quy định của pháp luật.
c) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp thông tin của cấp tỉnh phục
vụ hoạt động thông tin cơ sở; tổ chức tiếp nhận, xử lý, phản hồi phản ánh, kiến
nghị của người dân qua các kênh thông tin cơ sở.
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển
khai thực hiện bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở
tại địa phương.
đ) Phối
hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và các cơ quan liên quan bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu số liên tục về hệ thống thông tin nguồn thông tin
cơ sở trung ương.
e) Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện và kế hoạch năm tiếp theo gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp; sơ
kết và tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC THÔNG TIN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1868/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Cấp phê duyệt
|
Thời gian thực hiện
|
|
I.
Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp
|
|
1
|
Xây
dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2024/NĐ-CP
ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị định
|
Chính phủ
|
Tháng 10/2026
|
|
2
|
Xây
dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất giữa các ban, bộ,
ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền; nắm bắt dư luận xã hội
|
Các ban, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội
|
Quyết định/Văn bản
|
Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
II.
Đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin và đo lường hiệu quả truyền
thông
|
|
1
|
Xây
dựng Đề án thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà
nước và người dân thông qua nền tảng số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương; đề nghị Ban Tuyên
giáo Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Quyết định
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Xây
dựng, ban hành và triển khai bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động
thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu số
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động
thông tin cơ sở
|
Bộ trưởng
|
Tháng 6/2027
|
|
III.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng
|
|
1
|
Tích
hợp công cụ tự động đo lường trên Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an; các địa
phương
|
Hệ thống thông tin
|
Bộ trưởng
|
Tháng 12/2030
|
|
2
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu thông tin cơ sở
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực thông tin cơ sở
|
Bộ trưởng
|
Tháng 12/2028
|
|
3
|
Kết
nối liên thông các Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh với Hệ
thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; các địa phương
|
Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở
|
Bộ trưởng
|
Tháng 12/2028
|
|
4
|
Phát
triển, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương thành nền
tảng dùng chung
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; các địa phương
|
Nền tảng dùng chung
|
Bộ trưởng
|
Tháng 12/2029
|
|
5
|
Hiện
đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã và cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ,
ngành, địa phương
|
Đài Truyền thanh cấp xã, cụm thu phát thanh ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Hằng năm
|
|
IV.
Tăng cường phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại
|
|
1
|
Giám
sát, phát hiện, ứng cứu, xử lý sự cố an ninh mạng; đấu tranh, ngăn chặn hành
vi tấn công mạng, chiếm quyền điều khiển hệ thống truyền thanh, bảng tin điện
tử công cộng, nền tảng số
|
Bộ Công an
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ,
ngành, địa phương
|
Báo cáo
|
Bộ trưởng
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hướng
dẫn các địa phương biên giới, biển, đảo phát huy các loại hình hoạt động
thông tin cơ sở trong cung cấp thông tin thiết yếu, tuyên truyền về chủ quyền
lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, quốc phòng, an ninh
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ,
ngành, địa phương
|
Hướng dẫn
|
Bộ trưởng
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Chỉ
đạo các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn phối hợp với chính quyền địa
phương sử dụng các loại hình hoạt động thông tin cơ sở để phát tin cảnh báo,
hướng dẫn sơ tán, cứu hộ, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp, thiên tai, quốc
phòng, an ninh
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ,
ngành, địa phương
|
Văn bản
|
Bộ trưởng
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Cung
cấp nội dung, tư liệu thông tin đối ngoại chính thống về đường lối, chính
sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; phối hợp số hóa, truyền tải nội dung phù
hợp qua các loại hình hoạt động thông tin cơ sở
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành,
địa phương
|
Văn bản
|
Bộ trưởng
|
Thường xuyên
|
|
V.
Phát triển nguồn nhân lực thông tin cơ sở
|
|
1
|
Bồi
dưỡng, tập huấn kiến thức và nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản trị
thông tin cho đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Tập huấn
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xây
dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho người làm công tác thông tin cơ sở.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Tài liệu
|
Bộ trưởng
|
Tháng 12/2029
|