|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 03
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra
chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh
tại Phiếu lấy ý kiến ngày 22 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân
công các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã) để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình ổn
giá; lập, thẩm định, trình phương án giá; kê khai giá; cơ sở dữ liệu về
giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm tra chuyên ngành về giá trên địa bàn
tỉnh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ
chức có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa bàn
tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
Chương II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Mục 1.
BÌNH ỔN GIÁ
Điều 3.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình
ổn giá được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Giá số
16/2023/QH15, gồm:
1. Xăng, dầu thành phẩm.
2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
3. Sữa dành cho trẻ em dưới 06
tuổi.
4. Thóc tẻ, gạo tẻ.
5. Phân đạm, phân DAP, phân
NPK.
6. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản.
7. Vắc - xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm.
8. Thuốc bảo vệ thực vật.
9. Thuốc thuộc Danh mục thuốc
thiết yếu.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện bình ổn giá
1. Cơ quan, đơn vị chuyên môn
theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thuộc
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quyết định này đánh
giá diễn biến thực tế mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ để xây dựng
báo cáo bình ổn giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật
số 16/2023/QH15, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc
bảo vệ thực vật.
b) Sở Công Thương chủ trì đối với
các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng
sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử
dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Sở Tài chính tổng hợp văn bản
đề nghị bình ổn giá của cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về
quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp với
quy định của pháp luật. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính yêu cầu các cơ quan,
tổ chức có liên quan báo cáo các thông tin khác phục vụ cho việc tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các
biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 2. ĐỊNH
GIÁ
Điều 5.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý tại địa phương
được quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật số 16/2023/QH15, gồm:
1. Khung giá: Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
2. Giá tối đa:
a) Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý.
b) Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
c) Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
d) Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt).
đ) Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng.
3. Giá cụ thể theo khung giá,
giá tối đa của Bộ (do hai cấp định giá):
a) Nước sạch.
b) Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
c) Dịch vụ điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Giá cụ thể:
a) Dịch vụ vận chuyển khí thiên
nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí
thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện.
b) Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân).
c) Sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý, đặt hàng của địa phương.
d) Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương.
đ) Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc
thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
e) Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới
hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản
đồ địa chính có tọa độ.
g) Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
h) Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
i) Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
k) Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
l) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
5. Khung giá, giá tối đa, giá cụ
thể tùy dịch vụ: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá
theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ.
Điều 6. Lập
phương án giá hàng hóa, dịch vụ
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá theo quy định
tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ, gửi cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ
về quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa,
dịch vụ quy định tại Điều 7 Quyết định này.
Điều 7. Thẩm
định phương án giá
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá
đối với:
a) Khung giá rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
b) Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng
cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
c) Giá tối
đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với
chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt).
d) Giá cụ thể nước sạch (đối với
công trình cấp nước sạch nông thôn; đối với đơn vị vừa quản lý công trình cấp
nước sạch nông thôn vừa quản lý công trình cấp nước đô thị mà có tỷ trọng sản
lượng cung cấp nước sạch nông thôn lớn hơn).
đ) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm
vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương.
e) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi,
thẩm quyền quản lý của địa phương.
g) Giá cụ
thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân).
h) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập
bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
i) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực nông
nghiệp, tài nguyên, môi trường trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành,
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá tối đa dịch vụ sử dụng
đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ
cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý.
b) Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến
xe ô tô.
c) Giá cụ thể dịch vụ trông giữ
xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Giá cụ thể nước sạch; trừ
giá cụ thể nước sạch được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
đ) Giá cụ thể dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
e) Giá cụ thể dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công
nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
g) Giá cụ thể dịch vụ thuê công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
h) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực xây
dựng, giao thông vận tải trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của
cơ quan, tổ chức ở địa phương.
3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá tối đa dịch vụ theo yêu
cầu liên quan đến việc công chứng.
b) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực tư
pháp trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
4. Sở Y tế
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan , thẩm định phương án
giá đối với:
a) Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch
y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
b) Giá cụ thể dịch vụ điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực y tế
- dân số; bảo trợ xã hội, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội trong danh mục được
cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường
xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
5. Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương
án giá đối với:
a) Giá cụ thể dịch vụ vận chuyển
khí thiên nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân
phối khí thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện.
b) Giá cụ thể dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
c) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực công
thương trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá
đối với: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm,
dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch,
truyền thông trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ
chức ở địa phương.
7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá đối
với: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch
vụ công ích) thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, bưu chính, viễn thông, thông
tin trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
8. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan , thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ
thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công
ích) thuộc lĩnh vực nội vụ về lưu trữ, dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ
quan, tổ chức ở địa phương.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá đối
với: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch
vụ công ích) thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trừ dịch vụ đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức), sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp trong
danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
10. Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm
định phương án giá đối với: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực kinh tế và dịch vụ khác
trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
11. Cơ quan, đơn vị chuyên môn
theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công khác ngoài các sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm,
dịch vụ công ích) đã được quy định tại Điều này trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc
thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Khung giá, giá tối đa, giá cụ
thể tùy dịch vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính
giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ.
Điều 8.
Trình và ban hành văn bản định giá
1. Cơ quan, đơn vị chuyên môn
theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định
phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 Quyết định này tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá.
Đối với hàng hóa, dịch vụ do
hai cấp định giá quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi một (01) bản chính hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ cho Bộ Tài chính định khung giá (đối với nước sạch) hoặc
Bộ Y tế định giá tối đa (đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở
y tế công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự
nghiệp công lập).
Sau khi có văn bản định khung
giá hoặc giá tối đa, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan, đơn vị chuyên môn theo
chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực (Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Sở Y tế) có trách nhiệm rà soát các thông tin, số liệu tại
phương án giá để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá
cụ thể. Văn bản định giá sau khi được ban hành được gửi để thông báo đến Bộ Tài
chính hoặc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá dưới dạng quyết định hành chính
theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật số 16/2023/QH15, khoản 5 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ.
Điều 9. Kê
khai giá
Mục 3. KÊ
KHAI GIÁ
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gồm:
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Hàng hóa,
dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa để các tổ chức định
mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Quyết định
này.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành:
a) Xi măng;
b) Nhà ở, nhà chung cư;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê);
d) Thép xây dựng;
đ) Than;
e) Etanol nhiên liệu không biến
tính;
g) Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);
khi thiên nhiên nén (CNG);
h) Thuốc thú y để tiêu độc, sát
trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;
i) Đường ăn bao gồm đường trắng
và đường tinh luyện;
k) Muối ăn;
l) Dịch vụ tại cảng biển khác
ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
m) Dịch vụ vận tải hành khách
tuyến cố định bằng đường bộ;
n) Thực phẩm chức năng dành cho
trẻ em dưới 06 tuổi;
o) Thiết bị y tế;
p) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
q) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân;
r) Dịch vụ viễn thông.
4. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực
hiện kê khai giá tại địa phương:
a) Dịch vụ lưu trú;
b) Dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi;
c) Vật liệu
xây dựng chủ yếu khác gồm cát xây; đá xây dựng (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp
phối, đá mi)
Điều 10. Tổ
chức thực hiện kê khai giá
1. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê
khai giá:
a) Sở Tài
chính tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm a, d, i,
k khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định
tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3; điểm b, d khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 3 Điều 9
Quyết định này;
c) Sở Xây
dựng tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, c khoản
2 Điều 5; điểm b, c, l, m khoản 3, điểm b, c khoản 4 Điều 9 Quyết định này;
d) Sở Tư
pháp tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 5 Quyết định này;
đ) Sở Y
tế tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3, 9 Điều
3; điểm n, o, p, q khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
e) Sở
Công Thương tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản
1, 2 Điều 3; điểm đ, e, g khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
g) Sở
Khoa học và Công nghệ tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa,dịch vụ quy định tại
điểm r khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
h) Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 9 Quyết định này.
2. Cách thức tiếp nhận văn bản
kê khai giá:
Cơ quan tiếp nhận văn bản kê
khai giá qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau
đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu
về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật. Đồng thời, kết nối, cập nhật thông tin,
dữ liệu đã tiếp nhận qua môi trường mạng lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
3. Đối tượng thực hiện kê khai
giá:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Thuế tỉnh Gia Lai, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
xã rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có tên trong Danh sách kê khai giá tại điểm a khoản 3 Điều này thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Mục 4. CƠ
SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 11.
Quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm
quản lý, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu
về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
2. Cơ quan, đơn vị chuyên môn
theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã cập
nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ vào cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương.
3. Sở Tài chính thường xuyên tổng
hợp các vướng mắc trong quá trình sử dụng hệ thống cùng những kiến nghị để báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 5. KIỂM
TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 12.
Cơ quan thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Việc kiểm tra yếu tố hình thành
giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31
Luật số 16/2023/QH15. Cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về
quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 13.
Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tại Điều 12 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình
thành giá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật số
16/2023/QH15.
Mục 6.
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ GIÁ
Điều 14.
Cơ quan thực hiện kiểm tra chuyên ngành về giá
Cơ quan, đơn vị chuyên môn theo
chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được quy định
tại khoản 1 Điều 10 Quyết định này, có trách nhiệm kiểm
tra chuyên ngành về giá.
Điều 15.
Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành về giá
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tại Điều 14 Quyết định này thực hiện kiểm tra chuyên
ngành về giá theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị chuyên môn về quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị có liên
quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung về quản lý giá tại
Quyết định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ,
Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai tổ chức tuyên truyền rộng rãi về các quy
định quản lý giá của nhà nước, các chủ trương, chính sách bình ổn giá của nhà
nước; công bố thông tin về giá theo đúng quy định.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Quyết định này phải thực hiện các biện
pháp bình ổn giá của Nhà nước, lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá,
công khai thông tin về giá theo đúng quy định; chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của tài liệu, số liệu; chấp hành việc kiểm tra
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị về Sở
Tài chính để tổng hợp, báo cáo , đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Những nội dung không quy định
tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật số 16/2023/QH15, các
văn bản hướng dẫn Luật số 16/2023/QH15 và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Điều 17.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Định Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước đây) Ban hành
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực thi
hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 17;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|