|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Trương Văn Đạt
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT
VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
9/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 391/TTr-UBND
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 122/BC-KTNS ngày 04 tháng
12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc
tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật gây ra tại tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Đối
tượng hỗ trợ
Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang
trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ
(không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt,
lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 4. Mức
hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với các loại
cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật: Quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi
bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai: Quy định chi tiết tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức hỗ trợ đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ (không bao gồm doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt
động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 lần mức hỗ trợ tương ứng đối với từng
loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi quy định tại khoản 1, 2 Điều
này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật:
1. Đối với nguồn kinh phí thực
hiện hỗ trợ cho các đối tượng (trừ đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ): Ngân
sách Trung ương hỗ trợ 80%. 20% kinh phí còn lại được sử dụng từ nguồn ngân
sách cấp tỉnh, ngân sách xã, phường và nguồn tài chính hợp pháp khác được quy
thành tỷ lệ 100% và thực hiện theo cơ chế như sau:
a. Đối với các xã, phường vùng
III[1]: Ngân sách xã, phường tự đảm
bảo 100% kinh phí thực hiện;
b. Đối với các xã, phường vùng
IV[2]: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%
kinh phí thực hiện; Ngân sách xã, phường tự đảm bảo 50% kinh phí thực hiện.
2. Đối với nguồn kinh phí thực
hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Sử dụng ngân sách cấp tỉnh và nguồn
tài chính hợp pháp khác.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số
16/2018/QĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức hỗ trợ để
khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra
trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các thiệt hại do thiên
tai xảy ra từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến trước khi Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 19
tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định đối với 58 xã, phường
trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) và theo Quyết định số 409/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đối với 77 xã, phường
trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) thì được thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT(01), CTHĐ (4).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Văn Đạt
|
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, LÂM NGHIỆP,
THỦY SẢN VÀ SẢN XUẤT MUỐI BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND)
|
TT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Mức hỗ trợ (đồng/ha)
|
|
Thiệt hại trên 70%
|
Thiệt hại từ 30% - 70%
|
|
I
|
Đối
với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
|
|
1
|
Diện tích lúa
|
|
|
|
1.1
|
Sau gieo trồng từ 01 đến
10 ngày
|
6.000.000
|
3.000.000
|
|
1.2
|
Sau gieo trồng trên 10
ngày đến 45 ngày
|
8.000.000
|
4.000.000
|
|
1.3
|
Sau gieo trồng trên 45
ngày
|
10.000.000
|
5.000.000
|
|
2
|
Diện tích mạ
|
30.000.000
|
15.000.000
|
|
3
|
Diện tích cây trồng hằng năm
khác
|
|
|
|
3.1
|
Giai đoạn cây con (gieo trồng
đến 1/3 thời gian sinh trưởng)
|
6.000.000
|
3.000.000
|
|
3.2
|
Giai đoạn cây đang phát
triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)
|
10.000.000
|
5.000.000
|
|
3.3
|
Giai đoạn cận thu hoạch
(trên 2/3 thời gian sinh trưởng)
|
15.000.000
|
7.500.000
|
|
4
|
Diện tích cây trồng lâu năm
|
|
|
|
4.1
|
Vườn cây ở thời kỳ kiến
thiết cơ bản
|
12.000.000
|
6.000.000
|
|
4.2
|
Vườn cây ở thời kỳ kinh
doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết
|
20.000.000
|
10.000.000
|
|
4.3
|
Vườn cây ở thời kỳ kinh
doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả
năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn
được khai thác vật liệu nhân giống
|
30.000.000
|
15.000.000
|
|
4.4
|
Cây giống trong giai đoạn
vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu
dòng, vườn cây đầu dòng
|
60.000.000
|
30.000.000
|
|
II
|
Đối
với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
|
|
1
|
Diện tích cây rừng, cây lâm sản
ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác
|
8.000.000
|
4.000.000
|
|
2
|
Diện tích cây rừng, cây lâm sản
ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng
trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi
|
15.000.000
|
7.500.000
|
|
3
|
Diện tích vườn giống, rừng giống
|
20.000.000
|
10.000.000
|
|
4
|
Diện tích cây giống được ươm
trong giai đoạn vườn ươm
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm cây sinh trưởng
nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi
|
40.000.000
|
20.000.000
|
|
4.2
|
Nhóm cây sinh trưởng chậm,
có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi
|
60.000.000
|
30.000.000
|
|
III
|
Đối
với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản)
|
|
1
|
Nuôi trồng thủy sản bán thâm
canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm)
|
60.000.000
|
|
2
|
Nuôi trồng thủy sản trong bể,
lồng, bè
|
30.000.000 (đồng/100 m3)
|
|
3
|
Nuôi trồng thủy sản theo hình
thức khác
|
15.000.000
|
|
IV
|
Đối
với sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm diện tích đang sản
xuất hoặc diện tích có muối đã được tập kết tại ruộng)
|
4.000.000
|
3.000.000
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT,
MẤT TÍCH) DO THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND)
|
TT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Mức hỗ trợ (đồng/con)
|
|
1
|
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng,
bồ câu)
|
|
1.1
|
Đến 28 ngày tuổi
|
30.000
|
|
1.2
|
Trên 28 ngày tuổi
|
45.000
|
|
2
|
Chim cút
|
|
2.1
|
Đến 28 ngày tuổi
|
5.000
|
|
2.2
|
Trên 28 ngày tuổi
|
10.000
|
|
3
|
Lợn
|
|
3.1
|
Đến 28 ngày tuổi
|
600.000
|
|
3.2
|
Trên 28 ngày tuổi
|
1.500.000
|
|
3.3
|
Lợn nái và lợn đực đang khai
thác
|
3.000.000
|
|
4
|
Bê cái hướng sữa đến 06
tháng tuổi
|
4.000.000
|
|
5
|
Bò sữa trên 06 tháng tuổi
|
12.000.000
|
|
6
|
Trâu, bò thịt, ngựa
|
|
6.1
|
Đến 06 tháng tuổi
|
3.000.000
|
|
6.2
|
Trên 06 tháng tuổi
|
7.000.000
|
|
7
|
Hươu sao, cừu, dê, đà điểu
|
2.500.000
|
|
8
|
Thỏ
|
|
8.1
|
Đến 28 ngày tuổi
|
50.000
|
|
8.2
|
Trên 28 ngày tuổi
|
70.000
|
|
9
|
Ong mật (đàn)
|
500.000
|
[1] Vận
dụng quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính Phủ, Vùng III gồm các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy
Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng,
An Phú và các xã Biển Hồ, Gào.
[2]
Vùng IV gồm các xã, phường còn lại theo quy định nêu trên.
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
461
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|