|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Hà Trung Chiến
|
|
Ngày ban hành:
|
01/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 01
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 11-KH/TU NGÀY 11/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân và Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Tổ chức thể chế hóa
và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra
trong Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số
11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
1.2. Xác định nhiệm vụ cụ
thể để các Sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề
án, chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiến tới mọi người dân đều được
chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất, ý thức
bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp phần
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỷ nguyên mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm
vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình
của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung
bình đạt 74,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm
soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin
trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường
xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố
nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước,
không khí,...
- Người dân được tiếp cận dịch
vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người
dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần,
được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm
gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản
trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu
tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm
2027 phấn đấu có ít nhất từ 2-3 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân;
phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất
lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức
khỏe thiết yếu cao hơn bình quân các tỉnh trong khu vực. Người dân có tuổi thọ trung
bình đạt từ 80 tuổi trở lên, trong đó số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi,
tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có
cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy
phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng
cao và đa dạng của Nhân dân.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới
mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công
tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe,
tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý
thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Các Sở, ngành, địa phương, cơ quan đơn vị xây dựng, tổ chức triển khai truyền
thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể
hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Trong các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh của các Sở, ngành, địa
phương, đơn vị phải lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Xây dựng Đề án/Chương trình
đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học,
bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng
học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng,
trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư
duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải
trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển
khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2. Tập
trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát
huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Xây dựng và trình Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về một số cơ chế chính sách đối với công tác
y tế phù hợp với tình hình thực tế của địa phương qua từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố
trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026-2035.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai:
Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án phát
triển một số trung tâm y tế chuyên sâu; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm
nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế.
- Tăng cường năng lực, nâng cao
chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tập trung hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức
khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
- Phát triển y tế chuyên sâu
đáp ứng nhu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế. Phát triển một số trung tâm y tế
chuyên sâu chất lượng cao để thu hút, phát triển du lịch chữa bệnh tại tỉnh. Tập
trung đầu tư cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La thành bệnh viện tỉnh
đảm nhận chức năng vùng quy mô 1.000 giường, phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh
Sơn La đạt cấp chuyên sâu; thành lập phát triển chuyên khoa lão khoa trong Bệnh
viện đa khoa tỉnh và các Bệnh viện đa khoa khu vực; đầu tư xây dựng, phát triển
Bệnh viện đa khoa khu vực Mộc Châu, tỉnh Sơn La thành bệnh viện đa khoa khu vực
hạng I cấp tỉnh, quy mô 500 giường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh
cho Nhân dân. Phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục củng cố,
hoàn thiện hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở
y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường kết hợp quân dân
y, y tế ngành để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và
công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn. Xây dựng, triển khai hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh;
kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng y tế, công an, quân đội và các ngành liên
quan, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời
ngay tại hiện trường.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định
số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo
dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; bảo đảm cho trẻ em, nhất là trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc phù
hợp theo độ tuổi; tạo mọi điều kiện để mọi trẻ em đều có cơ hội phát triển toàn
diện cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Triển khai đầy đủ các chương
trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong và cải thiện tình trạng dinh dưỡng
ở bà mẹ và trẻ em; thu hẹp sự khác biệt về các chỉ số sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức
khỏe sinh sản giữa các vùng miền; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh chuyên ngành sản, nhi tại y tế cơ sở; kết hợp chặt chẽ giữa việc đào
tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị y tế,
thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa
và sơ sinh.
- Tăng cường quản lý nhà nước,
đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y
học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. Kết hợp
y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh,
chữa bệnh. Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ truyền đến cộng đồng.
Có cơ chế để phát huy tiềm năng dược liệu, đẩy mạnh quy hoạch, phát triển vùng
trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn; bảo tồn tri thức truyền thống và phát huy giá
trị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Tập trung
nâng cao chất lượng y học cổ truyền, nhất là thuốc cổ truyền, dược liệu đạt mức
tương đương của các nước có nền y học cổ truyền phát triển
- Tăng cường hợp tác và hội nhập
quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào
tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy thế mạnh, tiềm năng của
y tế tỉnh.
3. Nâng cao
y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của
người bệnh và hội nhập quốc tế
- Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt lời dạy của Chủ
tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện,
trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Thực hiện
các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và
tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
- Cải thiện môi trường làm việc,
bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung
ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh
và nhân viên y tế. Tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng,
biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về y đức; nâng cao
tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những
biểu hiện tiêu cực tại các cơ sở y tế, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi
xâm hại nhân viên y tế. Tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong lĩnh vực y tế.
- Phát triển nhân lực y tế bảo đảm
đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế cơ sở, y
tế dự phòng, các lĩnh vực đặc thù, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới.
Thực hiện hiệu quả việc đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp
xã, đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới. Chú
trọng phát huy trí tuệ, kinh nghiệm của đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi của tỉnh.
Quan tâm đầu tư phát triển cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe chất lượng cao ngang
tầm khu vực.
- Ưu tiên bố trí, huy động nguồn
lực, có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế. Thực hiện
chính sách ưu đãi tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc biệt, phải được
đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt, Bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được
xếp lương từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng. Ban hành chính
sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao của tỉnh,
giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo, thực hiện chính sách ưu đãi đặc
thù, vượt trội cho đội ngũ nhân viên y tế trực tiếp làm chuyên môn tại trạm y tế
cấp xã, cơ sở y tế dự phòng; nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức tối thiểu 70%
cho người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã,
cơ sở y tế dự phòng; 100% cho người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y
tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở khu vực vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu,
giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù khác đảm bảo phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập
quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào
tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm năng
của y tế tỉnh nhà. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên
gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế từ nước ngoài vào đầu tư và làm việc;
đưa sinh viên giỏi, cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu, kinh phí được chi trả từ
các chương trình học bổng.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án Phát triển nhân lực y tế
cho trạm y tế cấp xã.
- Nghiên cứu, rà soát, xây dựng
và thực hiện cơ chế, chính sách duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn bản; quan
tâm đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn bản.
- Duy trì và phát triển đội ngũ
cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn về
công tác dân số và phát triển; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục
vụ công tác chuyên môn.
4. Đẩy mạnh
cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y
tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức
tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chăm sóc sức khỏe Nhân dân phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu
tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Có cơ chế tài chính phù hợp để huy động mọi
nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Ngân sách nhà
nước bảo đảm các nhiệm vụ chi đáp ứng các yêu cầu cơ bản, thiết yếu của công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, giữ vai trò chủ đạo trong bảo
đảm tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho y tế cơ sở, y tế dự
phòng, chăm sóc sức khỏe cho người thuộc đối tượng chính sách xã hội, một số đối
tượng đặc thù và ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần,
pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc
thù.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp
giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ; khám sàng lọc miễn phí; kiểm tra sức
khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người
lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; hoàn thành việc tạo
lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân. Có chính sách hỗ trợ phù hợp đối
với chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho một số đối tượng chính sách xã hội.
- Từng bước thực hiện chính
sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu
thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi
quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình. Từ năm 2026, từng bước thực hiện tăng tỷ
lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và
đối tượng ưu tiên theo lộ trình từ Quỹ Bảo hiểm y tế để giảm gánh nặng tài
chính cho người bệnh, phù hợp với việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật từ năm 2027.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết
kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Khuyến khích phát triển
đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe. Chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối
hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắcxin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y
tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo
đảm an ninh y tế.
5. Đột phá
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong lĩnh vực y tế
- Xây dựng kế hoạch triển khai
Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số
y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu
chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện
tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe
người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia. Triển khai
các sáng kiến nâng cao kiến thức sức khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra
phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm
sóc sức khỏe cần thiết. Có cơ chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế. Ưu tiên đầu tư để triển khai, thực
hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong lĩnh vực y tế theo Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu
lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính
minh bạch, hiệu quả trong việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế.
- Tăng cường công tác phối hợp
trong nghiên cứu khoa học. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc
lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
- Phát triển công nghiệp dược
theo hướng ưu tiên sản xuất một số thuốc thiết yếu, thuốc từ dược liệu và thực
phẩm chức năng có giá trị, trong phạm vi năng lực tại chỗ; chú trọng thu hút đầu
tư, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ để từng bước sản xuất một số thuốc có dạng
bào chế hiện đại, có khả năng thương mại hóa.
6. Đẩy mạnh
phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát
triển y tế
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các
giải pháp tại Nghị quyết số 68 -NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch hành động số 346-KH/TU ngày 16/6/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội, Nghị quyết
số 138/NQ -CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính
phủ về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực
kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe
Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng
cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất
thuốc, vắc-xin, thiết bị y tế, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm chuẩn. Đặc biệt, khuyến
khích phát triển các bệnh viện ngoài công lập có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật
chuyên sâu ngang tầm các bệnh viện lớn tại các tỉnh trong khu vực; các cơ sở
chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới; cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo
đảm an ninh y tế,... Xây dựng cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho các chương trình nâng cao thể lực, trí lực, tầm
vóc người Việt Nam.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực
y tế theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất
thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang
đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án
xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu tiền sử dụng đất,
giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế. Không áp dụng thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận.
- Ưu tiên dành trụ sở cơ quan
nhà nước dôi dư sau sắp xếp, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cho các cơ
sở y tế.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Huy động các nguồn vốn và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
1. Nguồn ngân sách nhà
nước cấp theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép
trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công
giai đoạn 2025-2030 và các năm tiếp theo.
3. Kinh phí vận động,
huy động từ các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước
và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác
theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Trên cơ sở Nghị quyết số 72-NQ/TW,
Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy và Kế hoạch này, Giám đốc/Thủ trưởng/người đứng đầu các Sở, ngành, địa
phương chỉ đạo theo chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng đơn vị,
xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, trong đó cần tập
trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau: (1) Đưa các chỉ tiêu, mục tiêu về
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe vào các Nghị quyết, Quyết định, chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn của cơ quan,
đơn vị, địa phương; (2) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng tới toàn thể
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động và nhân dân hiểu rõ
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân; (3) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thường xuyên, sâu rộng
nhằm quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, là trọng tâm của chính
sách kinh tế - xã hội với nội dung, phương thức tuyên truyền đa dạng, chất lượng,
phù hợp với từng nhóm đối tượng; nội dung tập trung: nâng cao ý thức tự giác,
thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội trong việc chủ
động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức khỏe; có tổ chức khảo sát đánh giá thực
trạng hiểu biết sức khoẻ của Nhân dân; (4) Triển khai phong trào toàn dân chủ động
chăm sóc sức khỏe, xây dựng "văn hóa sức khỏe" trong Nhân dân; gắn
phong trào “ngày sức khỏe toàn dân" với các hoạt động tại các cộng đồng
dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, khu du lịch, phù hợp với
từng vùng thành thị, miền núi, nông thôn, biên giới; (5) Chủ trì, phối hợp với
các sở ngành, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao, cụ thể như sau:
1. Sở Y tế:
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Tham mưu xây dựng, trình ban
hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết phê duyệt Đề án phát triển hệ thống y
tế tỉnh Sơn La đến năm 2030 triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của
Bộ Chính trị; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch
số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Tăng cường kiểm tra, giám sát,
không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các
nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm trong lĩnh vực y tế.
2. Sở Tài
chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương bảo đảm
nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật về ngân sách,
phù hợp khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
3. Sở Nội
vụ: Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả Đề án sắp
xếp hệ thống y tế theo mô hình chính quyền 2 cấp; thực hiện các Đề án, chính
sách về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
Triển khai các giải pháp bảo đảm
an toàn vệ sinh lao động, tai nạn, thương tích trong lao động, triển khai nhân
rộng mô hình nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức khỏe
tinh thần.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Triển khai các nội dung giáo dục sức khỏe
vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt
động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo
dục; Tham mưu UBND tỉnh Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường cho
giai đoạn mới.
Triển khai các giải pháp bảo đảm
an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, đuối nước trẻ em, triển khai
nhân rộng mô hình trường học an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, giảm căng thẳng,
lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
ban hành các chính sách hỗ trợ suất ăn cho học sinh, sữa học đường cho học sinh
tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Y tế và UBND
các xã, phường chỉ đạo các cơ sở giáo dục theo phân cấp phối hợp với các Trạm Y
tế, cơ sở y tế trên địa bàn triển khai công tác khám sức khoẻ học sinh theo quy
định tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công tác y tế trường học.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động
chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân. Gắn phong trào
ngày 7/4 là "Ngày Sức khỏe toàn dân" với các hoạt động cộng đồng tại
khu công nghiệp, khu du lịch, vùng biên giới, tổ chức đồng loạt các chương
trình rèn luyện thể thao, tư vấn sức khỏe, sàng lọc bệnh không lây nhiễm. Xây dựng
và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể
thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh
phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khoẻ, xây dựng văn hóa sức khoẻ trong
nhân dân; Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử
dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ
rèn luyện sức khỏe cho nhân dân. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn,
phòng, chống tai nạn thương tích trong sinh hoạt và phòng chống bạo lực gia
đình, triển khai nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành
mạnh về sức khỏe tinh thần.
6. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ
môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ. Phối hợp với Sở Y
tế thực hiện ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép
chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải
phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm
sóc sức khỏe. Tham mưu tổ chức triển khai Nghị định thay thế Nghị định số
65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn
và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu.
7. Sở Công
Thương: Tham mưu tích cực phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả,
giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu,
bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm
soát chặt chẽ tình trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ
và buôn lậu thuốc lá qua biên giới.
8. Sở Khoa
học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ trong khám chữa bệnh, bảo tồn nguồn gen dược liệu đặc hữu,
dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao từ nguồn gen dược liệu trong tỉnh; ứng dụng
triển khai hiệu quả chuyển đổi số lĩnh vực y tế.
9. Công an
tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế triển khai hiệu quả chuyển đổi số lĩnh vực y
tế, việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo
hiểm y tế và dữ liệu dân cư.
10. Bảo hiểm
xã hội tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả
các chính sách Bảo hiểm y tế; tuyên truyền nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT; rà
soát, tổng hợp số liệu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của toàn tỉnh để kịp thời đề
xuất các giải pháp phấn đấu hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân đến năm
2030. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe, các gói
bảo hiểm y tế theo nhu cầu, liên kết giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe
do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp, tạo thêm lựa chọn cho người dân.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường: Quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy,
nhân lực, tài sản, tài chính của trạm y tế cấp xã trực thuộc; kiện toàn đội ngũ
nhân viên trạm y tế, y tế thôn bản, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên
dân số; đào tạo, chuẩn hóa, nâng cao năng lực và đảm bảo đầy đủ công cụ làm việc
cho nhân viên trạm y tế, y tế thôn, bản, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác
viên dân số. Đẩy mạnh tuyên truyền tác hại của thuốc lá, rượu, bia trong trường
học, cộng đồng. Tổ chức các mô hình “khu phố không thuốc lá, không rượu
bia" gắn với xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm an ninh trật tự và sức khỏe
cộng đồng.
12. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
Phối hợp với Ngành Y tế tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân
dân hiểu rõ về nội dung Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị,
Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao ý thức
tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội
trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các
xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này trước
ngày 18/01/2026; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 20/11
hàng năm (qua Sở Y tế). Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc báo cáo về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền
Sở Y tế tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, Lê Anh.
|
T/M. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Nâng
cao thể trạng, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ của Nhân dân
|
|
1
|
Đến năm 2030, tăng chiều cao
trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Tháng 9/2030
|
|
2
|
Tuổi thọ trung bình đạt 74,5
tuổi,trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Tháng 9/2030
|
|
II. Giảm
gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin
trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Tháng 9/2030
|
|
4
|
Tỷ lệ người dân thường xuyên
tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Tháng 9/2030
|
|
III.
Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe
toàn diện
|
|
5
|
Người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026
|
|
6
|
Người dân được lập sổ sức khỏe
điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026
|
|
7
|
Người dân được miễn viện phí ở
mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình
|
Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Từ năm 2030
|
|
IV. Đầu
tư đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế tại trạm y tế cấp xã
|
|
8
|
100% trạm y tế cấp xã được đầu
tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026
|
|
9
|
Phấn đấu mỗi trạm y tế có ít
nhất từ 2- 3 bác sĩ
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Năm 2027
|
|
10
|
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Năm 2027
|
|
V. Bao
phủ bảo hiểm y tế
|
|
11
|
Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt
trên 95% dân số
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
2026
|
|
12
|
Phấn đấu đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
2030
|
|
13
|
Phát triển các loại hình bảo
hiểm sức khỏe
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
2030
|
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Đổi
mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
|
|
1
|
Truyền thông, giáo dục sức khỏe,
tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý
thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã
hội
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền
thông giáo dục sức khỏe được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Lồng ghép và ưu tiên bổ sung
các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương
|
Các chỉ tiêu được đưa vào các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
|
Hằng năm và theo từng giai đoạn
của tỉnh
|
|
3
|
Phát động phong trào toàn dân
chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân. Gắn
phong trào "Ngày Sức khỏe toàn dân" với các hoạt động cộng đồng tại
khu công nghiệp, khu du lịch, vùng biên giới, tổ chức đồng loạt các chương
trình rèn luyện thể thao, tư vấn sức khỏe, sàng lọc bệnh không lây nhiễm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch;
Sở Y tế; các sở, ban, ngành, đơn vị, có liên quan, các địa phương
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Hằng năm
|
|
4
|
Triển khai các nội dung giáo dục
sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển
khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường
tại cơ sở giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế và các các Sở, ban,
ngành, đơn vị, có liên quan
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên của Sở, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Thực hiện Đề án nâng cao hiệu
quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn
luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức
khoẻ, xây dựng văn hóa sức khoẻ trong nhân dân
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế và các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
|
2026- 2030
|
|
6
|
Triển khai các giải pháp đồng
bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống
cháy nổ, phòng chống bạo lực xã hội
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có
liên quan, các địa phương
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có
liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
6.1
|
Triển khai các giải pháp đồng
bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ, phòng chống bạo
lực xã hội.
|
Công an tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở Y tế và các Sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
6.2
|
Triển khai các giải pháp bảo đảm
an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, đuối nước trẻ em, triển
khai nhân rộng mô hình trường học an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, giảm căng thẳng,
lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế và các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
6.3
|
Triển khai các giải pháp bảo
đảm an toàn vệ sinh lao động, tai nạn, thương tích trong lao động, triển khai
nhân rộng mô hình nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức
khỏe tinh thần.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế và các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
6.4
|
Triển khai các giải pháp bảo
đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong sinh hoạt và phòng chống
bạo lực gia đình, triển khai nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, khỏe mạnh,
cân bằng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế và các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Giảm thiểu tiêu thụ các sản
phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện,
gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm soát chặt chẽ tình trạng sản
xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ và buôn lậu thuốc lá
|
Sở Công Thương; UBND các xã,
phường
|
Công an tỉnh, các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai kiểm soát các yếu
tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế và các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư
duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải
trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển
khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tư pháp và các Sở, ban, ngành liên quan; các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Đề xuất thanh tra; tổ chức kiểm
tra liên ngành đối với các cơ sở y tế công lập và tư nhân, cơ sở sản xuất,
kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe: phòng, chống lạm
dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật phòng, chống lạm dụng, trục lợi
chính sách và vi phạm pháp luật; Xử lý nghiêm tình trạng trục lợi bảo hiểm y
tế, lạm dụng kỹ thuật cao, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm
|
Sở Y tế
|
Thanh tra tỉnh và các Sở,
ban, ngành liên quan; các địa phương
|
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
II.
Hoàn thiện thể chế, tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng, y tế
cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
|
|
11
|
Xây dựng Nghị quyết của HĐND
để thể chế một số chính sách thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp và các Sở, ban,
ngành liên quan; các địa phương
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Tập trung hoàn thiện, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật; dân số; phòng bệnh, an toàn thực phẩm,
thiết bị y tế, y học cổ truyền…
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ban, ngành
|
Văn bản hướng dẫn sau khi có
quy định mới
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026-2035
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính; các Sở, ban,
ngành liên quan
|
Quyết định, văn bản của UBND
tỉnh
|
2026- 2030
|
|
14
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 -
2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ban, ngành liên quan;
các địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
2026
|
|
15
|
Phát triển Bệnh viện đa khoa
tỉnh đạt cấp chuyên sâu đáp ứng nhu cầu thực tiễn, hội nhập quốc tế; thực hiện
nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đào tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học,
chuyển giao kỹ thuật, điều phối phòng, chống dịch bệnh, các sự kiện khẩn cấp
về y tế công cộng, thiên tai, thảm hoạ, an ninh y tế.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính; các Sở, ngành
|
Quyết định, văn bản của UBND
tỉnh
|
2025- 2030
|
|
16
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch triển khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác
chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước
phồn vinh, hạnh phúc
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ban, ngành, các đơn vị
liên quan; các địa phương
|
Văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy,
UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai
thực hiện Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các Sở ngành, địa phương liên quan
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2027
|
|
18
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc
lĩnh vực y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành
liên quan
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
Sau khi Chính phủ, Bộ Y tế
ban hành đề án
|
|
19
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai thực hiện Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành
liên quan
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2026- 2030
|
|
20
|
Triển khai chăm sóc sức khoẻ
theo nguyên lý y học gia đình
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung
về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư.
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội
tỉnh, các Sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai thực hiện Nghị định thay thế Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19
tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công
nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, các địa
phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Sau khi Chính phủ, ban hành
Nghị định
|
|
23
|
Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh
về tiêm chủng
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành
liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
24
|
Thực hiện luân phiên, luân
chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã, thôn bản
|
Sở Y tế, các địa phương
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
III.
Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài
lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế (09 nhiệm vụ)
|
|
25
|
Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của
Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập,
rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh
|
Sở Y tế, các sở, ngành và Các
địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Rà soát, hoàn thiện các quy định
về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế; Đổi mới và tăng cường giáo
dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khoẻ
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư
pháp
|
Hướng dẫn thực hiện Nghị định
của Chính phủ
|
Sau khi Chính phủ ban hành
Nghị định
|
|
28
|
Tham mưu ban hành Nghị quyết
của HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thực hiện Nghị định sửa đổi Nghị định số
56/2011/NĐ- CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 về phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Sau khi Chính phủ ban hành
Nghị định
|
|
29
|
Xây dựng Đề án phát triển
nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
2026
|
|
30
|
Ưu tiên các chương trình học bổng
cho sinh viên khối ngành sức khỏe để đào tạo ở nước ngoài
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
31
|
Khuyến khích đưa cán bộ y tế
đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các
chương trình học bổng
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ, Sở Tài chính, các địa phương, cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
IV. Đẩy
mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm
y tế
|
|
32
|
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức
tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà
nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế và các Sở, ngành, địa
phương
|
Dự toán ngân sách nhà nước
dành cho lĩnh vực y tế; sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
theo thẩm quyền
|
Hằng năm
|
|
33
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải
cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám
bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Sở Y tế, các Sở, ngành, địa
phương
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2027
|
|
34
|
Khuyến khích phát triển đa dạng
các loại hình bảo hiểm sức khỏe
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Sở Y tế và các Sở, ngành, địa
phương
|
Báo cáo kết quả
|
2026
|
|
35
|
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức
triển khai các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm
tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe
cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để
khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ
người dân
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, Các địa phương
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2026- 2030
|
|
36
|
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng
chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng
cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình
|
Sở Y tế
|
Sở tài chính, Các địa phương
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
Sau khi Chính phủ; Bộ Y tế
phê duyệt, ban hành đề án
|
|
37
|
Tham mưu cho HĐND tỉnh ban hành
Nghị quyết; UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện
thí điểm bảo hiểm y tế chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều
trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành,
địa phương
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết
định của UBND tỉnh
|
Sau khi có hướng dẫn của
Chính phủ, Bộ Y tế
|
|
V. Đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong chăm sóc sức khỏe
|
|
38
|
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, các địa phương
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2026
|
|
39
|
Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định
phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ phát triển
khoa học công nghệ cấp tỉnh cho lĩnh vực y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính,
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
40
|
Tham mưu cho UBND triển khai
thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển công nghiệp dược
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Công Thương và các Sở, ngành liên quan
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
41
|
Tham mưu cho UBND tỉnh triển
khai thực hiện Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học
công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big
Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh,
nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch, Quyết định của UBND
tỉnh
|
2026
|
|
VI. Đẩy
mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho
phát triển y tế
|
|
42
|
Triển khai hoạt động hợp tác
công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật
|
Các Sở, ngành địa phương, các
đơn vị
|
Sở Y tế, các Sở, ngành liên
quan
|
Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
|
43
|
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất
thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các
dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh; Quyết
định của UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
44
|
Tham mưu cho HĐND tỉnh; UBND
tỉnh thực hiện không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế
công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị quyết
của Quốc hội
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thuế Sơn La; các địa phương
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
45
|
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo
ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế;
cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với
cơ sở y tế tư nhân theo quy định
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Các Sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương
|
Quyết định, văn bản của UBND
tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
46
|
Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm
|
Các Sở, ngành, cơ quan liên
quan, các địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 01/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 11-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 01/KH-UBND ngày 01/01/2026 thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 11-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2025
Ban hành:
11/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
262
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|