|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1755/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 19 tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Quyết định số
4457/QĐ-BYT ngày 08/12/2023 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế tại Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của
Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định số
3613/QĐ-BYT ngày 30/11/2024 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y tế dự phòng quy định tại Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Căn cứ Quyết định số
1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND
Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực
hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy
trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ kết quả lấy ý
kiến theo văn bản số 2165/TTPVHCC-KSTTHC ngày 17/12/2025 của Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 03 thủ tục hành chính
(TTHC) lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội
để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh
vực Y tế dự phòng thuộc thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu
trúc nhóm TTHC lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố
Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế Hà Nội, Tổng Công ty Viễn
thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập
nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Y
tế, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành đã được nêu ra theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định
này.
3. Hoàn thành Mục 1, 2
chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4: Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, các
Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ57/TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử
Thành phố;
- Lưu: VT, Sở Y tế,
KSTTHC
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ DỰ
PHÒNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1755/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Thẩm
quyền giải quyết
|
|
1
|
2.000655.000.00.00.H26
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng
|
Sở
Y tế
|
|
2
|
1.003580.000.00.00.H26
|
Công bố cơ sở xét nghiệm
đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II
|
Sở
Y tế
|
|
3
|
1.013036.H26
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Sở
Y tế
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1755/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính
Hiện trạng thực hiện
nhóm thủ tục hành chính cho thấy một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao
hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Các vấn đề này bao gồm sự
chưa đồng bộ trong hướng dẫn, yêu cầu về hồ sơ và khả năng tối ưu hóa của hệ
thống dịch vụ công trực tuyến.
Cụ thể, đối với nhóm
thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y
tế Hà Nội, các thủ tục trên đã có thể đáp ứng thực hiện mức độ dịch vụ công
trực tuyến toàn trình, nhưng Danh mục thành phần hồ sơ còn thiếu sự cụ thể hóa
chi tiết về các tài liệu, dữ liệu điện tử cần thiết. Điều này gây khó khăn,
chưa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân/tổ chức khi thực hiện nộp hồ
sơ trực tuyến, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội do phải thực hiện nhiều thao
tác, tìm kiếm, chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
Về yêu cầu hồ sơ và
khai thác dữ liệu: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân phải cung cấp bản chính hoặc
bản sao có chứng thực. Trong khi đó, nhiều tài liệu này hoàn toàn có thể được
khai thác thông qua Cơ sở dữ liệu về dân cư quốc gia và các Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã được thiết lập, chưa tận dụng triệt để nguyên tắc chuyển từ
tiền kiểm sang hậu kiểm theo định hướng của Thành phố.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu
suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện
tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người
dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của tổ chức, cá nhân. Vẫn
có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo
tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ thụ lý cần có khả
năng thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định và giải quyết hồ sơ (như thông báo
hồ sơ không đủ điều kiện, phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, trả kết quả
giải quyết) trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mà
không cần thông qua hệ thống thứ ba, nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu
quả công việc.
Quá trình tiếp nhận,
giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong thời gian qua đã
chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và
hiệu quả quản lý nhà nước.
Cổng Dịch vụ công Thành
phố, được xây dựng và phát triển bởi Tổng Công ty Viễn Thông Mobifone, đã cơ
bản tinh chỉnh hoàn thành các tính năng cốt lõi, đảm bảo điều kiện kỹ thuật
thông luồng để kết nối, tích hợp và tiếp nhận hồ sơ thông suốt qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, sẵn sàng cho việc triển khai dịch vụ công toàn trình theo đúng
lộ trình đã đề ra.
Những phân tích trên là
cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục
tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền
mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và tổ chức.
II.
Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Trên cơ sở Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc
Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Bên cạnh đó, nhóm thủ
tục hành chính lĩnh vực Y tế dự phòng nằm trong danh mục thủ tục hành chính thực
hiện trực tuyến toàn trình Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 17/8/2025 của UBND Thành
phố Hà Nội Về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Thực hiện Thông báo số
12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí
Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; Thông báo kết luận số
788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ
tục hành chính để thực hiện toàn trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC
1.
Thủ tục: Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng.
1.1. Mã thủ tục:
2.000655.000.00.00.H26
1.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Kết quả rà soát,
đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy
định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT
|
Tên
hồ sơ theo quyết định công bố
|
Số
lượng
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Văn bản thông báo đủ
điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2006 của Chính phủ
|
01
|
|
Văn bản điện tử do tổ
chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh
nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VneID/Ihanoi
|
1.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
1.7. Quy trình thực
hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử

1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài
liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị
cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng
tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá
nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được
chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá
nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải
quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu
mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ
thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện
lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ
sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết
quả”).
Trường hợp cán bộ Trung
tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại
cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua
dịch vụ bưu chính.
2.
Thủ tục: Công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp
II.
2.1. Mã thủ tục:
1.003580.000.00.00.H26
2.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh
2.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không
bao gồm doanh nghiệp, HTX); Hợp tác xã
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Kết quả rà soát,
đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy
định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT
|
Tên
hồ sơ theo quyết định công bố
|
Số
lượng
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bản tự công bố đạt
tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu
số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ.
|
01
|
|
Văn bản điện tử do tổ
chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh
nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện
tử VneID/Ihanoi
|
2.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
2.7. Quy trình thực
hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử

2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài
liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị
cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng
tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá
nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được
chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá
nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải
quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu
mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ
thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện
lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ
sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết
quả”).
Trường hợp cán bộ Trung
tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại
cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua
dịch vụ bưu chính.
3. Thủ tục: Công bố cơ
sở đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
3.1. Mã thủ tục:
1.013036.H26
3.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh
3.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không
bao gồm doanh nghiệp, HTX); Tổ chức nước ngoài; Hợp tác xã.
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Kết quả rà soát,
đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy
định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT
|
Tên
hồ sơ theo quyết định công bố
|
Số
lượng
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
Trường hợp 1: Công bố
lần đầu đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế
|
|
1
|
- Đơn đề nghị công bố
đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP;
|
01
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu
hình văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. (Cá nhân có mã định danh
đăng nhập qua VNeID không cần ý số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư/đăng ký doanh nghiệp
|
|
|
- Bản sao quyết định
thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương
khác của cơ sở hoặc Bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (không áp dụng đối với trường hợp các
loại giấy tờ trên đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia);
|
|
01
|
- Bản sao điện tử
- Bản điện tử Tái sử
dụng dữ liệu từ Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/Ihanoi
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
|
|
|
- Bản kê khai nhân sự
làm việc tại cơ sở điều trị theo Mẫu số
07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP và bản
sao văn bằng chuyên môn của từng nhân viên
|
01
|
|
Văn bản điện tử do tổ
chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh
nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
|
|
|
- Bản kê khai thiết bị
của cơ sở điều trị theo Mẫu số 08
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
|
01
|
|
|
Trường hợp 2: Điều
chỉnh hồ sơ công bố đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân
sự
|
|
2.1
|
Văn bản thông báo về
nộ0069 dung điều chỉnh của cơ sở điều trị;
|
01
|
|
Văn bản điện tử do tổ
chức ký số phát hành hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của đại diện doanh
nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ.
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
|
|
2.2
|
Hồ sơ thể hiện sự
thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự của cơ sở điều
trị.
|
|
01
|
Bản sao điện tử
|
- Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
|
|
Trường hợp 3: Công bố
lại đối với cơ sở điều trị bị đình chỉ sau khi hết thời hạn bị đình chỉ
|
|
1
|
Hồ sơ khắc phục vi phạm
của cơ sở điều trị bị đình chỉ
|
01
|
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Bản điện tử[1]
- Bản chứng thực điện
tử
- Bản sao điện tử[2]
(cá nhân, tổ chức tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài
liệu đã cung cấp)
|
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân hoặc Tái sử dụng dữ liệu từ Kho quản lý dữ liệu của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử
VneID/Ihanoi
|
3.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
3.7. Quy trình thực
hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử

3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài
liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị
cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng
tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá
nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được
chọn.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc
đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá
nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải
quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu
mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn
vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ
thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện
lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ
sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Cán bộ Trung tâm Phục
vụ hành chính công xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết
quả”).
Trường hợp cán bộ Trung
tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại
cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua
dịch vụ bưu chính.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1.
Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng.
Việc tái sử dụng dữ
liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời
gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép Công dân
theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm
thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/VNeID/iHanoi) giúp Công dân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
2.
Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo thực
hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn chu trình phê duyệt nội bộ.
3.
Tác động đối với Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4.
Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Chi
phí tiết kiệm
(VNĐ)
|
|
1
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng
|
19.635.000
đ
|
|
2
|
Công bố cơ sở xét
nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II
|
9.240.000
đ
|
|
3
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
7.700.000
đ
|
|
Tổng
chi phí tiết kiệm được:
|
36.575.000
đ
|
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
* Chi tiết tại Phụ lục
III
1. Thời gian triển
khai: Bắt đầu từ ngày Quyết định phê duyệt phương án này có hiệu lực.
2. Trách nhiệm thực
hiện:
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Tổng Công ty Viễn
thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập
nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Tổ chức tiếp nhận
trực tuyến toàn trình và thực hiện trả kết quả cho Công dân theo đúng quy định
của phương án, không đặt ra yêu cầu khác đối với Công dân;
- Đánh giá cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức tuyên truyền,
hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện.
b. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Y
tế, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
c. Sở Y tế Hà Nội Đảm
bảo thụ lý hồ sơ được tiếp nhận theo hình thức trực tuyến mà không đặt ra bất
kỳ yêu cầu khác biệt nào so với hồ sơ giấy; thực hiện cấp kết quả theo đúng quy
trình điện tử đã được phê duyệt.
d. Các cơ quan, đơn vị
khác có trách nhiệm sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực
hiện theo phương án tái cấu trúc này.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số: 1755/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A.
Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT
|
Tên TTHC
|
Các
công việc khi thực hiện TTHC
|
Các
hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời
gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ /01
giờ làm việc (đồng)
|
Mức
chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng)
|
Mức
phí, lệ phí, chi
phí khác
|
Số
lần thực hiện/
01 năm
|
Số
lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
Chi
phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng
chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm
|
|
1
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
Văn bản thông báo đủ
điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2006 của Chính phủ
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
85
|
154000
|
13.090.000
đ
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
4
|
77000
|
|
|
1
|
85
|
308000
|
26.180.000
đ
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
39.270.000
đ
|
|
2
|
Công bố cơ sở xét
nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
Bản tự công bố đạt
tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu
số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ.
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
40
|
154000
|
6.160.000
đ
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
4
|
77000
|
|
|
1
|
40
|
308000
|
12.320.000
đ
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
18.480.000
đ
|
|
3
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
- Đơn đề nghị công bố
đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ;
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
154000
|
3.850.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 2
|
- Bản sao quyết định
thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương
đương khác của cơ sở hoặc Bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (không áp dụng đối với
trường hợp các loại giấy tờ trên đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia);
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
77000
|
1.925.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 3
|
- Bản kê khai nhân sự
làm việc tại cơ sở điều trị theo Mẫu
số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
và bản sao văn bằng chuyên môn của từng nhân viên
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
154000
|
3.850.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 4
|
- Bản kê khai thiết
bị của cơ sở điều trị theo Mẫu số 08
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
4
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
308000
|
7.700.000
đ
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
17.325.000
đ
|
B.
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Các công việc khi
thực hiện TTHC
|
Các hoạt động/ cách
thức thực hiện cụ thể
|
Thời
gian thực hiện (giờ)
|
Mức
TNBQ
/01
giờ làm việc (đồng)
|
Mức
chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng)
|
Mức
phí, lệ phí, chi
phí
khác
|
Số
lần thực hiện/
01
năm
|
Số
lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
Chi
phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng
chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm
|
|
1
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
Văn bản thông báo đủ
điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2006 của Chính phủ
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
85
|
154000
|
13.090.000
đ
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
85
|
77000
|
6.545.000
đ
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
19.635.000
đ
|
|
2
|
Công bố cơ sở xét
nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
Bản tự công bố đạt
tiêu chuẩn an toàn sinh học theo mẫu
số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính
phủ.
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
40
|
154000
|
6.160.000
đ
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
40
|
77000
|
3.080.000
đ
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
9.240.000
đ
|
|
3
|
Công bố cơ sở đủ điều
kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần hồ sơ 1
|
- Đơn đề nghị công bố
đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP;
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
77000
|
1.925.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 2
|
- Bản sao quyết định
thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương
đương khác của cơ sở hoặc Bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (không áp dụng đối với
trường hợp các loại giấy tờ trên đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia);
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
77000
|
1.925.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 3
|
- Bản kê khai nhân sự
làm việc tại cơ sở điều trị theo Mẫu
số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ- CP
và bản sao văn bằng chuyên môn của từng nhân viên
|
2
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
154000
|
3.850.000
đ
|
|
Thành phần hồ sơ 4
|
- Bản kê khai thiết
bị của cơ sở điều trị theo Mẫu số 08
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
1
|
77000
|
|
|
1
|
25
|
77000
|
1.925.000
đ
|
|
Nộp phí, lệ phí, chi
phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận, thẩm định,
dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định
|
Kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
9.625.000
đ
|