|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
20 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15; Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2023/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng
07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 93/TTr-STNMT ngày 10 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất
đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định
kỳ 05 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với
việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Khánh Hòa
thực hiện.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21
tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ
thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chínhkh - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KN, TV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất định kỳ 05 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề
thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp
thuộc tỉnh Khánh Hòa thực hiện
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
4. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy
định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
5. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành;
6. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Các thành phần của định
mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
1. Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm
căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa; huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh Khánh Hòa (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là
xã). Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công
tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực
hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức
lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản,
chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là
kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày
công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân) và
Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, tổ dân
phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện
các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết
của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định
tại các bảng mức.
3. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
Tài và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức: Mức điện = (Công suất thiết
bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Điều 5. Quy định về đơn vị tính
trong định mức
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
4. “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
5. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
cho 01 tỉnh.
6. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Điều 6. Quy định về từ ngữ viết
tắt, hệ số quy mô và khoanh đất
1. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế - kỹ
thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng đăng ký đất
đai
|
VPĐKĐĐ
|
2. Hệ số quy mô diện
tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I
đính kèm theo Quyết định này; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và
hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II đính kèm theo Quyết định này.
3. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 7. Thống kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất
đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện,
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai
theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất
đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống
kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến
động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống
kê đất đai ở cấp xã (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh
lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,50
|
|
2.2
|
Cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai.
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng, cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có
diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào
diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức
sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
MX là mức lao động của xã cần tính;
Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức này);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức này);
(2) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có
16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm
2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 8. Thống kê đất đai cấp
huyện
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện;
số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện
theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ
sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
huyện.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất
đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
huyện. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn cấp huyện. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện
(nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý,
vận hành đồng bộ ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường hợp đã có CSDL đất
đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2.2
|
Trường hợp chưa có CSDL
đất đai
|
Thửa/huyện
|
1KTV6
|
11,25
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống
kê đất đai của cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa,
hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp huyện
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu tổng
hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới hành
chính
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu thống
kê đất đai cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu
thông tin, dữ liệu giữa các biểu dạng giấy và dạng số
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
1,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ
liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp huyện
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng và cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất đai
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với
việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện. Đề xuất các giải
pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả thống kê đất đai cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp
huyện theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp
xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp
xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
MH là mức lao động của huyện cần tính;
Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 2 tính cho huyện có
số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa).
Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức
tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 9. Thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số
liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh
theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp
xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện
và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp;
trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem
xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d
và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân
tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất
đai. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh
(nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
0,95
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
11,40
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống
kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất
đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
9,50
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp huyện chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,85
|
|
3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của
cấp huyện. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số
liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống
nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
1,90
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới
hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
1,90
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,90
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu
thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,85
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ
liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,80
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,85
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với
việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm. Đề xuất các giải pháp tăng cường
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,80
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tinh. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
6,65
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KTV6
|
0,95
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 3 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2) tính cho tỉnh Khánh Hòa với 9 đơn vị cấp huyện.
(1) Định mức tại điểm 2 Bảng 3 tính cho tỉnh Khánh
Hòa có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê
trung bình hàng năm 270 thửa (9 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa
đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 270 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 270 thửa thì lấy mức tỉnh cho một thửa đất x số lượng
thửa thực tế.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 10. Kiểm kê đất đai cấp
xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong
kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được
xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận
hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai
nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai
kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính
nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử
dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm
b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành
lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học
của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền;
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành
lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm
kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra
khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu
thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm
kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã.
10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã. In sao và giao nộp sản phẩm theo quy định tại khoản 1
và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực
hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến
các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn
lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng
liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống
kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu
đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa
chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê
đất đai.
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho
kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh
lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập
nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội
nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm
kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai
phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
7,00
|
|
4.1.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều
tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
0,50
|
|
4.2
|
Điều tra, khoanh vẽ thực
địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế hoạch điều tra,
khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
1,00
|
|
4.2.2
|
Điều tra đối soát ngoài
thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
15,00
15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về
ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết
quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất
|
khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật thông tin loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê
đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b
và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KTV6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình
quản lý đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền
trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
4,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3)
|
6,00
|
|
8
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3.00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 4 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình
(xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng
xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã
đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx X
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã
(được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định
theo Bảng b Phụ lục số I của định mức này).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì
mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 4 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số
lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến
động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực
tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75
khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh
đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
Điều 11. Kiểm kê đất đai cấp
huyện
1. Công tác chuẩn bị:
a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có
liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện
theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá
nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân
biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đánh giá thực trạng nguồn
lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị
liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo
quy định
|
Bộ/huyện
|
1KS2
|
2.00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện,
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ
trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện
và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2.00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5.00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập, in tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3.00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ
tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong
kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 để gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với xã đã có CSDL đất
đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5.00
|
|
2.2
|
Đối với xã chưa có CSDL
đất đai
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các thửa đất của cá
nhân và cộng đồng dân cư có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
11.50
|
|
2.2.2
|
Các thửa đất của cá
nhân và cộng đồng dân cư có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
2.00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai
theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
10.50
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa,
hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5.00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành
chính
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5.00
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu vào
các biểu KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5.00
|
|
4.3
|
Đối chiếu thông tin, dữ
liệu dạng giấy và dạng số
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2.00
|
|
4.4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa
phương
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Khái quát về tình hình
quản lý đất đai của địa phương
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
4.00
|
|
4.4.2
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
4.4.3
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
4.4.4
|
So sánh, phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền
trước. Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15.00
|
|
4.4.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5.00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15.00
|
|
6
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết
quả kiểm kê đất đai của cấp huyện, Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp
báo cáo kết quả KKĐĐ.
|
Bộ/huyện
|
2KTV6
|
2.00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 5 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị
hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện thì căn cứ vào số lượng xã
thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Ksix
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Ksix là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 5 tính cho huyện có
số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi
tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường
hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính
cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức
công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Điều 12. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên
quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện,
cấp xã.
5. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện
và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
xem xét để thống nhất.
6. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử
dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm /ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên
môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban,
ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,8
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai
trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước,
kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và
các tài liệu khác có liên quan;
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
2,88
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp tỉnh (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,80
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê
đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,88
|
|
1.5
|
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu
dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban
hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phục vụ cho
điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án
được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,72
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm
kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
11,52
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả kiểm
kê đất đai của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo
quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
28,80
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với
số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,56
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của
cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu
có);
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,60
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,80
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Khái quát về tình hình
quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất
chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng
được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,60
|
|
4.3.2
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
14,40
|
|
4.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
11,52
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,6
|
|
6
|
Kiểm tra, nghiệm thu,
hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi
trường. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,92
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 6 nêu trên (không bao gồm định
mức các công việc tại các điểm 2 tính cho tỉnh Khánh Hòa có 9 đơn vị cấp huyện
trực thuộc).
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 6 tính cho tỉnh có số
lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục
hành chính trung bình trong năm kiểm kê 270 thửa (09 huyện x 30 thửa/huyện)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 270 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 270 thửa thì
lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 270 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 13. Kiểm kê đất đai các
công ty nông lâm nghiệp
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên
sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này; loại đối
tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này và các nội
dung khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng
thời kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề được
thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý
sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời
gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại mục 2 Chương II Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Trong đó:
3.1. Kiểm kê chuyên đề cấp xã
3.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ.
b) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in biểu
mẫu.
c) Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ.
3.1.2. Xác định phạm vi kiểm kê: vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất
đai tại cấp xã
3.1.3. Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo
đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục
đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho
thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có
tranh chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã.
3.1.4. Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các
khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang
sử dụng đúng; tình trạng sử dụng;
a) Đối soát, xác định các trường hợp có biến động
và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất.
b) Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.
3.1.5. Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các
khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
a) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
(b) Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ
KKĐĐ dạng số.
c) Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi
đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ).
(d) Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản
đồ KKĐĐ.
3.1.6. Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn
thực hiện theo phân cấp.
3.1.7. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
3.1.8. Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
3.1.9. In ấn, phát hành kết quả
3.2. Kiểm kê chuyên đề cấp huyện
3.2.1. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề
vào biểu.
3.2.2. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng kiểm kê đất đai chuyên đề.
3.2.3 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
chuyên đề.
3.2.4. In sao và giao nộp kết quả.
3.3. Kiểm kê chuyên đề cấp tỉnh
3.3.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ
đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu,
bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại
đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục
đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên
kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của
các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.
3.3.2. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề
vào biểu.
3.3.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng kiểm kê đất đai chuyên đề.
3.3.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
chuyên đề.
3.3.5. In sao và giao nộp kết quả.
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
TẠI CẤP XÃ
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị: Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử
dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi kiểm
kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)
|
1,00
|
|
1.3
|
Rà soát, cập nhật xác định
loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất
đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao
khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư;
bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a,
khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và đất chưa sử dụng.
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
2,00
|
|
1.4
|
Đối soát ngoài thực địa
về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất;
diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích;
đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết,
hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)
|
0,10
0,10
|
|
1.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều
21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
1.6
|
Tổng hợp diện tích các
đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu
01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6)
|
6,00
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê
đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
2
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
TẠI CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp diện
tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào
các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy
đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
10,50
|
|
2.1.2
|
Tổng hợp diện tích các
đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu
01a/KKNLT và 01b/KKNLT
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm
kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp trên địa bàn cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
7,50
|
|
3
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, tổng hợp diện
tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT.
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp huyện về
tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
1,00
|
|
3.1.2
|
Tổng hợp diện tích các
đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu
01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,80
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm
kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,80
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục I Bảng 7 nêu trên (không bao gồm
định mức công việc tại các điểm 1.4; 1,5) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề diện
tích của các Công ty nông lâm nghiệp.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai
định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1
Bảng 7;
(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 7 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 7 tính cho 01 khoanh
đất của công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng
mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục II, Bảng 7 nêu trên tính cho
huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất công ty
nông lâm nghiệp); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng
xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện có đất công ty nông lâm nghiệp,
(6) Định mức tại Mục II Bảng 7 nêu trên tính cho tỉnh
Khánh Hòa có 09 đơn vị cấp huyện có diện tích đất công ty nông lâm nghiệp.
Điều 14. Kiểm kê đất đai khu vực
đất đai bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Cấp xã
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ.
b) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in biểu
mẫu.
c) Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ.
1.2. Xác định phạm vi kiểm kê: xác định số lượng điểm
sạt lở, bồi đắp, được điều tra thực địa và khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất
đai; diện tích tương ứng của từng điểm bị sạt lở, bồi đắp; xác định rõ nguyên
nhân, cần thiết thực hiện kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp.
1.3. Rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm
kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp theo đơn vị hành
chính cấp xã.
1.4. Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các
khoanh đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
a) Đối soát, xác định các trường hợp có biến động
và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất.
b) Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.
1.5. Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các
khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
a) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
(b) Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ
KKĐĐ dạng số.
(c) Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi
đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ).
(d) Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản
đồ KKĐĐ.
1.6. Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực
hiện theo phân cấp.
1.7. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
1.8. Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề của
địa bàn thực hiện theo phân cấp.
1.9. In ấn, phát hành kết quả
2. Cấp huyện
2.1. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề vào
biểu.
2.2. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng kiểm kê đất đai chuyên đề.
2.3. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
chuyên đề.
2.4. In sao và giao nộp kết quả.
3. Cấp tỉnh
3.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ
đạo đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu
khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện
tích đất đất sạt lở, bồi đắp.
3.2. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề vào
biểu.
3.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất liên quan đối tượng kiểm kê đất đai chuyên đề.
3.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
chuyên đề.
3.5. In sao và giao nộp kết quả.
4. Định biên và định mức lao động
Áp dụng bảng 07 định biên và định mức lao động kiểm
kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường.
Mục 4. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 15. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ
bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa
từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
10,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
4,00
|
5,00
|
6,00
|
7,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định
mức tại Bảng 8 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ
hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng
xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự
nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Ktix
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức này).
Điều 16. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ
lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
3,00
|
4,00
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
7,00
|
9,00
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng
|
Bộ/huyện
|
2KS4
|
35,00
|
42,00
|
50,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
10,00
|
12,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 nếu trên tính
cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000,
1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000
ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức
cho từng huyện của tỉnh Khánh Hòa thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng
đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo
công thức sau:
MH = Mtbh x Ktlh x
Ksx
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Ktih là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện
(được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức này);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức này).
Điều 17. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
5,25
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng
hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các
mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
11,55
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa
các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
52,50
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
14,70
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,25
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,25
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh Khánh
Hòa lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/100.000, diện tích của tỉnh
là 636.425 ha và có 09 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc.
Chương III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT
BỊ
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 18. Thống kê đất đai cấp
xã
1. Dụng cụ
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
17,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
17,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,50
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,85
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,80
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,33
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng 12
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng
12 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng
1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã,
được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng
a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
2. Thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,48
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
154,28
|
3. Vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha);
khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp
xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến
động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 11, 13.
Điều 19. Thống kê đất đai cấp
huyện
1. Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
43,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
43,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
43,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
10,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
31,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
4,65
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
43,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
43,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
10,50
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
142,56
|
2. Thiết bị
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,60
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,30
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
34,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,60
|
|
6
|
Điện năng
|
KW
|
|
362,04
|
3. Vật liệu
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên
tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng
huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.
Điều 20. Thống kê đất đai cấp
tỉnh
1. Dụng cụ
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
67,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
67,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
55,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
67,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
140,70
|
2. Thiết bị
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
55,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
16,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
536,34
|
3. Vật liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện
phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên
tính cho tỉnh Khánh Hòa với 09 huyện.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 21. Kiểm kê đất đai cấp
xã
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất
đai cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
89,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
89,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,35
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
84,45
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
89,50
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
9
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
10
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
14
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
15
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
18
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,40
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
53,70
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số tại Bảng 22.
Bảng 22
|
ST
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,033
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài
thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
0,163
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về
ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,163
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,041
|
|
5
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
0,6
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng
22 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng
1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu
vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
b) Thiết bị
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
84,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,38
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
752,20
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 23 trên đây tính
cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính
mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định
tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng
23 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ
cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
c) Vật liệu
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 24 trên đây tính
cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính
mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định
tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng
24 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ
cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
Điều 22. Kiểm kê đất đai cấp
huyện
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất
đai cấp huyện
a) Dụng cụ
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
171,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
171,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
163,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
171,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
13,40
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
85,50
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
339,76
|
b) Thiết bị
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
4,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
4,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
171,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
42,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.363,60
|
c) Vật liệu
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện
phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ
của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện
điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbhx [1 + 0,04 x (Ksix
- 15)].
Điều 23. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai
cấp tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
217,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
206,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
217,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,60
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
108,50
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
55,80
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
585,90
|
b) Thiết bị
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
206,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
54,25
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.646,00
|
c) Vật liệu
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung
công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho tỉnh Khánh Hòa với 09 đơn vị hành chính cấp huyện.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 24. Kiểm kê đất đai các
Công ty Nông lâm nghiệp
1. Dụng cụ
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
11,88
|
10,25
|
5,05
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
11,88
|
10,25
|
5,05
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
11,88
|
10,25
|
5,05
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
11,88
|
10,25
|
5.05
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
23,75
|
20,50
|
10,10
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,38
|
2,05
|
1,01
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
47,50
|
41,00
|
20,20
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
9,50
|
8,20
|
4,04
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
370,5
|
319,8
|
157,56
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tại cấp xã tính theo hệ số tại Bảng 32.
Bảng 32
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát ngoài thực địa
về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất;
diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích;
đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết,
hợp tác đầu tư; bị lẩn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng
|
0,15
|
|
2
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều
21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
|
0,15
|
|
3
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
0,7
|
Ghi chú:
- Mức phân bổ dụng cụ của Mục 1, 2 Bảng 32 trên đây
tính cho trung bình cho xã có 150 khoanh đất cần khoanh vẽ, chuyển vẽ. Khi số
khoanh đất thay đổi thì lấy tổng mức dụng cụ chia cho 150 khoanh đất và nhân với
số lượng khoanh đất cụ thể của xã.
- Mức phân bổ dụng cụ cấp xã của mục 3 Bảng 32 trên
đây tính cho xã có công ty nông lâm nghiệp cần kiểm kê.
2. Thiết bị
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0.5
|
1,58
|
1,37
|
0,97
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0.5
|
1,58
|
1,37
|
0,97
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0.4
|
47,50
|
41,00
|
29,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
23,75
|
20,5
|
14,50
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0.5
|
4,75
|
4,10
|
2,90
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1.5
|
3,17
|
2,73
|
1,93
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
639,67
|
552,13
|
390,53
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị cấp xã của Bảng 33 trên đây
tính cho xã có diện tích các Công ty Nông lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng
33 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không
thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là
công tác ngoại nghiệp.
3. Vật liệu
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho 1 xã)
|
(Tính cho 1 huyện)
|
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0.28
|
0.13
|
0.10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0.55
|
0.25
|
0.20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0.28
|
0.13
|
0.10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5.00
|
3.00
|
2.00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25.00
|
12.00
|
10.00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8.25
|
3.75
|
3.00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2.75
|
1.25
|
1.00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ vật liệu cấp xã của Bảng 34 trên đây
tính cho xã có diện tích đất các Công ty Nông lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng
34 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không
thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã” do phần lớn là
công tác ngoại nghiệp.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ
của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện
điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbhx [1 + 0,04 x (Ksix
- 15)].
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho tỉnh Khánh Hòa với 09 đơn vị hành chính cấp huyện;
Điều 25. Kiểm kê đất đai khu vực
đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ và vật
liệu thực hiện kiểm kê chuyên đề đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp: Áp dụng
Bảng 31, 32, 33, 34 của định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ và vật liệu
thực hiện kiểm kê chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông,
lâm trường.
Mục 4. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 26. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,12
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
2. Thiết bị
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
170,80
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
3. Vật liệu
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 đây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên
tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng
với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy
mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính
mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo định mức
này.
Điều 27. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện
1. Dụng cụ
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,97
|
3,54
|
4,17
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
2,40
|
3,20
|
4,00
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
44,55
|
53,10
|
62,55
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
95,9
|
115,08
|
138,09
|
2. Thiết bị
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
770,96
|
915,36
|
1.074,96
|
3. Vật liệu
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên
tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ
lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện
tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktih)
quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm
theo định mức này.
Điều 28. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
1. Dụng cụ
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
140,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
140,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
9
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
140,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,70
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
280,00
|
2. Thiết bị
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
140,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.087,20
|
3. Vật liệu
Bảng 43
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho tỉnh Khánh Hòa với 09 đơn vị hành chính cấp huyện tỷ lệ 1/100.000
với diện tích bằng 636.425 ha.
PHỤ LỤC SỐ I
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ
TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tỉnh
|
|
1
|
<100 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 100)) x (diện
tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01 )/(2000-1000)) x (diện
tích của xã cần tính -1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+(1,2-1,11)/(5.000-2000)) x
(diện tích của xã cần tính-2000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần tính = 1,21+((1,3-1,21)/(10.000-5000)) x
(diện tích của xã cần tính -5000)
|
|
5
|
>10.000 - 150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã cần tính =
1,31+((1,4-1,31)/(150.000-10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
0,90
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng,
trung du
|
1,00
|
|
3
|
Thị trấn và các xã nằm
trong khu vực phát triển đô thị
|
1,10
|
|
4
|
Các phường thuộc thị
xã, thành phố thuộc tỉnh
|
1,20
|
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktix
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/1000
|
< 100
|
1
|
Hệ số của xã cần tính =1,0
|
|
>100 - 120
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)
/(120-100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
1/2000
|
>120 - 300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120))
x (diện tích của xã cần tính-120)
|
|
>300 - 400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)
/(400-300)) x (diện tích của xã cần tính -300)
|
|
>400 - 500
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)
/(500-400)) x (diện tích của xã cần tính -400)
|
|
3
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của
xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính
-500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của
xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần
tính-1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của
xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính
-2.000)
|
|
4
|
1/10000
|
>3.000 - 5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktix của
xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-3.000)) x (diện tích của xã cần tính
-3.000)
|
|
>5.000 - 20.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của
xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(20.000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính
-5.000)
|
|
>20.000 -
50.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của
xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính
- 20.000)
|
|
> 50.000 -
150.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktix của
xã cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000-50.000)) x (diện tích của xã cần
tính - 50.000)
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ II
HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ TỶ
LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktih)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktih
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
< 2.000
|
1
|
Hệ số Ktih của huyện cần tính =1,0
|
|
> 2.000 - 3.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(3.000-2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000)
|
|
2
|
1/10000
|
3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktih của huyện cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(7.000-3.000)) x (diện tích của huyện cần tính -3,000)
|
|
> 7.000 - 10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính =
1,01+((1,15-1,01)/(10.000-7.000)) x (diện tích của huyện cần tính -7.000)
|
|
10.000 - 12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của huyện cần tính
=1,16+((1,25-1,16)/(12.000-10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
|
3
|
1/25000
|
> 12.000 - 20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktih của huyện cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(20.000-12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)
|
|
> 20.000 - 50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính = 1,01
+((1,15-1,01)/(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000)
|
|
50.000 - 100.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của huyện cần tính = 1,16+((1,25-1,16)
/(100.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
|
|
100.000 - 350.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktih của huyện cần tính =
1,26+((135-1,26)7(350.000-100.000)) x (diện tích của xã cần tính -100.000)
|
b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)
|
STT
|
Số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện
|
Ksx
|
Hệ số (Ksx)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
|
|
1
|
15
|
1
|
Ksx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp
số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04 x (Số xã của huyện
cần tính -15))
|
|
2
|
16 - 20
|
1,01 - 1,06
|
Ksx của huyện cần tính = 1,01+((1,06-1,01)/(20-16))x
(Số xã của huyện cần tính -16)
|
|
3
|
21 - 30
|
1,07 - 1,11
|
Ksx của huyện cần tính =
1,07+((1,11-1,07)/(30-21)) x (Số xã của huyện cần tính -21)
|
|
4
|
31 - 40
|
1,12 - 1,15
|
Ksx của huyện cần tính =
1,12+((1,15-1,12)/(40-31)) x (Số xã của huyện cần tính -31)
|
|
5
|
41 - 50
|
1,16 - 1,18
|
Ksx của huyện cần tính =
1,16+((1,18-1,16)/(50-41)) x (Số xã của huyện cần tính -41)
|