|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04
tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04
tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT
ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
461/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân tỉnh Sơn La về việc
thành lập một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 80/TTr-SNN ngày 24 tháng 02
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm
nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; phát triển nông thôn; giảm
nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản; đất
đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy
văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ, viễn thám, các dịch vụ công thuộc
ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05
năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về nông nghiệp, môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
đối với Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;
d) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, chi cục thuộc Sở; dự
thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp
của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở;
c) Dự thảo quy chế quản lý, phối
hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và
môi trường tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân huyện; các cán bộ
chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn cấp
xã với Ủy ban nhân dân xã.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê
duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển
đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng
lúa trên địa bàn tỉnh; kế hoạch phát triển trồng trọt của tỉnh; chính sách hỗ
trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;
kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế
biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh
vật gây hại trên địa bàn tỉnh; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện
pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại
do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất;
tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu
về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực
phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải
tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất;
thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống
cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất
nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc
lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng
mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
5. Về chăn nuôi, thú y và thủy
sản:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế
hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị
trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất,
buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động
giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động
vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi,
sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế
biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi
trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện
chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản
lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động
vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu,
kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật
nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và
thú y theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về
kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm
tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp
luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất lượng
thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước
trên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện của
cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn
nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra
điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh
giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy
mô lớn theo quy định của pháp luật.
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: Kế hoạch bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định
công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc
địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản cấp tỉnh; quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác thủy
sản chưa có tên trong danh mục theo quy định của pháp luật;
k) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai
thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện
điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo
chuyên đề; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi
môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ
sinh thái thủy sinh trong nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản; xây dựng cơ
sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủy sản;
l) Thực hiện quản lý giống thủy
sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát
hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy
sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch
bệnh thủy sản theo quy định pháp luật;
m) Tổ chức thực hiện tuần tra,
kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý theo quy định;
n) Quản lý khai thác thủy sản nội
địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
o) Tổ chức thực hiện kiểm soát
an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán,
sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Về lâm nghiệp:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự
án phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh; chủ trương chuyển loại rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh
giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để
trồng rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh; quyết định
thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh; quyết định
đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình
quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh; phương án huy động các lực
lượng, vật tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn tỉnh để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp;
tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật
cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng trên địa bàn tỉnh; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng;
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm
sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản trên địa
bàn;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch
lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thực hiện đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ của kiểm lâm theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra về sản
xuất lâm nghiệp, nông nghiệp kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật
trên địa bàn tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp;
công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống
trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất
giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật,
công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc
hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự
nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống
dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Tổ chức thẩm định, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa phương quản
lý; thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng,
bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo
quy định;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân
cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa
phương, phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
7. Về thủy lợi:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định phê duyệt,
công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyết định giao tổ chức quản lý hoặc
phân cấp quản lý công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận,
phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt hoặc
phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi khác
thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh; phương án huy động lực lượng, vật
tư, phương tiện bảo vệ công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy
ra sự cố; quy mô thủy lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai
thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn do địa
phương quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua các mức giá và phê duyệt giá cụ thể của sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng phương án
phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp
luật; tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thủy lợi, các nội dung liên quan
đến thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi
và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện Chiến
lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông
thôn, thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an
toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; phối hợp quản lý
việc xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác
tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định;
h) Theo dõi, giám sát, quan trắc
diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức
thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước
từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết
nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục
vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước,
sa mạc hóa, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh
báo về hạn hán, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
i) Chủ trì xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cấp nước sạch nông
thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống thiên tai:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch phòng,
chống thiên tai, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của
địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng chống thiên tai; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên
dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ
bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu
tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử
dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu
đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm
dân cư nông thôn và công trình.
9. Về phát triển nông thôn và
giảm nghèo:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính
sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại
nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển
nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển
vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ
trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông
thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển ngành thủ
công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án
liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp
tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp;
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng
nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong
sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo
hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; bố trí dân cư và di dân,
tái định cư trong nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
phát triển nông thôn trên địa bàn;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và
di dân, tái định cư trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới;
d) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo và an
sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông
nghiệp; xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của
pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các
chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn
tỉnh theo phân công và quy định của pháp luật chuyên ngành.
e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
chế độ, chính sách giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có thu nhập thấp;
g) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương
trình, đề án, dự án về giảm nghèo;
h) Tổng hợp, thống kê số liệu
người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
10. Về chế biến và phát triển
thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn
với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh
giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản,
lâm sản, thủy sản;
c) Thực hiện công tác thu thập
thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị
trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của
Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản.
11. Về chất lượng, an toàn thực
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản:
a) Hướng dẫn, kiểm tra về chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông sản, lâm sản, thủy sản trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh;
b) Thống kê, đánh giá, phân loại
về điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh
doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; tổng hợp báo cáo kết quả
đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp theo quy định;
c) Thực hiện các chương trình
giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra
nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn
tỉnh theo quy định;
d) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi,
xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành và quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động chứng nhận
hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm,
tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy
sản theo quy định của pháp luật.
g) Quản lý an toàn thực phẩm đối
với khu vực và trung tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản
trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Về đất đai
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật quy định cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực đất đai theo phân cấp
và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế
trong quản lý, sử dụng đất đai;
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ; tổng hợp,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm
quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo
quy định;
đ) Thực hiện việc đăng ký đất
đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản khác gắn liền với đất theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa
chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
kiểm tra việc thực hiện điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
đai; thống kê, kiểm kê, xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với
quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất;
quản lý giá đất; quản lý tài chính về đất đai;
h) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo thẩm quyền;
i) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm
vi địa phương, kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện
việc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất; thẩm định phương án đấu giá quyền
sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền;
m) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị về đất đai theo thẩm quyền;
n) Tổ chức và giám sát việc thực
hiện các hoạt động dịch vụ công về đất đai theo thẩm quyền;
o) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền.
13. Về tài nguyên nước
a) Lập, tổ chức thực hiện
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; tổ chức xây dựng, thực hiện các
chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ,
điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; thực hiện các biện pháp điều
hoà, phân phối tài nguyên nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước;
b) Tổ chức thực hiện việc
khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi; ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất;
c) Tổ chức xây dựng, vận hành mạng
quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; giám sát hoạt động
khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép;
d) Tổ chức thực hiện biện pháp
khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự
cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước; tổ chức lập, công bố, điều
chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
đ) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ,
thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất; tổ
chức đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt; thẩm định hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh,
truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của
pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký, kê khai việc khai thác, sử dụng tài nguyên
nước;
e) Tổ chức thực hiện Chiến lược
tài nguyên nước quốc gia, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước,
quy hoạch về tài nguyên nước; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều
tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa
bàn;
g) Xác định, công bố chức năng
đối với nguồn nước mặt nội tỉnh; xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy
tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh; phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ
lưu đập, hồ chứa xây dựng trên các sông, suối thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp phép
khai thác tài nguyên nước;
h) Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành;
lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với hồ,
ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh; lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước
mặt nội tỉnh;
i) Cung cấp, cập nhật thông
tin, dữ liệu về tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; cung cấp thông tin, số liệu để xây dựng
kịch bản nguồn nước;
k) Phổ biến, tuyên truyền, truyền
thông về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước,
khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
14. Về tài nguyên khoáng sản và
địa chất
a) Khoanh định các khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Lập phương án thăm dò, khai
thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi phát hiện có
thông tin khoáng sản mới; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III, giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Giấy
phép thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm II và giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
I, nhóm II tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Nông nghiệp và
Môi trường khoanh định, công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; giấy phép khai thác
đối với khoáng sản đi kèm có trữ lượng theo phân cấp; giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản;
hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án
đóng cửa mỏ; hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV; xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV;
d) Tổ chức tiếp nhận, tính, thẩm
định, trình phê duyệt hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ tính tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết việc khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa
chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức thẩm định báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản đối với các khoáng
sản thuộc thẩm quyền công nhận, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê,
kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định;
g) Tổ chức tham mưu, thực hiện
lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La;
h) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm
vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận và được
thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của địa phương theo quy hoạch đã được phê
duyệt; thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng đối với
khoáng sản nhóm III, nhóm IV và được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của địa
phương theo quy hoạch đã được phê duyệt;
i) Tổ chức thực hiện thanh tra,
kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn; giải quyết khiếu nại,
tố cáo về địa chất, khoáng sản và xử lý vi phạm pháp luật về địa chất, khoáng sản
theo quy định của pháp luật; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động
khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn;
k) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy chế phối hợp giữa các địa phương hoặc giữa địa phương với các Bộ,
ngành trong quản lý nhà nước về khoáng sản;
l) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản ở trung ương về tình
hình hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn.
15. Về môi trường
a) Xây dựng, lồng ghép nội dung
bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; tham mưu xây dựng các chương trình, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Tham gia ý kiến đối với báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược trong các chiến lược, quy hoạch theo quy định
của pháp luật; Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phương
án cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; cấp, cấp đổi,
điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt, cấp
phép của UBND cấp tỉnh và phân cấp theo quy quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
quản lý, kiểm soát nguồn thải; quản lý chất thải, chất lượng môi trường từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật,
gồm: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ
môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đối với nguồn
thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định kỳ đối với nguồn
thải, nguồn ô nhiễm; cải tạo và phục hồi môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý theo quy định;
d) Tổ chức chỉ đạo, triển khai
thực hiện nội dung quản lý chất thải rắn trên địa bàn; lập kế hoạch hàng năm
cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục, bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về quản lý chất thải rắn; chỉ đạo, tổ chức công tác
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chất thải rắn; tham mưu ban
hành biện pháp thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ xử lý chất thải
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
đ) Tổ chức thu gom, xử lý chất
thải nhựa trên địa bàn; tuyên truyền, vận động việc hạn chế sử dụng bao bì nhựa
khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa sử dụng một lần; hướng dẫn, kiểm tra hoạt
động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải
rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức thống kê, xây dựng,
duy trì và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; tổ chức lập,
công bố báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường
tỉnh; hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
g) Tổ chức điều tra, đánh giá,
xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm,
cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường
làng nghề trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật;
h) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường
sau sự cố theo quy định của pháp luật; tổ chức xác định thiệt hại đối với môi
trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái
gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ
thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất
lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
k) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử
dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự
nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
l) Tổ chức thực hiện chính sách
về thuế, phí bảo vệ môi trường, trái phiếu xanh và các công cụ kinh tế khác; ký
quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật để huy động, sử dụng
nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên
huyện trên địa bàn tỉnh và công tác khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên
theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường;
hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng
nông thôn mới;
n) Giúp UBND tỉnh tổ chức quản
lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh.
16. Về đa dạng sinh học
a) Tổ chức thực hiện hoạt động
đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng
sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật
của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép
nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Tổ chức xây dựng phương án bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều
tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành
lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện
pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen
các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động
tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của
pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen
và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê,
quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về
đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến
đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản
lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển
thế giới…);
c) Tổ chức xây dựng dự án xác lập,
tổ chức thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên cấp tỉnh trên địa bàn quản
lý; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề xuất xác lập di sản thiên
nhiên theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức xây dựng dự án xác lập
di sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý và gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia;
đ) Tham mưu tổ chức xây dựng
quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên nằm trên địa
bàn tỉnh; thống nhất quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trên địa
bàn tỉnh; thực hiện các quy định quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên theo quy định của pháp luật.
17. Về khí tượng thủy văn
a) Chủ trì thẩm định các dự án
đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;
b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật
của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết
bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm
hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc
khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh;
đ) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa
bàn, phạm vi quản lý;
e) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động
lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý;
h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận
hành của chủ các công trình hồ chứa trong thời gian có lũ theo quy định của
pháp luật;
i) Theo dõi, đánh giá việc khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm
tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh
tế - xã hội;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các
hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt
động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
18. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, lồng ghép và tổ chức
thực hiện các nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, mô hình thích ứng
với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng và dựa vào hệ sinh thái; ứng phó với nước
biển dâng và ngập lụt đô thị; tổ chức đánh giá tác động tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý; định kỳ
hàng năm tổng hợp, gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện việc giám
sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành, cấp địa
phương trong phạm vi quản lý;
d) Cung cấp thông tin, số liệu
phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan; kiểm tra việc thực hiện hoạt động
có liên quan đến giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện kiểm soát
hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất thuộc danh mục các
chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát tại địa
phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên;
e) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin, dữ liệu được quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu;
h) Tham gia triển khai thực hiện
cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; báo cáo kết
quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo theo quy định;
i) Tham mưu cho UBND tỉnh phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính thực hiện xây dựng, thành lập
sàn giao dịch tín chỉ các-bon và ban hành cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động
của thị trường các-bon; tổ chức vận hành thí điểm và vận hành chính thức sàn
giao dịch tín chỉ các-bon phục vụ quản lý và theo dõi, giám sát thị trường các-bon,
quy định các hoạt động kết nối sàn giao dịch tín chỉ các-bon trong nước với thị
trường các-bon khu vực và thế giới, quy định thực hiện các cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon, xây dựng tài liệu tuyên truyền, thực hiện các hoạt động
tăng cường năng lực cho các đối tượng tham gia thị trường các-bon và các hoạt động
thúc đẩy việc phát triển thị trường các-bon; tổ chức phổ biến, tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của cộng đồng về
thị trường các-bon.
19. Về đo đạc và bản đồ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý,
ban hành văn bản theo thẩm quyền, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định khác
của pháp luật có liên quan;
b) Thẩm định về sự cần thiết,
phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các
chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương thực hiện;
c) Tổ chức bảo vệ công trình hạ
tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý và công trình hạ tầng đo đạc thuộc thẩm quyền
theo quy định của Luật Đo đạc và bản đồ; phối hợp bảo vệ công trình hạ tầng đo
đạc khác trên địa bàn do Trung ương quản lý;
d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia; thành lập, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000 và 1:5.000; vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản
lý;
đ) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập
nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ
hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân
được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát
hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình
chỉ phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm
trong hoạt động xuất bản, các xuất bản phẩm bản đồ, sản phẩm bản đồ sai sót về
kỹ thuật theo quy định;
k) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành
pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc
và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Kiểm tra việc thực hiện nội
dung hoạt động đo đạc bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép có trụ
sở trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền.
20. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám
sát tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản
lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ
liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
và thống nhất việc thu nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn
thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý
của địa phương; gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước
ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp
vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng
sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu
ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp luật.
21. Về ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng,
vận hành cơ sở dữ liệu nông nghiệp và tài nguyên cấp tỉnh; tích hợp, kết nối,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về nông nghiệp và môi trường;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành
hạ tầng số, hạ tầng mạng, nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý; thực hiện bảo mật
thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng theo quy định;
c) Tổ chức phân tích, xử lý dữ
liệu, thông tin nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý phục vụ công
tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, xây dựng đô thị, nông thôn thông
minh, phát triển kinh tế - xã hội;
d) Thực hiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến về nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý; kết nối với
Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia;
đ) Quản lý, bảo quản tài liệu,
tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi
quản lý theo quy định.
22. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
23. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh,
kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
24. Xây dựng và hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản và hoạt động phát triển nông thôn tại các địa phương trong tỉnh; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.
25. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy
phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
26. Xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp và môi trường; tổ chức công tác thống kê diễn
biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy
sản và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý
của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định.
27. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, phòng, chống
thiên tai, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; thực hiện chương trình, dự
án về lĩnh vực đất đai, môi trường, địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước; chịu
trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
28. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật.
29. Hướng dẫn thực hiện cơ chế
tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở
tổ chức thực hiện.
30. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.
31. Thực hiện quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm
chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định
của pháp luật.
32. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức Phòng Nông nghiệp và Môi trường ở các
huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tại huyện, thị xã, thành phố; chức
danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế
quản lý, phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân huyện; các
nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa
bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân xã.
33. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và
môi trường trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của
pháp luật.
34. Thanh tra, kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản
lý của Sở hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
35. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây
dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc
hóa; quản lý buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm;
phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh
và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh
và quy định của pháp luật.
36. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định.
37. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Văn phòng, Thanh tra; mối quan hệ
công tác của các đơn vị thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
38. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
39. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
40. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
41. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ và tương đương:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
đ) Phòng Địa chất và Khoáng sản;
e) Phòng Quản lý tài nguyên đất;
g) Phòng Quản lý môi trường;
h) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn
thám.
2. Các Chi cục trực thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy lợi và Tài
nguyên nước;
đ) Chi cục Phát triển nông
thôn.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Khuyến nông;
c) Trung tâm Chuyển đổi số và
thông tin, dữ liệu;
d) Trung tâm Nước và Quan trắc
môi trường;
đ) Trung tâm Phát triển Quỹ đất.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 16/2024/QĐ-UBND ngày 25/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Sơn La; Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 07/10/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ NN&MT;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, (Phú 10b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|