|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 07
tháng 7 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
ĐỀ ÁN SỮA HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm
2016;
Xét Tờ trình số 4597/TTr-UBND ngày 20
tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Sữa học đường giai đoạn 2018-2020
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” kèm theo Tờ trình số 4597/TTr-UBND ngày 20
tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này; nghiên cứu bổ sung trẻ mầm non có cha, mẹ
làm việc trong các doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn thành
phố vào trẻ mầm non thuộc diện 2 của Đề án và báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân
dân thành phố cuối năm 2017.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các
ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân
thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm
kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
-
UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ: GD&ĐT, Tài chính, Y tế, LĐTB&XH;
- BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND
thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện, HĐND, UBND các
phường, xã;
- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm TTVN (VTV8), Cổng TTĐT thành
phố;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Anh
|
ĐỀ ÁN
SỮA
HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 106/2017/NQ-HĐND Ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng
nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
Phần I
SỰ
CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG
ĐỀ ÁN
Theo các công trình nghiên cứu khoa học
về tâm lý, sinh lý và xã hội học đều khẳng định giai đoạn tuổi tiền học đường là
giai đoạn có tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ trong tương
lai và đây cũng là giai đoạn não bộ phát triển hoàn thiện nhanh nhất làm nền tảng
cho trí thông minh của trẻ sau này.
Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ ở mỗi giai
đoạn khác nhau, vì vậy thức ăn dành cho trẻ cũng phải phù hợp theo từng giai đoạn
để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
và phát triển một cách toàn diện cho trẻ. Trẻ dưới 6 tuổi, ngoài chế độ ăn đa dạng
như: chất đạm, chất béo, bột đường, vitamin... cung cấp năng lượng cho trẻ hoạt
động thông qua bữa ăn hàng
ngày, thì việc bổ sung thêm sữa mỗi ngày là rất cần thiết vì sữa là nguồn cung
cấp các vitamin, khoáng chất và nguồn đạm có giá trị sinh học cao, chứa đủ các
acid amin cần thiết có vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều cao của
trẻ.
Ở lứa tuổi mầm non thực tế cho thấy sữa
là nguồn cung cấp phong phú các chất dinh dưỡng giúp trẻ phát triển toàn diện,
đặt nền tảng cho việc học tập của trẻ ở các cấp học tiếp theo. Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý là yếu tố
quan trọng nhằm hướng tới phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất trí tuệ người Việt
Nam và nâng cao chất lượng cuộc sống; trẻ em sẽ không phát triển trí tuệ toàn
diện nếu không được cung cấp thực phẩm dinh dưỡng hợp lý. Vì vậy, đầu tư cho trẻ em hôm
nay để có một thế hệ phát triển mạnh về thể chất và trí tuệ đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực
trong tương lai là một việc làm hết sức quan trọng và ý nghĩa.
Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày
28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể
lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 có yêu cầu: ... “Xây dựng và triển
khai chương trình Sữa học đường đối với học sinh mẫu giáo và tiểu học”;
“Đến năm 2015 thí điểm triển
khai chương trình Sữa
học đường cho 45 - 50% số trường mẫu giáo và tiểu học. Đến năm
2020, triển khai chương trình Sữa
học đường đối với toàn bộ các trường mẫu giáo”..
Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/2/2012
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 có nội dung: ...“Có chính sách, giải
pháp huy động, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức đoàn thể nhân dân và
các doanh nghiệp tham gia thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng”; “Xây dựng và
triển khai chương trình dinh dưỡng học đường (từng bước thực hiện thực đơn tiết
chế dinh dưỡng và sữa học đường cho lứa tuổi mầm non)
Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày
08/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình Sữa học đường
cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu
học đến năm 2020 có nội dung... “Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em
mẫu giáo và tiểu học
thông qua
hoạt
động cho trẻ em uống sữa hàng ngày nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em
Việt Nam góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai”.
Tóm lại, triển khai chương trình “Sữa học
đường giai đoạn 2018- 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” là việc làm nhân
văn và cần thiết, thiết thực trong việc thực hiện Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em,
phù hợp với ưu tiên toàn cầu của Unicef: Chăm sóc trẻ thơ vì sự sống còn, tăng
trưởng và phát triển... Hoạt động “Sữa học đường” là bước cụ thể hóa việc thực
hiện các chiến lược về dinh dưỡng và phát triển tầm vóc của người Việt Nam.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN
1. Cơ sở pháp
lý
- Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày
28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển
thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030;
- Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày
08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Sữa học đường
cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu
học đến năm 2020;
- Công văn số 2417/TTg-KGVX ngày
31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc kéo dài việc thực hiện một số chính
sách đối với trẻ em và giáo viên mầm non;
- Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày
07/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục
trường mầm non;
- Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày
30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của chương trình giáo dục mầm non (GDMN) ban hành kèm theo Thông tư số
17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT ngày
03/5/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về giáo dục thể chất
và y tế trường học;
- Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày
14/3/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương
trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 1498/QĐ-UBND ngày 10/3/2014 của Ủy
ban nhân dân (UBND) thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc
gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc
gia về định mức uống sữa tối thiểu (3 lần/tuần; mỗi lần 180ml sữa tươi) đủ để
tăng chỉ số phát triển của trẻ.
2. Thực trạng về
giáo dục mầm non thành phố Đà Nẵng
Hiện nay, trên địa bàn toàn thành phố có
196 trường mầm non (trong đó 69 trường mầm
non công lập (MNCL), 01 trường mầm non dân lập (MNDL) và 126 trường tư thục);
có 990 nhóm lớp độc lập tư thục (NLĐLTT) trong đó (từ 8-50 trẻ: 597 nhóm, dưới
7 trẻ: 393 nhóm). So với cùng kỳ năm học 2015-2016 tăng 11 trường mầm non (Bảng 1).
Bảng 1. Thống kê tổng số trường mầm non
và nhóm lớp độc lập tư thục trên địa bàn toàn thành phố năm học 2016-2017
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số trường
mầm non
|
Tổng số nhóm,
lớp độc lập tư thục
|
|
Tổng số
|
Công lập
|
Dân lập
|
Tư thục
|
Tổng số
|
Nhóm dưới 7 trẻ
|
Nhóm từ 8- 50
trẻ
|
|
1
|
Huyện Hòa Vang
|
20
|
15
|
0
|
5
|
125
|
17
|
108
|
|
2
|
Quận Cẩm Lệ
|
18
|
6
|
0
|
12
|
162
|
57
|
105
|
|
3
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
20
|
6
|
1
|
13
|
82
|
34
|
48
|
|
4
|
Quận Liên Chiểu
|
40
|
8
|
0
|
32
|
192
|
102
|
93
|
|
5
|
Quận Sơn Trà
|
21
|
8
|
0
|
13
|
117
|
70
|
101
|
|
6
|
Quận Hải Châu
|
45
|
16
|
0
|
29
|
91
|
21
|
70
|
|
7
|
Quận Thanh Khê
|
32
|
10
|
0
|
22
|
164
|
92
|
72
|
|
|
Tổng cộng
|
196
|
69
|
1
|
126
|
990
|
393
|
597
|
- Trẻ ra lớp trong các cơ sở GDMN toàn thành
phố: 68.142 trẻ, trong đó:
+ Trẻ nhà trẻ ra lớp: 17.477 trẻ.
+ Trẻ mẫu giáo ra lớp: 50.665 trẻ.
+ Trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp:
15.748/15.807 chiếm tỷ lệ 99,6%.
Bảng 2. Thống
kê trẻ mầm non toàn thành
phố năm học 2016-2017
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số trẻ
|
Trẻ mầm non
|
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
I
|
Huyện Hòa Vang
|
9.727
|
2.535
|
7.192
|
|
|
Trường MNCL
|
6.429
|
269
|
6.160
|
|
|
Trường MNNCL
|
882
|
231
|
651
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
2.313
|
1.932
|
381
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
103
|
103
|
0
|
|
II
|
Quận Cẩm Lệ
|
8.092
|
2.366
|
5.726
|
|
|
Trường MNCL
|
2.582
|
170
|
2.412
|
|
|
Trường MNNCL
|
2.540
|
507
|
2.033
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
2.710
|
1.447
|
1.263
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
260
|
242
|
18
|
|
III
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
5.886
|
1.654
|
4.232
|
|
|
Trường MNCL
|
2.002
|
200
|
1.802
|
|
|
Trường MNNCL
|
2.540
|
572
|
1.968
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
1.154
|
693
|
461
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
190
|
189
|
1
|
|
IV
|
Quận Liên Chiểu
|
11.585
|
2.832
|
8.753
|
|
|
Trường MNCL
|
2.736
|
133
|
2.603
|
|
|
Trường MNNCL
|
5.749
|
1.009
|
4.740
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
2.594
|
1.197
|
1.397
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
506
|
493
|
13
|
|
V
|
Quận Sơn Trà
|
9.065
|
2.474
|
6.591
|
|
|
Trường MNCL
|
3.018
|
297
|
2.721
|
|
|
Trường MNNCL
|
1.969
|
388
|
1.581
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
3.722
|
1.490
|
2.232
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
356
|
299
|
57
|
|
VI
|
Quận Hải Châu
|
13.601
|
3.140
|
10.461
|
|
|
Trường MNCL
|
5.775
|
1.034
|
4.741
|
|
|
Trường MNNCL
|
6.992
|
1.855
|
5.137
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
754
|
172
|
582
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
80
|
79
|
1
|
|
VII
|
Quận Thanh Khê
|
10.186
|
2.476
|
7.710
|
|
|
Trường MNCL
|
3.610
|
402
|
3.208
|
|
|
Trường MNNCL
|
4.372
|
847
|
3.525
|
|
|
Nhóm lớp trên 8 trẻ
|
1.810
|
869
|
941
|
|
|
Nhóm lớp dưới 7 trẻ
|
394
|
358
|
36
|
|
VIII
|
Trường CB N.Đình Chiểu
|
61
|
0
|
61
|
|
IX
|
Trường CB Tương Lai
|
50
|
0
|
50
|
|
X
|
Trường Thanh Tâm
|
122
|
0
|
122
|
|
XI
|
Trường Trung tâm câm
điếc MT
|
12
|
0
|
12
|
|
XII
|
Các cơ sở BTXH
|
29
|
13
|
16
|
|
|
Tổng ngoài CSGDMN
|
274
|
13
|
261
|
|
|
Toàn thành phố
|
68.416
|
17.490
|
50.926
|
Bảng 3. Thống kê trẻ mầm non toàn thành
phố năm học 2016-2017 phân loại theo từng đối tượng thụ hưởng Chương trình
Sữa học đường
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số trẻ
|
Trẻ mầm non
|
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
|
I
|
Trẻ mầm non thuộc diện
1 (hộ nghèo; trẻ khuyết tật, mồ côi cha hoặc mẹ; học tại các cơ sở giáo dục (các Trường
chuyên biệt, Trung tâm khuyết tật trực thuộc Sở GDĐT) và các cơ sở bảo trợ xã hội (trực
thuộc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội)
|
1.959
|
229
|
1.730
|
|
1
|
Quận Hải Châu
|
183
|
25
|
158
|
|
2
|
Quận Thanh Khê
|
198
|
29
|
169
|
|
3
|
Huyện Hòa Vang
|
448
|
33
|
415
|
|
4
|
Quận Cẩm Lệ
|
224
|
43
|
181
|
|
5
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
180
|
32
|
148
|
|
6
|
Quận Liên Chiểu
|
271
|
16
|
255
|
|
7
|
Quận Sơn Trà
|
181
|
38
|
143
|
|
8
|
Trực thuộc Sở GDĐT
|
123
|
0
|
123
|
|
9
|
Trực thuộc Sở LĐ-TB và XH
|
151
|
13
|
138
|
|
II
|
Trẻ mầm non thuộc diện
2 (Hộ cận nghèo; Gia đình chính sách; Có cha hoặc mẹ là công nhân làm việc tại
KCN, KCX, con công nhân khu công nghệ cao)
|
15.591
|
4.188
|
11.403
|
|
1
|
Quận Hải Châu
|
303
|
108
|
195
|
|
2
|
Quận Thanh Khê
|
760
|
160
|
600
|
|
3
|
Quận Hòa Vang
|
4.714
|
1.002
|
3.712
|
|
4
|
Quận Cẩm Lệ
|
1.562
|
676
|
886
|
|
5
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
1.058
|
289
|
769
|
|
6
|
Quận Liên Chiểu
|
5.320
|
1.383
|
3.937
|
|
7
|
Quận Sơn Trà
|
1.874
|
570
|
1.304
|
|
III
|
Trẻ mầm non thuộc diện
3 (Trẻ mầm non còn lại)
|
50.866
|
13.073
|
37.793
|
|
1
|
Quận Hải Châu
|
13.115
|
3.007
|
10.108
|
|
2
|
Quận Thanh Khê
|
9.228
|
2.287
|
6.941
|
|
3
|
Huyện Hòa Vang
|
4.565
|
1.500
|
3.065
|
|
4
|
Quận Cẩm Lệ
|
6.306
|
1.647
|
4.659
|
|
5
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
4.648
|
1.333
|
3.315
|
|
6
|
Quận Liên Chiểu
|
5.994
|
1.433
|
4.561
|
|
7
|
Quận Sơn Trà
|
7.010
|
1.866
|
5.144
|
|
|
Tổng cộng (I
+ II + III)
|
68.416
|
17.490
|
50.926
|
b) Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
- Tháng 10, 11 và 12 năm 2016, Sở Giáo dục
và Đào tạo phối hợp với Công ty sữa Cô gái Hà Lan thực hiện chương trình uống sữa
miễn phí các ngày trong tuần, một ngày bình quân trẻ được uống 500ml, hơn 526 trẻ mầm non tại
02 trường ở địa bàn khó
khăn được thụ hưởng (trường mầm non Sơn Ca quận Sơn Trà và trường mầm non Sen Hồng
quận Ngũ Hành Sơn). Kết thúc chương trình, qua đánh giá thể trạng của trẻ tại
02 đơn vị cho thấy 100% trẻ khỏe mạnh cơ
thể có sức đề kháng tốt, ít ốm đau và nhanh nhẹn trong các hoạt động, tăng cân
đều qua 03 tháng khi tham gia chương trình.
- Triển khai Đề án Sữa học đường giai đoạn
2016-2017 với tổng kinh phí 21 tỷ đồng tại 05 quận, huyện giúp cho 19.610 trẻ mầm
non ở 16 xã, phường được uống 1 hộp
sữa tươi/1 ngày với 03 ngày/tuần. Sữa được cung cấp với cơ chế ưu đãi: Thành phố
hỗ trợ 84%, doanh nghiệp hỗ trợ 16% và uống miễn phí 100% cho trẻ em có hoàn cảnh
gia đình khó khăn, trẻ ở khu công nghiệp và khu chế xuất, qua 05 tháng triển
khai Đề án Sữa học đường số trẻ ra lớp tại các địa bàn có trẻ thụ hưởng tăng
1.749 trẻ so với Đề án, phụ huynh phối hợp tốt cùng với các cơ sở GDMN giám sát
việc tổ chức cho trẻ uống sữa học đường, các trường MNCL đã tiếp nhận và hỗ trợ,
phân phối giao sữa đến các NLĐLTT trên địa bàn, các phòng Giáo dục và Đào tạo
đã tích cực trong công tác kiểm tra và giám sát thường xuyên quá trình tổ chức
cho trẻ uống Sữa học đường tại các cơ sở GDMN.
- Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo quận,
huyện củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên y tế phụ trách công tác dinh
dưỡng trường học nâng cao năng lực quản lý, điều hành trong thực hiện nhiệm vụ
cho trẻ uống sữa tại trường; thực hiện việc cân đo, lưu chỉ số sức khỏe theo đúng
quy định và tổ chức đánh giá những tác động của Đề án.
- Hằng năm, các cơ sở GDMN phối hợp với
Trung tâm Y tế quận, huyện khám sức khỏe cho 100% trẻ em mầm non 02 lần/năm học,
đồng thời theo định kỳ giáo viên tại các nhóm, lớp thường xuyên thực hiện đo
chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em dưới
24 tháng tuổi mỗi tháng một lần; đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên
biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi 03 tháng/1 lần.
- 100% các cơ sở GDMN của quận, huyện đảm bảo an
toàn tuyệt đối về thể chất,
tinh thần và tính mạng
cho trẻ, không để xảy ra dịch bệnh
truyền nhiễm và ngộ độc thực phẩm.
- Các trường mầm non thực hiện đầy đủ
các loại hồ sơ bán trú, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, đảm bảo với số tiền
của phụ huynh đóng góp; thực hiện nghiêm túc việc tính định lượng dinh dưỡng khẩu
phần ăn và thực hiện chế độ ăn đúng theo độ tuổi của trẻ; lựa chọn địa chỉ tin
cậy để hợp đồng cung ứng thực phẩm, đảm bảo chất lượng và an toàn.
- Chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng
của trẻ tại các loại hình GDMN có nhiều chuyển biến đáng kể. Kết quả cụ thể như
sau:
Bảng 4. Thống kê theo dõi cân nặng và
chiều cao theo tuổi trẻ mầm non trong các cơ sở GDMN toàn thành phố, năm học
2016-2017
|
TT
|
Kết quả tỷ lệ
trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, nhẹ cân
|
Trẻ mầm non
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
1.042/68.142
|
1,5%
|
|
2
|
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
917/68.142
|
1,3%
|
Bảng 5. Trẻ béo phì tại các cơ sở GDMN năm học
2016-2017
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số trẻ
|
Trẻ mầm non
|
Trẻ béo phì
|
Tỷ lệ
|
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
1
|
Huyện Hòa Vang
|
9.727
|
2.535
|
7.192
|
93
|
0.9%
|
|
2
|
Quận Cẩm Lệ
|
8.092
|
2.366
|
5.726
|
52
|
0.6%
|
|
3
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
5.886
|
1.654
|
4.232
|
119
|
2.0%
|
|
4
|
Quận Liên Chiểu
|
11.585
|
2.832
|
8.753
|
325
|
3.2%
|
|
5
|
Quận Sơn Trà
|
9.065
|
2.474
|
6.591
|
65
|
0.7%
|
|
6
|
Quận Hải Châu
|
13.601
|
3.140
|
10.461
|
649
|
4.7%
|
|
7
|
Quận Thanh Khê
|
10.186
|
2.476
|
7.710
|
347
|
3.4%
|
|
|
Tổng cộng
|
68.142
|
17.477
|
50.665
|
1.650
|
2.4%
|
3. Kết quả triển
khai thực hiện Đề án Sữa học đường giai đoạn 2016-2017 trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
a) Công tác quản lý, chỉ đạo triển khai
của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Hội đồng
nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành các
văn bản chỉ đạo các phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện nghiêm túc triển khai
thực hiện Đề án Sữa học đường giai đoạn 2016-2017.
- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án Sữa
học đường đến 100% lãnh đạo, chuyên viên phụ trách GDMN, hiệu trưởng các trường,
chủ NLĐLTT có trẻ được thụ hưởng theo Đề án, tại Hội nghị Sở Giáo dục và Đào tạo
đã phối hợp với Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk, Công ty Tetrapark tập huấn các nội dung:
Thành lập ban chỉ đạo phân công nhiệm vụ cho các thành viên từ cấp quận, huyện
đến các cơ sở GDMN, xây dựng kế
hoạch, việc thực hiện hồ sơ sổ sách, giao nhận sữa, bảo quản sữa, tổ chức cho
trẻ uống sữa...
- Tổ chức 5 cuộc họp quán triệt tới 100%
lãnh đạo, chuyên viên phụ
trách GDMN, hiệu trưởng các trường, chủ NLĐLTT thực hiện tốt công tác tuyên
truyền tới phụ huynh; cho trẻ uống sữa đúng ngày giờ và đảm bảo 100% trẻ đều được
thụ hưởng.
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN tiến hành cân
đo chỉ số cân nặng, chiều cao cho trẻ trước khi tổ chức cho trẻ uống sữa và cân
đo định kỳ theo quy định. Thực hiện và lưu hồ sơ sổ sách theo hướng dẫn tại
công văn số 4115/SGDĐT-GDMN về hướng dẫn thực hiện hồ sơ sổ sách Đề án “Sữa học
đường giai đoạn 2016-2017” trong các cơ sở GDMN. Thường xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ
khâu bảo quản, vận chuyển sữa để không có những vụ ngộ độc xảy ra, kiểm tra sắp xếp sữa
trong kho; vệ sinh kho; thu hồi vỏ hộp; cách bảo quản, phân phối sữa tại trường
và NLĐLTT; tổ chức hướng dẫn cho giáo viên về quy trình cho trẻ uống sữa tại lớp
và chấm sữa hằng ngày theo hướng dẫn của Đề án.
b) Công tác kiểm tra, giám sát
Sở Giáo dục và Đào tạo đã thành lập các
đoàn kiểm tra 5 quận, huyện được thụ hưởng
Đề án, Kiểm tra đột xuất và thường xuyên tình hình triển khai thực hiện tại các
trường mầm non và NLĐLTT (công tác tuyên truyền đến phụ huynh, việc thực hiện
các biểu mẫu, hồ sơ sổ sách, kiểm tra kho chứa sữa, thời gian cho trẻ uống, việc
thu gom vỏ sữa....). Qua kiểm tra, lập biên bản và chấn chỉnh kịp thời các đơn
vị chưa thực hiện đúng trong việc lưu trữ hồ sơ, cách bảo quản sữa, công tác
tuyên truyền đến phụ huynh trẻ.
c) Công tác triển khai chỉ đạo của UBND các
quận, huyện
- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo
dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện đã ban hành các văn bản
chỉ đạo đến các cơ sở GDMN thực hiện có hiệu quả Đề án “Sữa học đường giai đoạn
2016-2017”.
- Phân công cán bộ chuyên trách phụ
trách đề án “Sữa học đường” toàn bậc học mầm non trên địa bàn quận, huyện; Ban
hành đầy đủ các quyết định thành lập ban kiểm tra, ban giám sát đề án sữa học
đường.
- Tổ chức cuộc họp quán triệt tới 100% hiệu trưởng các
trường có trẻ được thụ hưởng theo Đề án Sữa.
- Chỉ đạo các trường mầm non, NLĐLTT thực
hiện tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh; cho trẻ uống sữa đúng ngày giờ và đảm bảo 100% trẻ đều
được thụ hưởng. Tiến hành cân đo chỉ số cân nặng, chiều cao cho trẻ trước khi tổ
chức cho trẻ uống sữa và cân đo định kỳ theo quy định. Thực hiện và lưu hồ sơ sổ
sách theo hướng dẫn tại công văn số 4115/SGDĐT-GDMN về hướng dẫn thực hiện hồ
sơ sổ sách Đề án Sữa học đường giai đoạn 2016-2017 trong các cơ sở GDMN.
- Chỉ đạo nhà trường thường xuyên kiểm
tra giám sát chặt chẽ khâu bảo quản, vận chuyển sữa để không có những vụ ngộ độc xảy ra, kiểm
tra sắp xếp sữa trong kho; vệ
sinh kho; thu hồi vỏ hộp; cách bảo
quản, phân phối sữa tại trường
và NLĐLTT; Tổ chức hướng dẫn cho giáo viên về quy trình cho trẻ uống sữa tại lớp và chấm
sữa hằng ngày theo hướng dẫn của Đề án.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với
UBND các xã, phường tăng cường công tác giám sát, kiểm tra thường xuyên tại các
cơ sở GDMN để việc tổ chức cho trẻ uống sữa theo Đề án “Sữa học đường” đạt hiệu
quả; phối hợp với đơn vị cung ứng sữa giám sát chặt chẽ khâu vận chuyển và bảo
quản sữa.
- Kiểm tra đột xuất và thường xuyên tình
hình triển khai thực hiện tại các trường mầm non và các NLĐLTT được thụ hưởng Đề
án sữa trên địa bàn xã, phường.
- Hàng tháng, Phòng Giáo dục
và Đào tạo quận, huyện đã tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tổ chức thực
hiện cho trẻ uống sữa tại trường và NLĐLTT. Đồng thời, chỉ đạo các trường,
NLĐLTT thực hiện tốt công tác truyền thông tại địa phương về tinh thần nhân văn của Đề án Sữa học
đường.
- Giám sát quá trình thực hiện: Theo lịch
đã uống sữa, lãnh đạo, chuyên viên phụ trách GDMN các Phòng Giáo dục và Đào tạo
thường xuyên nắm tình hình từ 02-03
NLĐLTT và trường mầm non bất kỳ để kiểm tra đột xuất, theo dõi chất lượng sữa,
cách tổ chức cho trẻ uống, số lượng sữa tiếp nhận, hồ sơ sổ sách.... nhằm phản
ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo những vấn đề có liên quan, đặc biệt yếu tố đảm bảo tuyệt đối
an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc tổ chức cho trẻ uống sữa, phân phối và bảo quản.
d) Công tác triển khai thực hiện tại các
trường mầm non
Các trường MN thành lập ban quản lý, xây dựng kế hoạch
theo Đề án, thực hiện đúng các quy trình giao nhận sữa cũng như các quy trình
cho trẻ uống sữa, cập nhật
hồ sơ, kiểm tra đánh giá sức khỏe trẻ trước và sau thời điểm trẻ được uống sữa,
theo dõi đánh giá các chỉ số về thể chất cân nặng và chiều cao trong nhà trường
và các NLĐLTT. Tuyên truyền đến tất
cả cha mẹ trẻ về việc cho trẻ uống sữa theo Đề án “Sữa học đường” và niêm yết lịch
uống sữa tại bảng tin tuyên truyền ngay tại cổng trường, công các nhóm, lớp để
cha mẹ trẻ cùng giám sát và thực hiện.
4. Đánh giá tác động
qua 05 tháng trẻ mầm non tham gia chương trình “Sữa học đường giai đoạn
2010-2017 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
a) Đối với trẻ em
- Nâng cao thể trạng cho trẻ mầm non với
mục tiêu nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt; trong đó, đặc biệt ưu tiên cho trẻ em các
khu công nghiệp và khu chế xuất. Đề án sữa
học đường giai đoạn 2016-2017 đã được triển khai tại 49 trường mầm non và 208
nhóm, lớp độc lập tư thục với tổng số trẻ được tham
gia uống sữa là 19.733 trẻ, trong đó có 4.686 trẻ nhà trẻ và 15.047 trẻ mẫu
giáo, tăng 1749 trẻ.
- Sau 05 tháng cho trẻ uống sữa học đường
theo quy định, mỗi lần uống một hộp sữa tươi, 03 lần/tuần; kết hợp với chế độ
dinh dưỡng của các cơ sở giáo dục mầm non, của gia đình, đa số trẻ được cải thiện
về thể lực và trí tuệ; trẻ khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và tập trung chú ý trong các hoạt
động. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi giảm đáng kể, tại một số cơ sở đã xóa được tỷ
lệ thấp còi và suy dinh dưỡng.
- Việc Đề án “Sữa học đường” đã nhận được nhiều
phản hồi tích cực từ xã hội và tạo tâm thế phấn khởi cho phụ huynh, đặc biệt là những phụ
huynh là công nhân làm việc tại các khu công nghiệp - khu chế xuất, phụ huynh
có hoàn cảnh khó khăn. Trẻ đi học chuyên cần và tỷ lệ trẻ ra lớp tại các cơ sở
tăng lên rõ rệt do tác động tốt về Đề án “Sữa học đường” tại các đơn vị có trẻ
thụ hưởng, cụ thể:
Bảng 6. Số lượng
trẻ tại các trường MN và NLĐLTT tăng so với QĐ 4011/QĐ-SGDĐT ngày 19/10/2016
|
TT
|
Quận, huyện
|
Số trẻ được uống
theo QĐ 4011
|
Trong đó chia
ra
|
Số trẻ tăng
|
Trong đó chia
ra
|
Số trẻ tăng trong
thời gian tham gia chương trình uống sữa
|
Trong đó chia
ra
|
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
1
|
Sơn Trà
|
5.776
|
1.579
|
4.197
|
663
|
174
|
489
|
6.439
|
1.753
|
4.686
|
|
2
|
Liên Chiểu
|
5.928
|
1.114
|
4.814
|
681
|
167
|
514
|
6.609
|
1.281
|
5.328
|
|
3
|
Cẩm Lệ
|
710
|
206
|
504
|
37
|
25
|
12
|
747
|
231
|
516
|
|
4
|
Ngũ Hành Sơn
|
2.629
|
726
|
1.903
|
240
|
70
|
170
|
2.869
|
796
|
2.073
|
|
5
|
Hòa Vang
|
2.941
|
529
|
2.412
|
128
|
96
|
32
|
3.069
|
625
|
2.444
|
|
|
Tổng cộng
|
17.984
|
4.154
|
13.830
|
1.749
|
532
|
1.217
|
19.733
|
4.686
|
15.047
|
- So với trước khi triển khai Đề án thì tỷ
lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm đáng kể: thể thấp còi (giảm 0,25%) và thể nhẹ cân (giảm
0,27%).
Bảng 7. Kết quả
theo dõi sự phát triển của trẻ mầm non trước và trong thời gian tham gia Chương
trình “Sữa học đường giai đoạn 2016-2017”
|
TT
|
Quận, huyện
|
Tổng số trẻ
tham gia Chương trình Sữa học đường
|
Kết quả tháng
11/2016
|
|
Suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân
|
Suy dinh dưỡng
thể thấp
còi
|
|
1
|
Sơn Trà
|
6.439
|
57
|
69
|
|
2
|
Liên Chiểu
|
6.609
|
118
|
143
|
|
3
|
Cẩm Lệ
|
747
|
0
|
5
|
|
4
|
Ngũ Hành Sơn
|
2.869
|
65
|
104
|
|
5
|
Hòa Vang
|
3.069
|
76
|
91
|
|
|
Tổng cộng
|
19.733
|
259
|
343
|
Bảng 8. Kết quả theo dõi sự phát triển của
trẻ mầm non tham gia Chương trình sữa học đường ở thời điểm tháng 3 năm 2017
|
TT
|
Quận, huyện
|
Số trẻ được uống
(hiện tại)
|
Kết quả tháng
11/2016
|
Kết quả tháng
3/2017
|
Giảm
|
|
Suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân
|
Suy dinh dưỡng
thể thấp còi
|
Suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân
|
Suy dinh dưỡng
thể thấp còi
|
Suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân
|
Suy dinh dưỡng
thể thấp còi
|
|
1
|
Sơn Trà
|
6.439
|
57
|
69
|
42
|
50
|
15
|
19
|
|
2
|
Liên Chiểu
|
6.609
|
118
|
143
|
71
|
89
|
47
|
54
|
|
3
|
Cẩm Lệ
|
747
|
0
|
5
|
0
|
1
|
0
|
4
|
|
4
|
Ngũ Hành Sơn
|
2.869
|
65
|
104
|
45
|
48
|
20
|
56
|
|
5
|
Hòa Vang
|
3.069
|
76
|
91
|
54
|
61
|
22
|
30
|
|
|
Tổng cộng
|
19.733
|
259
|
343
|
170
|
199
|
104
|
163
|
b) Đối với phụ huynh và cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Phụ huynh, cán bộ quản lý và giáo viên
mầm non các cấp được tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng thực hành đúng
về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, các vấn đề liên quan đến chế độ dinh dưỡng và
chăm sóc sức khỏe trẻ em tại gia đình qua nhiều hình thức phong phú như: tại
các cuộc họp cha mẹ trẻ sau mỗi học kỳ và mỗi năm học, tại bảng tin tuyên truyền của lớp và nhà trường,
các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thảo, hội nghị, tập huấn tư vấn dinh dưỡng của
các đoàn chuyên gia trong và ngoài nước như: Tổ chức tầm nhìn thế giới, Tổ chức
Đông Tây hội ngộ, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Công ty Sữa Cô gái Hà Lan, Công
ty Sữa Vinamilk, Tập đoàn
TetraPark (Thụy Điển)....
- Cha mẹ trẻ theo dõi thường xuyên việc
uống sữa học đường của
trẻ tại các cơ sở GDMN
và đánh giá được thể trạng của
trẻ tăng
cân,
phát triển chiều cao, da dẻ hồng hào và tham gia các
hoạt động tự tin, mạnh dạn, hoạt bát.
c) Những tồn tại, hạn chế
- Việc ghi, theo dõi uống bù sữa ở một
vài cơ sở GDMN còn chưa cập nhật kịp thời.
- Một số nhóm, lớp độc lập tư thục có
thông báo kế hoạch uống sữa cho cha mẹ trẻ nhưng tại bảng tin tuyên truyền
không thể hiện lịch uống, giờ uống.
- Một số cán bộ quản lý phụ trách theo
dõi đề án thay đổi vị trí việc làm nên ảnh hưởng đến việc theo dõi xuyên suốt quá trình triển khai.
- Công tác truyền thông về việc cho trẻ
uống sữa tại các cơ sở GDMN còn hạn chế do kinh phí.
- Việc tổ chức thực hiện cho trẻ mầm non
uống sữa học đường theo Đề án giai đoạn 2016-2017 tại 16 xã, phường thuộc địa
bàn 5 quận, huyện vùng khó khăn các quận Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Sơn Trà và
huyện Hòa Vang chưa tạo được tính công bằng trong giáo dục đối với trẻ mầm non
thuộc gia đình khó khăn và trẻ khuyết tật, trẻ mầm non ở các trung tâm bảo trợ
xã hội đang theo học tại các địa bàn không thuộc phạm vi thực hiện đề án.
Phần II
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ
mầm non thông qua hoạt động uống sữa hàng ngày nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nâng cao
tầm vóc, thể lực của trẻ trong tương lai.
- Thông qua việc thực hiện chương trình để tăng tỷ
lệ huy động trẻ ra lớp và tỷ lệ chuyên cần của trẻ mầm non, tăng cường công tác
chăm lo phát triển thể lực cho trẻ em được hưởng lợi từ Đề án.
- Đề án này sẽ góp phần kiểm soát được
nguồn gốc, chất lượng sữa, định lượng uống sữa của trẻ mầm non tại các cơ sở GDMN và giảm chi phí tiền sữa đóng góp hằng tháng
cho phụ huynh học sinh tại các cơ sở Giáo dục Mầm non.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% trẻ nhà trẻ, mẫu giáo toàn thành
phố được uống sữa tại đơn vị 05 lần/tuần.
- Đến năm 2020: 90% phụ huynh và người chăm sóc
trẻ ở địa bàn 7 quận, huyện có trẻ tham gia chương trình uống sữa học đường được
truyền thông, giáo dục và tư vấn về dinh dưỡng.
- Đến năm 2020: Trẻ mầm non suy dinh dưỡng thể nhẹ
cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi không quá 1%, cụ thể:
Bảng 9. Số liệu mục tiêu phấn đấu giảm tỷ
lệ trẻ suy dinh dưỡng (SDD) và thấp còi giai đoạn 2018-2020
|
Năm học
|
Kết quả trẻ
suy dinh dưỡng thể thấp còi và thể nhẹ cân
|
Trẻ mầm non
|
Tỷ lệ
|
|
2016-2017
|
SDD thể nhẹ cân
|
1042/68142
|
1,5%
|
|
SDD thể thấp còi
|
917/68142
|
1,3%
|
|
2017-2018
|
SDD thể nhẹ cân và thấp còi
|
|
Giảm 0,2%
|
|
2018-2019
|
SDD thể nhẹ cân và thấp còi
|
|
Giảm 0,2%
|
|
2019-2020
|
SDD thể nhẹ cân và thấp còi
|
|
Giảm 0,2%
|
II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Đối tượng áp dụng
Trẻ mầm non bao gồm: nhà trẻ (từ 12 đến
36 tháng) và mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) của các trường mầm non, mẫu giáo, NLĐLTT;
trẻ mầm non học tại các cơ sở giáo dục (các Trường chuyên biệt, trung tâm khuyết
tật trực thuộc ngành giáo dục) và các cơ sở bảo trợ xã hội (trực thuộc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội) trên địa bàn thành phố (đã được cấp phép).
- Trẻ mầm non thuộc diện 1 (hộ nghèo; trẻ
khuyết tật, mồ côi cha hoặc mẹ; học tại học tại các cơ sở giáo dục (các trường
chuyên biệt, trung tâm khuyết tật trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) và các cơ
sở bảo trợ xã hội (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Ngân sách thành phố hỗ
trợ tối đa 78%, Công ty cung cấp sữa hỗ trợ tối thiểu 22%.
- Trẻ mầm non thuộc diện 2 (hộ cận
nghèo; gia đình chính sách; có cha
hoặc mẹ là công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, Khu công nghệ
cao): Ngân sách thành phố hỗ trợ tối đa 68%, Công ty cung cấp sữa hỗ trợ tối
thiểu 22%, phụ huynh học sinh đóng góp 10%;
- Trẻ mầm non thuộc diện 3 (trẻ mầm non
còn lại): Ngân sách thành phố hỗ trợ tối đa 20%, Công ty cung cấp sữa hỗ trợ tối
thiểu 22%, phụ
huynh học sinh đóng góp 58%.
2. Thời gian thụ hưởng và định mức sử dụng
a) Thời gian: Trẻ được uống sữa 09 tháng
trong 01 năm học (tổng cộng 36 tuần).
b) Định mức: Mỗi trẻ được uống sữa 05 lần/tuần;
trong mỗi năm học, mỗi trẻ được uống 180 hộp sữa, trong đó:
- Đối với trẻ mẫu giáo: mỗi lần uống 01
hộp sữa tươi 180ml.
- Đối với trẻ nhà trẻ: mỗi lần uống 01 hộp
sữa tươi 110ml.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ
VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Dự toán và nguồn kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn
2018-2020 là 242,598 tỷ đồng (chi tiết theo biểu 01, phụ lục 1, 2, 3, 4), gồm:
- Ngân sách thành phố hỗ trợ tối đa:
79,165 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 26,388 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 32,6% so với tổng
chi thực hiện Đề án.
- Công ty sữa hỗ trợ tối thiểu: 53,372 tỷ đồng,
bình quân mỗi năm 17,79 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 22% so với tổng chi thực hiện Đề án.
- Phụ huynh học sinh đóng góp: 110,061 tỷ
đồng, bình quân mỗi năm 36,687 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 45,4% so với tổng chi thực
hiện Đề án.
2. Phân kỳ đầu tư
Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2018 đến năm
2020, cụ thể:
- Năm 2018: Tổng kinh phí là 73,121 tỷ đồng,
trong đó: Ngân sách nhà nước tối đa là 23,861 tỷ đồng, Công ty sữa hỗ trợ tối
thiểu 16,087 tỷ đồng, phụ huynh đóng góp 33,173 tỷ đồng.
- Năm 2019: Tổng kinh phí là 80,614 tỷ đồng,
trong đó: Ngân sách nhà nước tối đa là 26,306 tỷ đồng, Công ty sữa hỗ trợ tối
thiểu 17,735 tỷ đồng, phụ huynh đóng góp 36,573 tỷ đồng.
- Năm 2020: Tổng kinh phí là 88,863 tỷ đồng,
trong đó: Ngân sách nhà
nước tối đa là 28,999 tỷ đồng, Công ty sữa hỗ trợ tối thiểu 19,550 tỷ đồng, phụ
huynh đóng góp 40,314 tỷ đồng.
Bảng 10. Bảng tổng
hợp giá sữa và tỷ lệ % các nguồn kinh phí để thực hiện cho
3 nhóm đối tượng của Đề án sữa học đường cho trẻ uống sữa giai đoạn 2018-2020
(9 tháng/năm)
|
TT
|
Đơn vị
|
Số lượng sữa
được nhận (Hộp)
|
Đơn giá
|
Tỷ lệ % các
nguồn kinh phí
|
|
Trẻ nhà trẻ
(Sữa 110ml)
|
Trẻ MG (Sữa 180ml)
|
Sữa 110 ml
|
Sữa 180 ml
|
Ngân sách TP (%)
|
Công ty sữa hỗ
trợ (%)
|
Phụ huynh đóng
góp (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Năm 2018
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ mầm non thuộc diện 1
|
180
|
180
|
4.300
|
6.500
|
78
|
22
|
0
|
|
2
|
Trẻ mầm non thuộc diện 2
|
180
|
180
|
4.300
|
6.500
|
68
|
22
|
10
|
|
3
|
Trẻ mầm non thuộc diện 3
|
180
|
180
|
4.300
|
6.500
|
20
|
22
|
58
|
|
lI
|
Năm 2019
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trẻ mầm non thuộc diện 1
|
180
|
180
|
4.515
|
6.825
|
78
|
22
|
0
|
|
2
|
Trẻ mầm non thuộc diện 2
|
180
|
180
|
4.515
|
6.825
|
68
|
22
|
10
|
|
3
|
Trẻ mầm non thuộc diện 3
|
180
|
180
|
4.515
|
6.825
|
20
|
22
|
58
|
|
III
|
Năm 2020
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ mầm non thuộc diện 1
|
180
|
180
|
4.740
|
7.165
|
78
|
22
|
0
|
|
2
|
Trẻ mầm non thuộc diện 2
|
180
|
180
|
4.740
|
7.165
|
68
|
22
|
10
|
|
3
|
Trẻ mầm non thuộc diện 3
|
180
|
180
|
4.740
|
7.165
|
20
|
22
|
58
|
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Từ năm 2018-2020: Cho 100% trẻ mầm non
ra lớp tại các trường mầm non công lập, dân lập, tư thục, NLĐTT, các trường
chuyên biệt và các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (đã được cấp phép).
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo và quản lý
của Nhà nước
a) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương về tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát huy tính chủ động, thực hiện
đầy đủ chủ trương,
chính sách về giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố đúng hướng, kịp thời, hiệu
quả, phù hợp thực tế.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các chỉ tiêu dinh dưỡng, nguồn kinh phí sử dụng đảm bảo hiệu quả và đúng mục
đích, không để thất thoát; tổ chức tổng kết từ năm 2018-2020, đánh giá hiệu quả
tác động của chương trình, rút kinh nghiệm kịp thời trong quá trình triển khai
thực hiện.
2. Giải pháp về chính sách
a) Thực hiện chính sách hỗ trợ giảm tỷ lệ
suy dinh dưỡng về cân nặng và suy dinh dưỡng về chiều cao cho trẻ mầm non và sự
phát triển thể chất, trí tuệ cho trẻ.
b) Thực hiện chính sách xã hội quan tâm
đối với các đối tượng con gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, có cha hoặc
mẹ làm việc tại KCN-KCX, Khu công nghệ cao và các chính sách đối với trẻ em nông thôn.
c) Thực hiện chính sách xã hội hóa, huy
động, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, nhân dân vào công tác
cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em trên địa bàn.
d) Thực hiện các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Đề án “Sữa học đường”
theo quy định hiện hành.
3. Giải pháp về nguồn lực
a) Bồi dưỡng năng lực đội ngũ
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng
cho giáo viên, cán bộ y tế trường học,
nhân viên cấp dưỡng về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích
trong các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, cán bộ y tế trường học. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành trong
thực hiện nhiệm vụ cho trẻ uống sữa tại các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ
xã hội, đánh giá hiệu quả tác động của chương trình.
- Tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ thuật
theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của trẻ cho đội ngũ cán bộ y
tế trường học, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ
xã hội.
- Tổ chức các lớp tập huấn, thực hành
ghi chép các biểu mẫu, thu thập số liệu, hồ sơ sổ sách phục vụ Đề án “Sữa học
đường giai đoạn 2018-2020” tại các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Phụ huynh học sinh được tuyên truyền,
hướng dẫn kiến thức, kỹ năng thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, các
vấn đề liên quan đến chế độ
dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em tại gia đình.
- Các cơ sở giáo dục (các Trường chuyên
biệt, Trung tâm khuyết tật trực thuộc ngành giáo dục) và các cơ sở bảo trợ xã hội
(trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) thực hiện tốt công tác quản lý
và tổ chức cho trẻ uống sữa tại đơn vị.
- Cha mẹ trẻ theo dõi thường xuyên việc
uống sữa học đường của trẻ tại các cơ Sở GDMN.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ của các cấp
chính quyền địa phương về nhận thức vai trò, tầm quan trọng của Chương trình “Sữa
học đường” nhằm tăng cường nguồn lực thực hiện Chương trình.
b) Huy động nguồn lực tài chính:
Kinh phí thực hiện Đề án “Sữa học đường”
được huy động tổng hợp từ 3 nguồn kinh phí:
- Ngân sách thành phố hỗ trợ tối đa: 79,165
tỷ đồng, bình quân mỗi năm 26,388 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 32,6% so với tổng chi thực
hiện Đề án.
- Công ty sữa hỗ trợ tối thiểu: 53,372 tỷ
đồng, bình quân mỗi năm 17,79 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 22% so với tổng chi thực hiện
Đề án.
- Phụ huynh học sinh đóng góp: 110,061 tỷ
đồng, bình quân mỗi năm 36,687 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 45,4% so với tổng chi thực
hiện Đề án.
4. Giải pháp về truyền thông và giáo dục
dinh dưỡng
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động,
nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công
tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em.
b) Triển khai các hoạt động thông tin,
tuyên truyền về chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án “Sữa học đường” dưới
nhiều hình thức, nội dung phong phú và đa dạng thông qua các phương tiện thông
tin đại chúng như: Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình, pano, áp phích, khẩu hiệu...
c) Tổ chức thực hiện giáo dục dinh dưỡng
và sức khỏe trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục trẻ có thói quen tốt
trong sinh hoạt, hình thành kỹ năng vệ sinh cá nhân, chăm sóc và giữ gìn sức khỏe.
d) Tổ chức hoạt động tư vấn về dinh dưỡng,
tổ chức tuần lễ dinh dưỡng, tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức về
giáo dục dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non, các trường chuyên biệt và
các cơ sở bảo trợ xã hội, cha mẹ học sinh và trong cộng đồng, huy động các lực
lượng vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và phối hợp giám sát thực hiện
chương trình.
e) Tổ chức các hoạt động giao lưu đối với
trẻ em và giáo viên, nhân viên về các nội dung liên quan đến hiệu quả chương
trình; triển lãm đồ dùng dạy học từ vỏ hộp sữa, tổ chức Ngày hội sữa học đường...
5. Xã hội hóa công tác dinh dưỡng
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội thường xuyên phối hợp, triển khai công tác chăm sóc dinh dưỡng và vệ
sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN, các trường chuyên biệt và các cơ sở
bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Huy động thêm các nguồn kinh phí để
tăng cường các trang thiết bị phục vụ công tác dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe
của trẻ mầm non.
c) Huy động kinh phí để trang bị cơ sở vật
chất phục vụ chương trình.
d) Tùy theo đối tượng thụ hưởng theo quy
định tại khoản 2, mục II, phần II, huy động phụ huynh đóng góp: trẻ nhà trẻ:
77.400 - 494.900 đồng/năm (bình
quân kinh phí/tháng: 8.600-54.900 đồng/tháng) cho 180 lần uống sữa/năm. Trẻ mẫu
giáo: 117.000 - 748.000 đồng/ năm (bình quân kinh phí/tháng: 13.000 - 83.100 đồng/tháng)
cho 180 lần uống sữa/năm.
6. Kiểm tra, giám sát chương trình, tổ
chức sơ kết, tổng kết
a) Tổ chức thu thập số liệu trước khi tổ
chức triển khai chương trình tại các quận, huyện, các cơ sở giáo dục.
b) Giám sát việc thực hiện hàng ngày về
chế độ dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ.
c) Cân đo và lưu chỉ số sức khỏe theo
quy định.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy
trình giao nhận sữa, cách bảo quản, phân phối và tổ chức thực hiện cho trẻ uống
sữa tại trường và NLĐLTT, các trường chuyên biệt và các cơ sở bảo trợ xã hội nhất
là tại các cơ sở lẻ của trường mầm non, các NLĐLTT và các cơ sở bảo trợ xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
e) Định kỳ kiểm tra, thanh tra, đánh
giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình sữa học đường ở địa phương;
báo cáo đúng hạn.
Phần III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân thành phố
- Thành lập ban chỉ đạo Đề án “Sữa học
đường” giai đoạn 2018 - 2020 bao gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, UBND các quận, huyện.
- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng
và chính quyền địa phương về tầm quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát huy tính chủ động, thực hiện đầy đủ chủ trương, chính sách về
GDMN trên địa bàn thành phố đúng hướng, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với thực tế.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các chỉ tiêu dinh dưỡng, nguồn kinh phí sử dụng phải hiệu quả và đúng
mục đích, tránh thất
thoát; tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên
quan bố trí kinh phí triển khai thực hiện và tổng hợp kết quả thực hiện Đề án hằng năm
để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Lao động -
Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, UBND các quận, huyện xây dựng
kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Sữa học đường” theo từng năm, bảo
đảm gắn kết chặt chẽ với
các chiến lược, chương trình, kế hoạch liên quan phù hợp với mục tiêu Đề án.
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp
việc thực hiện Đề án “Sữa học đường”, định kỳ báo cáo UBND thành phố vào tháng
6 (báo cáo 6 tháng) và tháng 01 (báo cáo năm) hàng năm.
c) Tổ chức thực hiện Đề án theo phương
thức mua sắm tập trung tại Sở Giáo dục và Đào tạo. Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp nhu cầu mua sữa học đường của
các đơn vị, trường học, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu,
ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn. Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực
thuộc sở trực tiếp ký hợp đồng mua sữa học đường với nhà thầu được lựa chọn, trực
tiếp thanh toán cho nhà thầu được lựa chọn.
d) Quản lý, điều phối có hiệu quả nguồn
lực tài chính, theo dõi, kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí trong ngân
sách và nguồn xã hội hóa của chương trình “Sữa học đường”; đồng thời, có biện
pháp quản lý, chấn chỉnh kịp thời nếu phát hiện sai trái.
e) Phối hợp với các đơn vị liên quan
theo dõi, giám sát việc triển khai và đánh giá hiệu quả của Đề án “Sữa học đường”.
3. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; tham gia tổ chức tuyên truyền, tư
vấn, giáo dục về dinh dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội có trẻ mầm non được
thụ hưởng từ Đề án; tham gia công tác bồi dưỡng đội ngũ phục vụ các nhiệm vụ của
Đề án.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ
chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở bảo
trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng việc thực hiện sổ sách, phiếu theo dõi việc
giao nhận, lưu trữ và bảo quản sữa, phân phối sữa, cân đo, theo dõi đánh giá kết quả phát triển của trẻ
thông qua các kế hoạch của Đề án “Sữa học đường”.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công
tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, theo dõi việc phòng chống suy dinh dưỡng của trẻ
thông qua chương trình “Sữa học đường”
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chương trình Sữa học đường.
b) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự
toán, trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo và khả năng cân đối của
ngân sách, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước thành phố, báo cáo UBND
thành phố, trình HĐND thành phố xem xét, phê duyệt kinh phí để thực hiện Đề án.
5. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ
chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ y tế trường học, nhân
viên cấp dưỡng về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh,
phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ
xã hội.
b) Phối hợp với Sở GDĐT kiểm tra, giám
sát việc thực hiện
chương trình “Sữa học đường” tại các cơ sở giáo dục và các cơ sở bảo trợ xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Tham gia công tác tuyên truyền, tư vấn,
giáo dục dinh dưỡng tại các các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở bảo trợ xã
hội được thụ hưởng từ Đề án.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ
chức tuyên truyền về Đề án “Sữa học đường” trên Cổng Thông tin điện tử của
thành phố, định hướng các cơ quan báo, đài về nội dung tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Báo Đà Nẵng, Báo Công an
Đà Nẵng, Đài Phát
thanh - Truyền hình Đà Nẵng thực hiện
các phóng sự về Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, Chương trình “Sữa học
đường” trong các cơ sở GDMN, các trường chuyên biệt và các cơ sở bảo trợ xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh thành phố, Hội Nông dân Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên
khác
Chủ động tham gia giám sát việc thực hiện
Chương trình sữa học đường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng
cao nhận thức về chăm sóc dinh dưỡng trẻ em.
8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện
Đề án “Sữa học đường” tại địa phương; chủ động và tích cực huy động các nguồn lực
để thực hiện công tác suy dinh dưỡng có hiệu quả; vận động các nguồn lực xã hội
hóa để mở rộng đối tượng
khó khăn được quan tâm.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Chương trình sữa học đường, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
9. Báo Đà Nẵng, Báo Công an
Đà Nẵng, Đài Phát
thanh - Truyền hình Đà Nẵng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
tuyên truyền về chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án “Sữa học đường” trên
các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện các phóng sự về Chương trình
phòng chống suy dinh dưỡng, Chương trình sữa học đường trong các cơ sở GDMN,
các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
10. Ban Chỉ đạo Đề án
Ban Chỉ đạo Đề án “Sữa học đường giai đoạn
2018 - 2020 trên địa bàn thành phố” kịp thời triển khai kế hoạch hàng năm, tăng
cường kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh từ cơ sở.
Tổ chức giao ban định kỳ, sơ kết, tổng kết và bổ sung kịp thời các trường hợp
tăng, giảm trẻ./.