|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2270/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 08
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC
2025-2026 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số
2269/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số
2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành
Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số
2040/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Khung kế
hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 271/TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn
La.
Điều 2.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Hiệu trưởng các
trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chủ tịch UBND các xã, phường
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa-Xã hội, HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Hội Khuyến học; Hội Cựu giáo chức tỉnh Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|
KẾ HOẠCH
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026 CỦA NGÀNH
GIÁO DỤC TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Năm học 2025 - 2026 là năm học
đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 -
2030. Đây cũng là năm học cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị quyết của Quốc
hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị quyết của Quốc hội
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, XVI, các Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
và các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh về giáo dục và đào tạo; trên cơ
sở kế thừa, phát huy những thành tựu, kết quả đã đạt được và khắc phục hiệu quả
những hạn chế, tồn tại của năm học trước, ngành Giáo dục tỉnh Sơn La quyết tâm
tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, ngành Giáo dục xác định
chủ đề năm học 2025 - 2026 là: “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”
với các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo
toàn ngành Giáo dục tập trung tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 nhằm củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo.
2. Làm căn cứ để cơ quan
quản lý giáo dục các cấp; các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề
nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện của cơ quan, địa phương, đơn vị
và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học 2025 - 2026.
3. Bảo đảm tính đồng bộ,
nhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp năm học 2025 -
2026 trong toàn ngành Giáo dục gắn với thực hiện đúng các quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là những thay đổi theo mô
hình chính quyền địa phương hai cấp.
II. CÁC NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026
1. Hoàn
thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục;
đổi mới quản trị nhà trường
Đổi mới, tạo đột phá trong công
tác xây dựng pháp luật về giáo dục và đào tạo; thể chế hóa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo và các văn bản khác của Đảng về giáo dục và đào
tạo. Tập trung nguồn lực để triển khai thi hành Luật Nhà giáo; tham gia góp ý dự
án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa
đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) và các quy định về quản lý
giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đẩy mạnh rà soát, đánh giá,
hoàn thiện hệ thống pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý các quy định còn mâu
thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu đổi mới
giáo dục.
Tăng cường và nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng và việc thực
hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò
giám sát, kiểm tra nội bộ ngay trong mỗi cơ quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa
vi phạm, chấn chỉnh kịp thời những sai sót, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
Đổi mới công tác quản lý giáo dục
theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, chuyển mạnh từ quản lý hành chính
sáng kiến tạo phát triển, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ
sở giáo dục, tăng cường công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý cấp trên. Thường
xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình và hỗ trợ kịp thời chính quyền địa phương cấp
xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục.
Sắp xếp, tổ chức lại và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đổi mới công
tác quản trị nhà trường theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm giải
trình, phát huy dân chủ gắn với vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong
các cơ sở giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị trường học.
2. Tiếp tục
đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục
thường xuyên
Triển khai thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tiếp tục phát triển Chương trình
giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp, hình thức nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em. Chú trọng công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ
em tại các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
Chuẩn bị điều kiện triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới.
Tổ chức thực hiện hiệu quả
Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm tính khoa học, sư phạm; khai thác tối
đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giúp học sinh đạt được yêu
cầu cần đạt theo quy định của Chương trình; thực hiện hiệu quả hướng dẫn dạy học
2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ điều kiện theo quy định.
Nâng cao hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng
giáo dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung
học cơ sở và trung học phổ thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt
là tiếng Anh; chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm để đưa Tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả
thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học
phổ thông. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, phát triển các mô hình, phương thức,
phong trào học tập suốt đời theo hướng đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, từng
địa phương; đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục,
nâng cao năng lực và hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là ở vùng
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ
chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm an toàn, nghiêm
túc, khách quan. Phân tích, đánh giá và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu kết quả
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông để phục vụ công tác quản lý chuyên môn,
ban hành chính sách dạy và học cấp trung học phổ thông ở các địa phương, cơ sở
giáo dục.
Tổ chức tốt Cuộc thi nghiên cứu
Khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh và tham gia dự thi cấp quốc gia dành cho học sinh
trung học cơ sở và trung học phổ thông; Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và
tham dự cấp quốc gia năm học 2025 - 2026; tham dự các Kỳ thi Olympic khu vực và
Quốc tế năm 2026; tham dự hội thi thiết bị tự làm toàn quốc và thi kỹ năng nghề
quốc gia.
Tăng cường kiểm định chất lượng
giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên; kiểm tra, đánh giá chất lượng các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
3. Bảo đảm
công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người học
Triển khai khẩn trương, hiệu quả
chủ trương đầu tư xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và
trung học cơ sở tại các xã biên giới (Kết luận số 81-KL/TW ngày 18/7/2025 của
Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới);
tiếp tục thực hiện Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới,
hải đảo; triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học
và trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền từ năm học 2025 - 2026.
Tập trung triển khai hiệu quả
chương trình xóa mù chữ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nơi có tỷ lệ người mù chữ
cao. Đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình xóa mù chữ; củng cố, duy trì vững
chắc kết quả phổ cập giáo dục, từng bước phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn để
nâng cao chất lượng giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Triển khai hiệu quả công tác dạy
tiếng Việt cho trẻ em trước khi vào lớp Một đối với con, em người dân tộc thiểu
số; nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong Chương
trình giáo dục phổ thông. Phát triển các phương thức giáo dục hòa nhập, chuyên
biệt và bán chuyên biệt để đáp ứng quyền được học tập của người học là trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật.
4. Phát triển
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và đào tạo
Tiếp tục hoàn thiện chế độ
chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm khắc phục những tồn
tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm đủ về số lượng, hợp
lý về cơ cấu, đồng bộ về chất lượng. Tập trung triển khai thực hiện Luật Nhà
giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật có liên quan, đồng thời chuẩn
bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện đồng bộ các chính sách khi Luật
Nhà giáo có hiệu lực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về giáo dục, phục vụ hoạt động điều hành thống nhất, đồng bộ của chính quyền
địa phương hai cấp.
Triển khai thực hiện tuyển dụng,
sử dụng biên chế giáo viên được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022
của Bộ Chính trị; rà soát số giáo viên hiện có, đề xuất bổ sung biên chế giáo
viên giai đoạn 2026 - 2030 để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất là triển
khai thực hiện dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông và thực hiện phổ
cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tăng cường thực hiện phương án điều
chuyển, biệt phái giáo viên từ nơi thừa sang nơi thiếu; giáo viên dạy học liên
trường tại các địa phương; nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp, huy động, hợp đồng
các nghệ nhân, nghệ sĩ, vận động viên chuyên nghiệp, tình nguyện viên người nước
ngoài tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt trong
các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống... cho học sinh phổ
thông; huy động đội ngũ có trình độ, kỹ năng nghề cao tham gia giảng dạy các
chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp tục triển khai lộ trình
nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở; chú trọng triển khai bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
lý, giảng dạy đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp nhà giáo các cấp học mầm non,
phổ thông, đặc biệt là năng lực ứng dụng công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn…), năng lực ngoại ngữ.
5. Nâng cao
hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực đầu tư để tăng cường
cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước, nhất là nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia,
các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Tham mưu các cấp có thẩm quyền bổ sung ngân sách chi thường xuyên cho các cơ sở
giáo dục để bảo đảm chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đạt tỷ lệ tối thiểu
19% trong tổng chi thường xuyên (chưa kể chi từ nguồn thu học phí) theo quy định;
tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho
giáo dục theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành nhằm đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh
xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, tiếp tục ưu tiên ngân
sách địa phương cho giáo dục và đào tạo.
Tăng cường các điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, phát
triển mạng lưới trường, lớp và bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu
theo quy định; tiếp tục kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; phát triển
trường, lớp học ở các khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cư; xây dựng
trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất
và tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học.
Thực hiện nghiêm Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định
công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân; quy định về các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025 -
2026, tăng cường quản lý nhà nước theo phân cấp đối với các khoản thu theo quy
định.
6. Đổi mới
công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục quốc phòng an ninh và
giáo dục thể chất, y tế trường học
Triển khai hiệu quả công tác
giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức trong trường học; giáo dục học sinh, sinh
viên lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng phát triển đất
nước phồn vinh, hạnh phúc. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục, chú trọng công tác
phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên.
Tập trung các giải pháp xây dựng
văn hóa học đường; chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục
đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm;
giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục. Tăng cường
công tác tư vấn, hỗ trợ trong trường học; công tác Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử
trên mạng xã hội; phòng, chống bạo lực học đường, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn
xã hội, bảo đảm an ninh trật tự trường học; kỹ năng xử lý các tình huống có
liên quan tới việc phát sinh bạo lực học đường. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa
gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục phát triển toàn diện cho
trẻ em, học sinh.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nâng cao chất lượng dạy và học môn giáo dục quốc
phòng, an ninh nhằm bảo đảm mục tiêu giáo dục cho học sinh, sinh viên phát triển
tư duy, có ý thức trách nhiệm và các kiến thức, kỹ năng quân sự, an ninh cần
thiết góp phần quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Quán triệt, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực
hiện công tác quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ dân sự và tổ
chức hoạt động theo đúng quy định.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động
thể thao cho học sinh, sinh viên gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất
trong nhà trường; phát triển hệ thống giải thể thao học sinh, sinh viên; thúc đẩy
phát triển các câu lạc bộ thể thao, góp phần xây dựng môi trường học đường năng
động, lành mạnh.
Triển khai hiệu quả các chương
trình, đề án về công tác y tế trường học và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học
sinh, sinh viên; tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực
phẩm và nâng cao năng lực đội ngũ y tế trường học; cập nhật dữ liệu sức khỏe
triển khai sổ sức khỏe điện tử học sinh liên kết với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia.
7. Hiện đại
hóa giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá trong đào tạo nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu khoa học và đổi mới
sáng tạo
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và
sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh. Bảo đảm quyền
tự chủ đầy đủ, thống nhất cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong hoạt động chuyên môn, quản trị nội bộ và hợp tác quốc tế, gắn với
thực hiện trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch thông tin theo quy định.
Đánh giá kết quả tuyển sinh của
tỉnh đối với các cấp học và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2025 và chuẩn bị tốt
cho công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026. Tổ chức thực hiện hiệu quả
chuẩn chương trình học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, chương trình
đào tạo của các trường chuyên nghiệp, các giải pháp bảo đảm chất lượng và triển
khai các đề án, dự án quan trọng liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao như: Đề án phát triển hệ thống trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về
công nghệ 4.0 đến năm 2030; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ
cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045; Chiến lược phát triển
công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 và Chương trình
“Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050”.
Đổi mới, nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành,
lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động, nhất là ở những địa bàn, khu vực
kinh tế trọng điểm, tập trung đông các khu công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy
đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tập trung gia tăng số công bố
khoa học trên các tạp chí khoa học uy tín quốc tế và trong nước; chủ động đăng
ký, bảo hộ sở hữu trí tuệ, phấn đấu tăng số đơn và số văn bằng bảo hộ sáng chế
hằng năm. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; gắn kết
kết quả nghiên cứu với nâng cao chất lượng đào tạo; mở rộng hợp tác với doanh
nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, tạo môi trường thuận lợi để thương mại hóa
sản phẩm nghiên cứu, gia tăng nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học,
cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2022 - 2030; đẩy mạnh kiểm định chất
lượng giáo dục trong nước và quốc tế về cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo;
tăng cường quản lý văn bằng chứng chỉ thống nhất và hướng đến hội nhập quốc tế.
8. Tăng cường
hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Thu hút, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực của nước ngoài cho giáo dục và đào tạo và thu hút các cơ sở giáo dục
đại học có uy tín đặt phân hiệu tại tỉnh Sơn La. Khuyến khích và tạo điều kiện
cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trong tỉnh hợp tác với các cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hình thành các nhóm
nghiên cứu mạnh, chủ động tham gia mạng lưới nghiên cứu và trao đổi toàn cầu;
tăng cường công tác quản lý hoạt động của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước
ngoài và tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
Tăng cường phối hợp với các đối
tác chiến lược để mở rộng chương trình đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế, đặc biệt
trong các ngành nghề công nghệ cao, kỹ thuật, du lịch và dịch vụ. Đẩy mạnh hợp
tác với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp FDI, hiệp hội nghề nghiệp để xây dựng
các chương trình chuyển giao công nghệ đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đồng
thời thúc đẩy việc công nhận kỹ năng và chứng chỉ nghề giữa Việt Nam và các nước.
Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, nhất là đào tạo giảng viên
trình độ tiến sĩ và chuyên gia các ngành kỹ thuật, công nghệ mũi nhọn; đẩy mạnh
việc thu hút sinh viên quốc tế đến học tập tại Việt Nam.
Tích cực tham gia các chương
trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc tế mà Việt Nam đã cam kết đối với giáo
dục cấp tiểu học, trung học phổ thông (gồm SEA- PLM, PISA, TALIS) chu kỳ 2024,
2025; khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp của Việt
Nam tham gia các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo, xếp hạng
của các tổ chức uy tín trong khu vực và quốc tế.
Tổ chức triển khai thực hiện chất
lượng, hiệu quả công tác đào tạo lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào.
9. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo hoàn thiện các cơ sở dữ liệu của ngành, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu
trong nội bộ ngành với các cơ sở dữ liệu quốc gia, đặc biệt cơ sở dữ liệu phục
vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Triển khai đồng bộ, hiệu quả học bạ số ở cấp
phổ thông và văn bằng số đối với bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Tổ chức thực hiện Chiến lược ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục và đào tạo; áp dụng Khung năng lực số và
nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và người học.
Đẩy mạnh cải cách hành chính,
tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận
một cửa, một cửa liên thông; xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất
30% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải
quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10. Thực
hiện hiệu quả các phong trào thi đua và công tác truyền thông trong toàn ngành
Triển khai có hiệu quả Phong
trào thi đua "Toàn ngành Giáo dục thi đua đổi mới sáng tạo, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước" giai đoạn 2025 - 2030 và các phong trào thi đua
do Thủ tướng Chính phủ phát động: Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ,
hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cả nước thi đua xây dựng xã hội
học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030; cả nước thi đua đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số và Bình dân học vụ số; các phong trào thi đua do Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động.
Tổ chức tốt công tác xét tặng
danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ XVII; các hội thi, hội giảng
cho nhà giáo; hoạt động của cụm, khối thi đua các Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị
trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2025 - 2026 và năm 2026.
Chủ động thông tin, truyền
thông về các chủ trương, chính sách mới của ngành; việc triển khai thực hiện
các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo; các hoạt động và các sự kiện lớn của ngành. Tăng cường phối hợp, xử lý
hiệu quả các vấn đề về truyền thông, nhất là các vấn đề xã hội quan tâm, bức
xúc để xã hội, nhân dân hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đóng góp nhiều hơn cho ngành.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND các xã,
phường căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Kế hoạch này, ban hành các
văn bản triển khai cụ thể tại xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản
lý; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện; nắm bắt, kịp thời
đề xuất các giải pháp để giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các tổ chức đoàn thể
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này và Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày
11/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời
gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục
thường xuyên; Quyết định số 2358/QĐ- BGDĐT ngày 20/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 -
2026 của ngành Giáo dục; Quyết định 2040/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp theo
chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh và tình hình thực tiễn
của tỉnh, tham mưu với UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu tổ chức triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2025-2026 của ngành
giáo dục và đào tạo; tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch, nhiệm vụ năm học, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những
vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện, lưu ý các giải pháp bảo đảm
chất lượng giáo dục và phòng chống dịch bệnh, thiên tai hiệu quả, đảm bảo an
toàn cho các trường học, giáo viên, học sinh để hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ
năm học; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường
chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt kế hoạch,
nhiệm vụ năm học; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ kết, tổng
kết tình hình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ năm học theo quy định.
Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo,
UBND tỉnh về tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng năm học
2025 - 2026 trước ngày 10 tháng 9 năm 2025; sơ kết học kỳ I trước ngày 31 tháng
01 năm 2026; tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học
2025 - 2026; kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng
năm học trước ngày 25 tháng 6 năm 2026; tình hình thực hiện quản lý nhà nước về
giáo dục khi triển khai chính quyền địa phương hai cấp
3. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong chỉ đạo
thực hiện hiệu quả kế hoạch và nhiệm vụ năm học; kịp thời giải quyết khó khăn
vướng mắc, thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh
để động viên thầy giáo, cô giáo và học sinh thực hiện thắng lợi kế hoạch, nhiệm
vụ năm học.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh vận động
các tổ chức thành viên, nhân dân hưởng ứng các chủ trương chỉ đạo, các cuộc vận
động của Trung ương, của tỉnh để phối hợp chặt chẽ cùng ngành giáo dục và đào tạo,
hỗ trợ toàn diện các cơ sở giáo dục thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học.
5. Hiệu trưởng các trường
cao đẳng thuộc tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp năm học
2025-2026; nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải pháp chỉ đạo để giải quyết những
vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đảm bảo hoàn thành tốt kế
hoạch, nhiệm vụ năm học 2025- 2026.
6. Chủ tịch UBND tỉnh
yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; cán bộ, công chức, viên chức
cơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thuộc tỉnh thực hiện nghiêm túc hiệu quả Kế hoạch này./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA TỈNH SƠN LA PHẤN
ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
|
1
|
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
|
%
|
40
|
|
2
|
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo
|
%
|
98,5
|
|
3
|
Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi
vào lớp 1
|
%
|
99,8
|
|
4
|
Tỷ lệ hoàn thành chương trình
tiểu học
|
%
|
99,8
|
|
5
|
Số đơn vị cấp xã/phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2
|
xã/phường
|
10
|
|
6
|
Số đơn vị cấp xã/phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3
|
xã/phường
|
65
|
|
7
|
Số đơn vị cấp xã/phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1
|
xã/phường
|
0
|
|
8
|
Số đơn vị cấp xã/phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
|
xã/phường
|
50
|
|
9
|
Số đơn vị cấp xã/phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3
|
xã/phường
|
25
|
|
10
|
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1
trong độ tuổi theo quy định
|
%
|
98,06
|
|
11
|
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2
trong độ tuổi theo quy định
|
%
|
96,74
|
|
12
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn
xóa mù chữ mức độ 2
|
xã/phường
|
75
|
|
13
|
Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt
chuẩn đào tạo
|
%
|
97,5
|
|
14
|
Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt
chuẩn đào tạo
|
%
|
96,5
|
|
15
|
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn
đào tạo
|
%
|
97
|
|
16
|
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn
đào tạo
|
%
|
100
|
|
17
|
Tỷ lệ giảng viên đại học có bằng
tiến sĩ
|
%
|
33,5
|
|
18
|
Tỷ lệ sinh viên học đại học/vạn
dân
|
Sinh viên/vạn dân
|
150
|
|
19
|
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1
|
%
|
39
|
|
20
|
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2
|
%
|
33
|
|
21
|
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1
|
%
|
52
|
|
22
|
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2
|
%
|
22
|
|
23
|
Tỷ lệ trường trung học đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1
|
%
|
68,5
|
|
24
|
Tỷ lệ trường trung học đạt
chuẩn quốc gia mức độ 2
|
%
|
8,15
|
|
25
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu cấp mầm non
|
%
|
77,7
|
|
26
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu cấp tiểu học
|
%
|
82
|
|
27
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu cấp THCS
|
%
|
63,7
|
|
28
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu cấp THPT
|
%
|
56,8
|