|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4980/BC-VPCP
|
|
Loại văn bản:
|
Báo cáo
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
06/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4980/BC-VPCP
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 6 năm 2025
|
BÁO CÁO
VỀ
VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC
GIA
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
|
Để chuẩn bị cho cuộc họp của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
ngày 06 tháng 6 năm 2025, Văn phòng Chính phủ xin báo cáo về việc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia như sau:
1. Kết quả triển khai
a) Nội dung công việc đã triển khai
- Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao, Văn phòng
Chính phủ đã tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành,
địa phương thực hiện nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất
là dịch vụ công trực tuyến toàn trình và phát triển Cổng dịch vụ công quốc gia
trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia (Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Công điện số 56/CĐ-TTg ngày
04/5/2025; Công điện số 69/CĐ-TTg ngày 22/5/2025 và Công văn số 623/TTg-KSTT
ngày 30/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai Cổng dịch vụ công quốc gia
trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia).
- Văn phòng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (Quyết định số 230/QĐ-VPCP ngày 14 tháng 5 năm 2025; Quyết định số
342/QĐ-VPCP ngày 03 tháng 6 năm 2025).
- Văn phòng Chính phủ đã công bố danh mục thủ tục
hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình và hướng dẫn
số hóa, tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến (Công văn số 4695/VPCP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm 2025); hướng dẫn
việc cắt giảm, phân định thẩm quyền giải quyết TTHC của chính quyền cấp huyện để
thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Công văn số
3405/VPCP-KSTT ngày 21 tháng 4 năm 2025,3294/VPCP-KSTT ngày 17 tháng 4 năm
2025); hướng dẫn cập nhật, thông tin, dữ liệu trên Cổng DVC quốc gia, nâng cấp
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC phục vụ triển khai Cổng dịch vụ công quốc
gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia, không duy trì
(đóng giao diện) Cổng dịch vụ công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Cổng dịch
vụ công cấp bộ chậm nhất đến hết tháng 02/2026 (Công văn số 4275/VPCP-KSTT ngày
28 tháng 5 năm 2025).
b) Kết quả cụ thể
- Đã cập nhật, công khai danh sách chi tiết 1.913 thủ
tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong
tổng số 5.797 TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia[1]. Trong đó, TTHC đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp bộ là
1.414 TTHC, cấp tỉnh 660 TTHC, cấp huyện 282 TTHC, cấp xã 38 TTHC[2].
- Về TTHC đủ điều kiện đã tích hợp, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ đã tích hợp, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình cho 507 TTHC đủ điều kiện trong tổng số 1.414
TTHC đủ điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, ngành (đạt 35,9%), trong
đó 203 TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình không phát sinh hồ sơ từ
năm 2024 đến nay (chiếm 40%).
+ Địa phương: Căn cứ trên cơ sở danh mục TTHC đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình được bộ, ngành công bố, các địa
phương sẽ triển khai xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình phù
hợp với điều kiện, năng lực của từng địa phương. Trong đó, Bà Rịa - Vũng Tàu là
địa phương cao nhất đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình với
439 TTHC đủ điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết; TP Hà Nội là địa phương thấp
nhất với 06 TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Theo đó, các địa phương đã cung cấp tổng số 14.170 dịch vụ công trực tuyến toàn
trình[3], phát sinh 725.304.835 hồ sơ (481.504.860 hồ sơ
trực tuyến, 243.799.975 hồ sơ giấy), trong đó, có 9.963 dịch vụ công trực tuyến
toàn trình nhưng không phát sinh hồ sơ trực tuyến (chiếm tỷ lệ 70,3%).
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên
nhân
a) Khó khăn, vướng mắc
- Đến nay, còn Bộ Công Thương chưa hoàn thành việc
thống kê, công bố, công khai TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương; một số
Bộ chưa kịp thời tổng hợp, công bố, công khai TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình ngay trong công bố, công khai TTHC trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia khi có quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mới nên ảnh hưởng
đến việc triển khai thực hiện của địa phương[4].
- Số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã
cung cấp nhưng không phát sinh hồ sơ trực tuyến còn lớn, trong đó, ở địa phương
chiếm tới 70,3%, ở bộ, ngành chiếm 40% tổng số dịch vụ công trực tuyến toàn
trình đã cung cấp.
- Chất lượng một số dịch vụ công còn hạn chế, thậm
chí còn có tình trạng chuyển nguyên trạng từ giấy sang điện tử (ví dụ: TP Hồ
Chí Minh vẫn yêu cầu nộp căn cước công dân khi thực hiện dịch vụ đăng ký thành
lập hộ kinh doanh; Tỉnh Bến Tre yêu cầu 02 ảnh chân dung 4x6 khi thực hiện dịch
vụ đăng ký xét học theo chế độ cử tuyển,...), đôi khi chưa liên thông, liền
mạch, chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (như: một số hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu
đăng nhập một lần, còn có lúc xảy ra tình trạng quá tải do hạ tầng không đáp ứng,...)
nên thực hiện dịch vụ công trực tuyến chưa thật sự thuận lợi, đơn giản hơn nộp
hồ sơ trực tiếp.
b) Nguyên nhân
- Về thể chế: Mặc dù Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ
liệu đã có quy định cụ thể, rõ ràng về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử; kết nối, chia sẻ dữ liệu, giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu,
chứng thư số... nhưng một số văn bản chuyên ngành cần tiếp tục được rà soát, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp, bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình. Ví dụ: Luật Hộ tịch vẫn yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ phải đến trực tiếp trụ sở cơ quan để ký nhận vào Sổ hộ tịch,...
- Một số bộ, ngành, địa phương chưa quan tâm tái cấu
trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử, ví
dụ: Dịch vụ công của 04/16 Bộ (Giáo dục và Đào tạo, Ngoại giao, Nông nghiệp và
Môi trường, Tư pháp) và 33/63 địa phương chưa tái sử dụng dữ liệu dân cư để cắt
giảm việc khai báo thông tin dân cư trong đơn, tờ khai hoặc giảm hồ sơ phải nộp,...
Một số TTHC được lựa chọn xây dựng dịch vụ công trực tuyến nhưng thực tế phát
sinh hồ sơ rất ít, thậm chí 03 năm liên tiếp không phát sinh cả hồ sơ giấy và điện
tử, dẫn đến tốn kém, lãng phí trong đầu tư xây dựng, duy trì dịch vụ.
- Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành còn chậm; kết nối, chia sẻ dữ liệu ở một số cơ quan, đơn vị còn hạn chế
nên chưa đáp ứng được yêu cầu dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” phục vụ cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Một số hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của bộ, ngành, địa phương chưa
đáp ứng các yêu cầu về kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ví dụ: Hệ thống của 09/16 Bộ[5] chưa đáp ứng yêu cầu đăng nhập một lần (SSO) từ Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Hệ thống của Bộ Công Thương chưa đáp ứng yêu cầu đăng nhập bằng
tài khoản định danh qua VNeID,...
- Một số Bộ, cơ quan còn duy trì các hệ thống thông
tin chuyên ngành (hệ thống thuế, hải quan, bảo hiểm... của ngành Tài chính),
chưa được chia sẻ, tích hợp với hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa
phương; các phần mềm, hệ thống thông tin chuyên ngành cũng chưa được kết nối,
tích hợp với hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc...Việc thiếu liên
thông, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các Hệ thống có thể gây gián đoạn quy
trình xử lý hồ sơ, không đáp ứng tiêu chí toàn trình, liên tục, xuyên suốt,
cũng như cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trong quá trình xử lý hồ sơ dịch vụ công
trực tuyến theo quy định[6].
3. Nhiệm vụ, giải pháp trong thời
gian tới
- Về thể chế: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn
bản quy phạm pháp luật chuyên ngành bảo đảm việc thực hiện dịch vụ công trực
tuyến được toàn trình, thông suốt, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến: (i)
Lựa chọn các TTHC có đối tượng tuân thủ lớn, tần suất thực hiện cao để có lộ
trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến phù hợp; (ii) Rà soát lại các dịch vụ
công trực tuyến đang cung cấp để khắc phục các hạn chế, bất cập, bảo đảm chất
lượng, mức độ dịch vụ đã công bố; (iii) Tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử
trong xây dựng, tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Tập trung hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo đúng yêu cầu, chỉ đạo tại Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ; tăng cường kết nối,
chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Hoàn thành việc nâng cấp, phát triển Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu thực hiện số hóa, thực
hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính và sắp xếp đơn vị hành chính,
tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, cũng như việc triển khai Cổng dịch
vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp 100% dịch vụ công trực
tuyến đang cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong tháng 6 năm 2025; phát
triển Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất
quốc gia theo lộ trình.
4. Đề xuất, kiến nghị
Từ kết quả thực hiện như trên, kính đề nghị Lãnh đạo
Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương tập trung nâng cao chất
lượng dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
trong đó tập trung xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với
thủ tục hành chính có đủ điều kiện, có đối tượng tuân thủ lớn, tần suất thực hiện
cao; không xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính
03 năm liền không phát sinh hồ sơ để bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.
Văn phòng Chính phủ xin báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Trung ương./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, PTTg Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường,
- Lưu: VT, KSTT(2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TOÀN TRÌNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Báo cáo số 4980/BC-VPCP ngày 06 tháng 06 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ)
Căn cứ kết quả tổng hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến được bộ, ngành, địa phương tích hợp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 04/6/2025, kết quả thực hiện của
bộ, ngành, địa phương cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA BỘ,
CƠ QUAN NGANG BỘ
1. Danh mục TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình
|
STT
|
Bộ, ngành
|
Tổng số TTHC
thuộc phạm vi quản lý
|
Tổng số TTHC đủ
điều kiện thực hiện DVC trực tuyến toàn trình
|
|
Tổng số[1]
|
Tổng số TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
|
Tổng số thuộc
thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh
|
Tổng số thuộc
thẩm quyền giải quyết cấp huyện
|
Tổng số thuộc
thẩm quyền giải quyết cấp xã
|
|
1
|
Bộ Công an
|
381
|
79
|
33
|
27
|
10
|
17
|
|
2
|
Bộ Công Thương
|
486
|
147
|
147
|
0
|
0
|
0
|
|
3
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
107
|
83
|
45
|
29
|
5
|
4
|
|
4
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
271
|
69
|
36
|
24
|
17
|
0
|
|
5
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
505
|
186
|
151
|
35
|
0
|
0
|
|
6
|
Bộ Ngoại giao
|
70
|
3
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
7
|
Bộ Nội vụ
|
245
|
34
|
13
|
20
|
1
|
1
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
635
|
175
|
123
|
47
|
1
|
5
|
|
9
|
Bộ Quốc phòng
|
216
|
50
|
50
|
0
|
16
|
0
|
|
10
|
Bộ Tài chính
|
1006
|
416
|
292
|
233
|
207
|
1
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
287
|
47
|
17
|
30
|
3
|
2
|
|
12
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
359
|
203
|
119
|
76
|
8
|
0
|
|
13
|
Bộ Xây dựng
|
495
|
199
|
162
|
94
|
10
|
0
|
|
14
|
Bộ Y tế
|
395
|
171
|
126
|
42
|
4
|
8
|
|
15
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
315
|
51
|
51
|
0
|
0
|
0
|
|
16
|
Thanh tra Chính phủ
|
24
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Tổng số
|
5797
|
1913
|
1414
|
660
|
282
|
38
|
2. Số TTHC đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
TT
|
Bộ, ngành
|
TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã cung
cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Bộ Công an
|
79
|
25
|
31,6%
|
|
2
|
Bộ Công Thương
|
147
|
32
|
21,8%
|
|
3
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
36
|
25
|
69,4%
|
|
4
|
Bộ Xây dựng
|
162
|
113
|
69,8%
|
|
5
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
151
|
19
|
12,6%
|
|
6
|
Bộ Ngoại giao
|
3
|
2
|
66,7%
|
|
7
|
Bộ Nội vụ
|
13
|
0
|
0%
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
123
|
31
|
25,2%
|
|
9
|
Bộ Quốc phòng
|
50
|
0
|
0%
|
|
10
|
Bộ Tài chính
|
292
|
125
|
42,8%
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
17
|
16
|
94,1%
|
|
12
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
119
|
46
|
38,7%
|
|
13
|
Bộ Y tế
|
126
|
51
|
40,5%
|
|
14
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
51
|
22
|
43,1%
|
|
15
|
Thanh tra Chính phủ
|
0
|
0
|
0%
|
|
16
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
45
|
0
|
0%
|
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỊA
PHƯƠNG
|
TT
|
Địa phương
|
TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã cung
cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ (%)
|
|
1
|
TP Cần Thơ
|
514
|
182
|
35,4%
|
|
2
|
TP Đà Nẵng
|
466
|
137
|
29,4%
|
|
3
|
TP Hà Nội
|
492
|
6
|
1,2%
|
|
4
|
TP Hải Phòng
|
520
|
156
|
30%
|
|
5
|
TP Hồ Chí Minh
|
508
|
230
|
45,3%
|
|
6
|
TP Huế
|
496
|
320
|
64,5%
|
|
7
|
Tỉnh An Giang
|
532
|
132
|
24,8%
|
|
8
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
507
|
439
|
86,6%
|
|
9
|
Tỉnh Bắc Giang
|
478
|
108
|
22,6%
|
|
10
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
496
|
317
|
63,9%
|
|
11
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
501
|
406
|
81%
|
|
12
|
Tính Bắc Ninh
|
509
|
262
|
51,5%
|
|
13
|
Tỉnh Bến Tre
|
475
|
351
|
73,9%
|
|
14
|
Tỉnh Bình Định
|
484
|
221
|
45,7%
|
|
15
|
Tỉnh Bình Dương
|
505
|
342
|
67,7%
|
|
16
|
Tỉnh Bình Phước
|
511
|
376
|
73,6%
|
|
17
|
Tỉnh Bình Thuận
|
492
|
264
|
53,7%
|
|
18
|
Tỉnh Cà Mau
|
498
|
314
|
63,1%
|
|
19
|
Tỉnh Cao Bằng
|
490
|
243
|
49,6%
|
|
20
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
480
|
228
|
47,5%
|
|
21
|
Tỉnh Đắk Nông
|
697
|
249
|
35,7%
|
|
22
|
Tỉnh Điện Biên
|
488
|
126
|
25,8%
|
|
23
|
Tỉnh Đồng Nai
|
546
|
213
|
39%
|
|
24
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
484
|
187
|
38,6%
|
|
25
|
Tỉnh Gia Lai
|
483
|
160
|
33,1%
|
|
26
|
Tỉnh Hà Giang
|
494
|
177
|
35,8%
|
|
27
|
Tỉnh Hà Nam
|
493
|
250
|
50,7%
|
|
28
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
466
|
208
|
44,6%
|
|
29
|
Tỉnh Hải Dương
|
502
|
470
|
93,6%
|
|
30
|
Tỉnh Hậu Giang
|
487
|
202
|
41,5%
|
|
31
|
Tỉnh Hòa Bình
|
513
|
288
|
56,1%
|
|
32
|
Tỉnh Hưng Yên
|
488
|
283
|
58%
|
|
33
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
479
|
138
|
28,8%
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
530
|
243
|
45,8%
|
|
35
|
Tỉnh Kon Tum
|
470
|
290
|
61,7%
|
|
36
|
Tỉnh Lai Châu
|
507
|
61
|
12%
|
|
37
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
474
|
55
|
11,6%
|
|
38
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
444
|
253
|
57%
|
|
39
|
Tỉnh Lào Cai
|
494
|
120
|
24,3%
|
|
40
|
Tỉnh Long An
|
503
|
288
|
57,3%
|
|
41
|
Tỉnh Nam Định
|
486
|
164
|
33,7%
|
|
42
|
Tỉnh Nghệ An
|
484
|
130
|
26,9%
|
|
43
|
Tỉnh Ninh Bình
|
501
|
412
|
82,2%
|
|
44
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
490
|
487
|
99,4%
|
|
45
|
Tỉnh Phú Thọ
|
518
|
284
|
54,8%
|
|
46
|
Tỉnh Phú Yên
|
529
|
103
|
19,5%
|
|
47
|
Tỉnh Quảng Bình
|
496
|
202
|
40,7%
|
|
48
|
Tỉnh Quảng Nam
|
498
|
198
|
39,8%
|
|
49
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
494
|
190
|
38,5%
|
|
50
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
453
|
245
|
54,1%
|
|
51
|
Tỉnh Quảng Trị
|
527
|
201
|
38,1%
|
|
52
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
490
|
182
|
37,1%
|
|
53
|
Tỉnh Sơn La
|
472
|
109
|
23,1%
|
|
54
|
Tỉnh Tây Ninh
|
482
|
247
|
51,2%
|
|
55
|
Tỉnh Thái Bình
|
475
|
187
|
39,4%
|
|
56
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
491
|
168
|
34,2%
|
|
57
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
497
|
352
|
70,8%
|
|
58
|
Tỉnh Tiền Giang
|
506
|
180
|
35,6%
|
|
59
|
Tỉnh Trà Vinh
|
479
|
239
|
49,9%
|
|
60
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
494
|
156
|
31,6%
|
|
61
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
486
|
283
|
58,2%
|
|
62
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
473
|
115
|
24,3%
|
|
63
|
Tỉnh Yên Bái
|
490
|
41
|
8,4%
|
[1]
Các thủ tục hành chính còn lại (quy định có một số yêu cầu không thực hiện
được dịch vụ công trực tuyến toàn trình như: (i) Phải có mặt tại cơ quan giải
quyết để thực hiện thủ tục, ví dụ thủ tục đăng ký kết hôn,...; (ii) Phải thực
hiện kiểm tra thực tế, thực địa tại cơ sở, ví dụ: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm,...) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực
tuyến một phần
[2]
Một số TTHC được thực hiện ở nhiều cấp, ví dụ đăng ký, cấp biển số xe thực hiện
ở cấp trung ương, tỉnh, xã tùy theo từng đối tượng thực hiện,... Đây là số lượng
tối đa, tuy nhiên do đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, có một số
TTHC không áp dụng ở một số địa phương, ví dụ: các tỉnh miền núi không có biển
thì không có các TTHC liên quan đến biển như thủ tục giao khu vực biển,...
[3]
Một TTHC có thể được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình ở nhiều địa
phương.
[4]
Văn phòng Chính phủ đã có văn bản đôn đốc, hướng dẫn tại Công văn số
4695/VPCP-KSTT ngày 28/5/2025
[5]
Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường,
Quốc phòng, Tài chính, Tư pháp, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
[6]
Điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ
quy định: “Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn
bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành
chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện
trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích”
[1]
Một số TTHC được thực hiện ở nhiều cấp, ví dụ đăng ký, cấp biển số xe thực hiện
ở cấp trung ương, tỉnh, xã tùy theo từng đối tượng thực hiện,...
Báo cáo 4980/BC-VPCP năm 2025 cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Báo cáo 4980/BC-VPCP ngày 06/06/2025 cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
665
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|