|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1474/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 25 tháng 6 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn
cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 1957/QĐ-BNN-PCTT ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
1589/TTr-SNN ngày 22 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này
Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phòng, chống thiên tai thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre
(có danh mục kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung 03 thủ tục
hành chính này vào quy trình nội bộ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTT, TTPVHCC (kèm hồ sơ), KT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1474/QĐ-UBND ngày 25
tháng 6 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
1
|
Phê
duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt
|
Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn), số 92 Hùng Vương, phường An Hội, thành phố Bến Tre
|
Không
|
Nghị
định số 50/2020/NĐ- CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
|
|
2
|
Phê
duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ
|
Tối
đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ
quan, địa phương có liên quan trả lời bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản.
|
Không
|
|
3
|
Điều
chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ
|
Không quy định
|
Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn), số 92 Hùng Vương, phường An Hội, thành phố Bến Tre
|
Không
|
Nghị
định số 50/2020/NĐ- CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
1. Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
-
Trình tự thực hiện:
+ Bước
1: Chủ khoản viện trợ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ tiếp nhận viện
trợ quốc tế khẩn cấp đối với các khoản viện trợ không thuộc nội dung liên quan
đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ
quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết
định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Bước
2: Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.
+ Bước
3: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ.
-
Cách thức thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), số 92 Hùng Vương, phường An Hội, thành phố
Bến Tre.
-
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ (nội
dung tại Phụ lục I Nghị định
50/2020/NĐ-CP);
+ Văn
bản của Bên viện trợ thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện
trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo);
+ Các
tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
-
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
-
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
khoản viện trợ.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ
quan đầu mối tham mưu thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn).
+ Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan, sở, ban, ngành và địa phương có liên
quan.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
-
Phí, lệ phí: Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung Tờ trình
về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo Phụ lục I của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
-
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
PHỤ LỤC I
CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHOẢN
VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ
(Trích từ Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I.
TÊN KHOẢN VIỆN TRỢ
II.
BÊN VIỆN TRỢ
III.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên
và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản
IV.
CHỦ KHOẢN VIỆN TRỢ
Tên
và địa chỉ liên lạc của chủ khoản viện trợ
V.
BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆN TRỢ
- Bối
cảnh thực hiện viện trợ
- Sự
cần thiết của khoản viện trợ
VI.
NỘI DUNG KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Mục
tiêu của khoản viện trợ
2. Tổng
giá trị khoản viện trợ (nguyên tệ và quy đổi ra USD)
3.
Phương án phân bổ
Nêu
chi tiết số lượng phân bổ theo địa chỉ tiếp nhận và giá trị phân bổ
4. Địa
điểm tiếp nhận viện trợ
5. Thời
gian thực hiện tiếp nhận viện trợ
VII.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Trách
nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc tổ chức triển khai tiếp nhận viện trợ
khẩn cấp (bố trí kinh phí, phương tiện, trang thiết bị,...)
VIII.
KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu cụ
thể các nguồn kinh phí, trách nhiệm bố trí kinh phí tiếp nhận viện trợ khẩn cấp
cũng như hoạt động kiểm tra, đánh giá.
IX.
KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
2. Phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ
tướng Chính phủ
-
Trình tự thực hiện:
+ Bước
1: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên
quan để có căn cứ phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu
quả thiên tai đối với các khoản viện trợ không thuộc nội dung liên quan đến an
ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản,
các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
+ Bước
2: Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
xin ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên quan trả lời bằng văn bản gửi cơ
quan chủ quản.
Nội
dung ý kiến gồm: Sự phù hợp của khoản viện trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên
tai với bối cảnh cụ thể của bộ, ngành, địa phương; sự phù hợp của phương thức tổ
chức thực hiện khoản viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn;
cam kết, điều kiện viện trợ của Bên viện trợ và các bên tham gia (nếu có); khả
năng đáp ứng các điều kiện, yêu cầu của Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững
sau khi kết thúc khoản viện trợ.
+ Bước
3: Trên cơ sở các ý kiến; Cơ quan chủ quản giao chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh
Văn kiện, trình cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
+ Bước
4: Sau khi Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được
phê duyệt, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan.
+ Bước
5: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy định.
-
Cách thức thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), số 92 Hùng Vương, phường An Hội, thành phố
Bến Tre.
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản trình phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiên tai của
cơ quan Chủ khoản viện trợ;
+ Văn
bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai (thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ);
+ Dự
thảo Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo mẫu
Phụ lục II của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
-
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
-
Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương có
liên quan trả lời bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; Hội
chữ thập đỏ Việt Nam.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ
quan đầu mối tham mưu thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn).
+ Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan, sở, ban, ngành và địa phương có liên
quan.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê
duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phí, lệ phí: Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Nội
dung Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
-
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN KIỆN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI
(Trích từ Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I.
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHOẢN VIỆN TRỢ
1.
Tên khoản viện trợ
2.
Bên viện trợ
3.
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ
4. Thời
gian dự kiến thực hiện viện trợ
5. Địa
điểm thực hiện
II.
BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ
sở pháp lý
2. Bối
cảnh và sự cần thiết tiếp nhận viện trợ
III.
MỤC TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu
rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của khoản viện trợ
IV.
MÔ TẢ NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu
rõ các nội dung viện trợ, hình thức viện trợ, phương thức tiếp nhận viện trợ,
phương án phân bổ viện trợ, cơ chế phối hợp giữa các bên trong tiếp nhận viện
trợ,...
V.
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu
rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp từ khoản viện trợ
VI.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kế
hoạch chi tiết việc thực hiện khoản viện trợ
2. Kế
hoạch kiểm tra việc thực hiện khoản viện trợ
3. Kế
hoạch đánh giá kết quả thực hiện viện trợ
VII.
TỔNG VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng
vốn viện trợ (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
- Vốn
viện trợ không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ)
- Vốn
đối ứng (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
+ Hiện
vật: tương đương: ....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
+ Tiền
mặt: ....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ).
VIII.
ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC CỦA BÊN TÀI TRỢ
Các
điều kiện ràng buộc của Bên viện trợ (nếu có).
IX.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu
quả kinh tế - tài chính và hiệu quả xã hội; đánh giá tác động môi trường, các rủi
ro sau khi kết thúc khoản viện trợ.
3. Điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ
tướng Chính phủ.
-
Trình tự thực hiện:
+ Bước
1: Khi có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô viện trợ, đơn vị sử dụng viện trợ đối
với các khoản viện trợ không thuộc nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng,
tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ
có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính
phủ; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan.
+ Bước
2: Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan
có liên quan, cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
Trường
hợp thay đổi các nội dung khác: Cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt
điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
+ Bước
3: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy định.
-
Cách thức thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), số 92 Hùng Vương, phường An Hội, thành phố
Bến Tre.
-
Thành phần hồ sơ: Không quy định.
-
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
-
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; Hội
chữ thập đỏ Việt Nam.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ
quan đầu mối tham mưu thực hiện: Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn).
+ Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan, sở, ban, ngành và địa phương có liên
quan.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định điều chỉnh chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu
quả thiên tai.
-
Phí, lệ phí: Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
-
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.