|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
17/02/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 17
tháng 02 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN
2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số
3685/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
giai đoạn 2022 - 2025; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đào tạo hình thành đội ngũ
nông dân chuyên nghiệp, trở thành lực lượng chính trong quá trình phát triển
kinh tế nông thôn, xây dựng lực lượng lao động nông thôn có kiến thức, tay nghề
cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần nâng tỷ lệ lao động
nông nghiệp qua đào tạo trên địa bàn tỉnh, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội, tăng thu nhập của dân cư nông thôn. Tập trung đào tạo
cho lao động nông thôn để thực hiện hiệu quả tiêu chí về lao động trong Bộ tiêu
chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và các hợp
phần của các chương trình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; đào tạo nhân
lực chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh
thái, hữu cơ và chuyển đổi số trong nông nghiệp; chuyển một bộ phận lao động
nông thôn sang làm nông nghiệp dịch vụ, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và
ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2022 - 2025 dự kiến
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn khoảng 681 lớp với 23.466 lao động.
Trong đó, tập trung đào tạo để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ. Cụ thể như sau:
- Đào tạo đối với lao động nông
thôn tham gia các vùng nguyên liệu; lao động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp
nhằm giảm nghèo bền vững với khoảng 665 lớp, 22.906 lao động.
- Đào tạo nhằm nâng cao năng lực
cho cán bộ quản lý các hợp tác xã để đảm bảo mục tiêu “80% giám đốc các hợp tác
xã được đào tạo sơ cấp nghề” theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của
Thủ tướng Chính phủ, với khoảng 16 lớp, 560 lao động.
II. KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO
1. Chỉ tiêu đào tạo
Đào tạo nghề 23.466 lao động
nông thôn có trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng, trong đó:
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn: 22.906 người; đào tạo Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp: 560
người (chi tiết theo Phụ lục 01).
- Giao chỉ tiêu đào tạo cho Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8.722; Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau:
880 người; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: 13.864 người (chi tiết
theo Phụ lục 02).
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện được bố
trí từ ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị, địa phương có liên quan được
giao chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
từ các hoạt động phát triển giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trong 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và các
Chương trình, Đề án khác có liên quan. Chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn tại các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính như: Thông tư số 15/2022-BTC ngày
04/3/2022; Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022; Thông tư số
53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022; Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30/12/2021 và
Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 6/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và
giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần
thuộc 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Ưu tiên bố trí ngân sách để triển
khai thực hiện các nội dung đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kinh phí từ ngân sách địa
phương (tỉnh, cấp huyện) và các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức,
cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng, hình thức, ngành
nghề đào tạo
1.1. Đối tượng đào tạo
- Lao động trong độ tuổi lao động
thuộc lĩnh vực nông nghiệp ở các vùng sản xuất hàng hóa thực hiện tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Lao động làm việc trong các hợp
tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp (gồm cả các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác);
doanh nghiệp có liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với nông dân.
- Lao động nông thôn tham gia
thực hiện chu trình trong Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) các cấp trên
địa bàn tỉnh.
- Lao động là người dân tộc thiểu
số, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất sản xuất nông
nghiệp, phụ nữ nông thôn.
1.2. Định hướng ngành nghề
đào tạo
- Đào tạo các nghề để thực hiện
các Chương trình MTQG; các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn thực hiện trên địa bàn tỉnh như: (1) Bảo tồn và phát triển
làng nghề Việt Nam tại Quyết định số 801/QĐ- TTg ngày 07/7/2022; (2) Chương
trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022;
(3) Phát triển du lịch nông thôn tại Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022;
(4) Đề án nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của các hợp tác xã
nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 854/QĐ-TTg ngày
19/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển vùng nguyên liệu Nông -
lâm - thủy sản đạt chuẩn phục vụ chế biến và tiêu thụ giai đoạn 2021 - 2025
theo Quyết định số 1088/QĐ-BNN-KTHT ngày 25/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và các chương trình, đề án trọng tâm khác của ngành.
- Đào tạo nghề “Giám đốc hợp
tác xã nông nghiệp” cho các hợp tác xã nông nghiệp để đảm bảo mục tiêu “80%
giám đốc hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề” theo Quyết định số 340/QĐ-TTg
ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nâng cao giá trị các
sản phẩm chủ lực, phát triển sản phẩm OCOP, các sản phẩm mang đậm bản sắc của tỉnh,
gắn với du lịch nông nghiệp nông thôn. Đào tạo cho người lao động biết ứng dụng
các công nghệ thông tin, áp dụng các quy trình sản xuất tốt, tiên tiến, công
nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo
nâng cao kỹ năng về quản lý, quản trị maketing, tài chính và biết xây dựng các
phương án sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu; Kinh
doanh nông nghiệp; dịch vụ nông nghiệp, nông thôn (du lịch và môi trường); các
nghề mới, nghề giúp nông dân thích ứng với biến đổi khí hậu. Đào tạo cho người
lao động nắm được các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong sản xuất nông nghiệp, nông
nghiệp thông minh, quy trình kỹ thuật mới, công nghệ mới trong sản xuất, chế biến,
quản lý vùng chuyên canh, truy xuất nguồn gốc, mô hình kinh tế tuần hoàn sử dụng
hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp. Phát triển quản lý chuỗi cung ứng nông sản theo ứng
dụng blockchain từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến
và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các nghề do cấp thẩm
quyền đã xây dựng, ban hành khung chương trình, giáo trình giai đoạn trước đây,
đề nghị các đơn vị, địa phương tiếp tục kế thừa, cập nhật, bổ sung những kiến
thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, chế biến mới, phù hợp với yêu cầu sản xuất,
kinh doanh; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn. Đồng thời, rà soát, đề xuất bổ
sung các nghề mới, nghề đặc thù thu hút nhiều lao động nông thôn và đáp ứng với
các yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn trong thời gian tới: Dịch vụ nông nghiệp
nông thôn, sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản, thủy sản; kinh doanh nông nghiệp;
sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số; maketing, cơ giới hóa đồng
bộ trong nông nghiệp;…
1.3. Hình thức đào tạo
- Đào tạo nghề nông nghiệp
trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn.
- Đối với đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau trực
tiếp giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ liên
quan thực hiện hoặc đặt hàng, đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định
số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Đối với nghề đào tạo Giám đốc
hợp tác xã nông nghiệp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện
hoặc đặt hàng, đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch
này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; tham
mưu đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, bảo đảm thực hiện đạt các mục tiêu của Kế
hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện
pháp để thực hiện tốt nội dung Kế hoạch; định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Chủ trì tổ chức thực hiện về việc
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn thuộc các Chương trình mục tiêu
quốc gia và các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh:
- Phối hợp với các Trường;
Trung tâm đào tạo nghề… đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định để thực hiện các
chỉ tiêu đào tạo nghề của đơn vị.
- Phối hợp với địa phương xác định
nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn hằng
năm; nhu cầu kinh phí đào tạo, gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn nhiệm vụ đào tạo
nghề nông nghiệp hằng năm cho các địa phương bảo đảm cân đối chung theo định hướng
phát triển của ngành nông nghiệp và nhu cầu đào tạo lao động theo ngành, nghề
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan truyền
thông, báo, đài tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về hỗ trợ đào tạo
nghề nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình, giáo trình, tài liệu
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; rà soát, bổ sung và đề xuất
xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
2. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan rà soát, điều chỉnh xây dựng danh mục nghề hàng năm phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương và định mức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành hoặc điều chỉnh những
trường hợp không còn phù hợp thực tế và quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, đề xuất bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan, kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân có chức năng đào tạo theo quy định của
luật giáo dục nghề nghiệp trong công tác đào tạo nghề nông nghiệp.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền phân
khai từ nguồn vốn sự nghiệp 03 Chương trình mục tiêu Quốc gia theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu
cấp thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn đầu tư thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, phù hợp khả
năng cân đối nguồn vốn.
5. Sở Thông
tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các cơ quan thông tin truyền thông và
hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Kế hoạch đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025.
6. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Tăng cường công tác tuyên
truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; vận động đoàn viên, hội viên và nhân
dân tham gia học nghề. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tư vấn
miễn phí về đào tạo và giải quyết việc làm; tham gia kiểm tra, giám sát, đánh
giá hoạt động đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Đề nghị Hội Nông dân tỉnh:
Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Chỉ đạo Trung
tâm hỗ trợ nông dân và Hội Nông dân các huyện, thành phố vận động các thành
viên của tổ chức tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về đào tạo và giải quyết việc
làm, tổ chức dạy nghề khi được giao chỉ tiêu thực hiện.
7. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
nông nghiệp hàng năm và cả giai đoạn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp sát với
thực tiễn, theo nhu cầu học nghề của người dân, ưu tiên lao động vùng sản xuất
hàng hóa tập trung, các dự án phát triển sản xuất của địa phương.
- Giao nhiệm vụ các phòng, ban
liên quan tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề nông
nghiệp (xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra, giám sát, lồng
ghép công tác đào tạo nghề nông nghiệp với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất)
và thực hiện chế độ báo cáo kết quả theo quy định.
8. Các cơ sở
có chức năng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Trên cơ sở quy định hiện hành
có liên quan, chủ động rà soát và xây dựng các chuẩn đầu ra, chương trình, giáo
trình phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, sản xuất theo chuỗi
an toàn, các nghề dịch vụ nông nghiệp.
- Khảo sát nhu cầu học tập nghề
của lao động nông thôn, tổ chức tuyển sinh và đào tạo nghề đảm bảo theo chương
trình đơn đặt hàng đã được phê duyệt. Tổng hợp kết quả của từng lớp, khóa học,
báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội để theo dõi và tổng hợp theo quy định.
- Đổi mới phương pháp đào tạo
theo hình thức bắt tay chỉ việc, đào tạo thực hành là chính, đào tạo tại nơi sản
xuất. Tổ chức linh hoạt các hình thức đào tạo từ trực tiếp, sang trực tuyến,
đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
- Phối hợp với các địa phương tổ
chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh ký hợp đồng với
các đơn vị sử dụng lao động để tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu.
9. Đối với
các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp
- Phối hợp với các điểm Trường
và cơ sở có chức năng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh tổ chức triển khai đào tạo đáp ứng được nhu cầu nhân lực trực tiếp
trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Thông tin, báo cáo chính xác,
kịp thời về nhu cầu đào tạo, sử dụng lao động theo ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng
lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trên đây là Kế hoạch Đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC 01
BIỂU TỔNG HỢP ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
ĐVT:
000 đồng
|
TT
|
Nghề đào tạo
|
Giai đoạn 2022 - 2025 (số người)
|
Năm 2022
|
Năn 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số lượng người tham gia
|
Số lớp
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng người tham gia
|
Số lớp
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng người tham gia
|
Số lớp
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Số lượng người tham gia
|
Số lớp
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
A
|
Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
|
22,906
|
5,729
|
166
|
-
|
8,400,000
|
5,727
|
167
|
-
|
8,485,000
|
5,725
|
166
|
-
|
7,367,500
|
5,725
|
166
|
-
|
8,382,500
|
|
I
|
Thuyền trưởng, Máy trưởng
|
2,100
|
525
|
15
|
|
945,000
|
525
|
15
|
|
945,000
|
525
|
15
|
|
945,000
|
525
|
15
|
|
945,000
|
|
1
|
Thuyền
trưởng tàu cá hạng II
|
1,400
|
350
|
10
|
63,000
|
630,000
|
350
|
10
|
63,000
|
630,000
|
350
|
10
|
63,000
|
630,000
|
350
|
10
|
63,000
|
630,000
|
|
2
|
Máy
trưởng tàu cá hạng II
|
700
|
175
|
5
|
63,000
|
315,000
|
175
|
5
|
63,000
|
315,000
|
175
|
5
|
63,000
|
315,000
|
175
|
5
|
63,000
|
315,000
|
|
II
|
Lĩnh vực Thủy sản
|
10,527
|
2,659
|
77
|
|
4,581,500
|
2,647
|
79
|
|
4,694,500
|
2,611
|
77
|
|
4,581,500
|
2,610
|
77
|
|
4,581,500
|
|
1
|
Kỹ
thuật nuôi tôm QCCT 2, 3 giai đoạn theo hướng hữu cơ ATTP
|
1,671
|
420
|
12
|
59,500
|
714,000
|
411
|
12
|
59,000
|
708,000
|
420
|
12
|
59,500
|
714,000
|
420
|
12
|
59,500
|
714,000
|
|
2
|
Kỹ
thuật nuôi tôm, cua, sò huyết kết hợp theo hướng hữu cơ ATTP
|
694
|
174
|
5
|
59,500
|
297,500
|
170
|
5
|
59,500
|
297,500
|
175
|
5
|
59,500
|
297,500
|
175
|
5
|
59,500
|
297,500
|
|
3
|
Kỹ
thuật nuôi tôm càng xanh 2 giai đoạn sử dụng phụ phẩm nông nghiệp
|
420
|
105
|
3
|
59,500
|
178,500
|
105
|
3
|
59,500
|
178,500
|
105
|
3
|
59,500
|
178,500
|
105
|
3
|
59,500
|
178,500
|
|
4
|
Kỹ
thuật nuôi trồng thủy sản nước lợ, ngọt và nước mặn…
|
7,742
|
1,960
|
57
|
59,500
|
3,391,500
|
1,961
|
59
|
59,500
|
3,510,500
|
1,911
|
57
|
59,500
|
3,391,500
|
1,910
|
57
|
59,500
|
3,391,500
|
|
III
|
Lĩnh vực Nông nghiệp
|
10,279
|
2,545
|
74
|
|
2,873,500
|
2,555
|
73
|
|
2,845,500
|
2,589
|
74
|
|
1,841,000
|
2,590
|
74
|
|
2,856,000
|
|
1
|
Kỹ
thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn sinh học, phòng bệnh cho gia súc,
gia cầm
|
3,814
|
945
|
27
|
38,500
|
1,039,500
|
1,050
|
30
|
38,500
|
1,155,000
|
909
|
26
|
|
-
|
910
|
26
|
38,500
|
1,001,000
|
|
2
|
Kỹ
thuật trồng trọt
|
315
|
35
|
1
|
35,000
|
35,000
|
70
|
2
|
35,000
|
70,000
|
105
|
3
|
35,000
|
105,000
|
105
|
3
|
35,000
|
105,000
|
|
3
|
Kỹ
thuật trồng, cắt tỉa cành
|
105
|
70
|
2
|
42,000
|
84,000
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
35
|
1
|
42,000
|
42,000
|
|
4
|
Kỹ
thuật trồng cây kiểng
|
2,450
|
595
|
17
|
42,000
|
714,000
|
630
|
18
|
42,000
|
756,000
|
595
|
17
|
42,000
|
714,000
|
630
|
18
|
42,000
|
756,000
|
|
5
|
Kỹ
thuật làm vườn
|
65
|
30
|
1
|
35,000
|
35,000
|
35
|
1
|
35,000
|
35,000
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
6
|
Kỹ
thuật trồng rau màu
|
1,925
|
490
|
14
|
35,000
|
490,000
|
350
|
10
|
35,000
|
350,000
|
595
|
17
|
35,000
|
595,000
|
490
|
14
|
35,000
|
490,000
|
|
7
|
Kỹ
thuật sản xuất giống cây trồng, cây ăn trái...
|
630
|
140
|
4
|
35,000
|
140,000
|
105
|
3
|
35,000
|
105,000
|
175
|
5
|
35,000
|
175,000
|
210
|
6
|
35,000
|
210,000
|
|
8
|
Kỹ
thuật trồng nấm
|
940
|
240
|
8
|
42,000
|
336,000
|
280
|
8
|
42,000
|
336,000
|
210
|
6
|
42,000
|
252,000
|
210
|
6
|
42,000
|
252,000
|
|
9
|
Quản
lý dịch hại tổng hợp
|
35
|
|
|
|
-
|
35
|
1
|
38,500
|
38,500
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
B
|
Đào tạo Giám đốc Hợp tác xã giai đoạn 2022 - 2026
|
560
|
35
|
1
|
70,000
|
70,000
|
175
|
5
|
70,000
|
350,000
|
175
|
5
|
|
350,000
|
175
|
5
|
|
350,000
|
|
|
Đào
tạo Giám đốc Hợp tác xã
|
560
|
35
|
1
|
70,000
|
70,000
|
175
|
5
|
70,000
|
350,000
|
175
|
5
|
70,000
|
350,000
|
175
|
5
|
70,000
|
350,000
|
|
|
Tổng cộng (A+B)
|
23,466
|
5,764
|
167
|
|
8,470,000
|
5,902
|
172
|
|
8,835,000
|
5,900
|
171
|
|
7,717,500
|
5,900
|
171
|
|
8,732,500
|
Ghi chú: Trong năm 2022 đã được
phân bổ kinh phí 4.513 triệu đồng, tổ chức triển khai 92 lớp cho 3.154 lao động
(đào tạo nghề lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản)./.
PHỤ LỤC 02
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN VÀ ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
ĐVT:
người
|
STT
|
Đơn vị, địa phương
|
Giai đoạn 2022 - 2025
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
I
|
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
|
22,906
|
5,729
|
5,727
|
5,725
|
5,725
|
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
8,162
|
1,995
|
2,037
|
2,065
|
2,065
|
|
1.1
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phối hợp với các điểm trường có liên quan thực hiện
|
1,302
|
280
|
322
|
350
|
350
|
|
1.2
|
Chi cục Thủy sản
|
2,100
|
525
|
525
|
525
|
525
|
|
1.3
|
Trung tâm Khuyến nông
|
4,760
|
1,190
|
1,190
|
1,190
|
1,190
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Cộng đồng
Cà Mau
|
880
|
210
|
210
|
230
|
230
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
13,864
|
3,524
|
3,480
|
3,430
|
3,430
|
|
3.1
|
Huyện Thới Bình
|
1,670
|
420
|
410
|
420
|
420
|
|
3.2
|
Huyện Ngọc Hiển
|
1,699
|
429
|
430
|
420
|
420
|
|
3.3
|
Huyện Đầm Dơi
|
1,820
|
455
|
455
|
455
|
455
|
|
3.4
|
Huyện U Minh
|
1,575
|
420
|
385
|
385
|
385
|
|
3.5
|
Huyện Cái Nước
|
1,260
|
350
|
280
|
315
|
315
|
|
3.6
|
Huyện Năm Căn
|
1,280
|
250
|
330
|
350
|
350
|
|
3.7
|
Huyện Trần Văn Thời
|
1,410
|
360
|
350
|
350
|
350
|
|
3.8
|
Huyện Phú Tân
|
2,765
|
770
|
735
|
630
|
630
|
|
3.9
|
Thành phố Cà Mau
|
385
|
70
|
105
|
105
|
105
|
|
II
|
ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC HỢP TÁC
XÃ NÔNG NGHIỆP
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
560
|
35
|
175
|
175
|
175
|
|
-
|
Chi cục Phát triển nông thôn
|
560
|
35
|
175
|
175
|
175
|
|
Tổng cộng (I + II):
|
23,466
|
5,764
|
5,902
|
5,900
|
5,900
|
Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2023 đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
29/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2022
Ban hành:
06/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2022
Ban hành:
12/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2022
Ban hành:
02/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
Ban hành:
01/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
Ban hành:
28/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2022
Ban hành:
19/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2022
122
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|