|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn,
ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐÀO
TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ TRỌNG DỤNG NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị
định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính
sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào
tạo, bồi dưỡng công chức;
Xét Tờ trình
số 420/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đào tạo,
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong
hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt
động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ tại các cơ quan,
đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Chính sách
khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người
có tài năng trong hoạt động công vụ phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí
việc làm và định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Trường
hợp người được thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn thì chỉ được hưởng chính
sách thu hút với một bằng cấp trình độ cao nhất phù hợp với chuyên môn, yêu cầu
vị trí việc làm.
3. Không áp
dụng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đối với những người đang
làm việc tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
- xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp
xã trên địa bàn tỉnh; cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc
trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các trường hợp được tuyển dụng lại;
cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan Trung ương có trụ sở tại địa
phương.
Không áp
dụng chính sách khuyến khích đào tạo đối với những người làm việc đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
4. Trường
hợp cán bộ, công chức, viên chức được cấp học bổng đào tạo sau đại học (kinh
phí đào tạo không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh); các đối tượng đã hưởng
chính sách hỗ trợ đào tạo từ các chương trình, đề án của các Bộ, ban ngành
trung ương; hưởng học bổng toàn phần từ nguồn tài trợ của chính phủ nước ngoài,
các tổ chức quốc tế thì không được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo tại
Nghị quyết này.
Điều 3.
Chính sách khuyến khích đào tạo
1. Đối
tượng, mức hưởng chính sách
Cán bộ, công
chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đi đào tạo sau đại học
được hưởng mức hưởng chính sách khuyến khích, như sau:
a) Đào tạo
trình độ Tiến sĩ và tương đương tại nước ngoài: 350.000.000 đồng/người/khóa
học; trong nước: 300.000.000 đồng/người/khóa học;
b) Đào tạo
trình độ Thạc sĩ và tương đương tại nước ngoài: 250.000.000 đồng/người/khóa
học; trong nước: 150.000.000 đồng/người/khóa học;
Riêng đối
với nữ giới hưởng thêm 10% các mức khuyến khích tại điểm a, điểm b, khoản 1,
Điều này.
2. Điều kiện
được hưởng chính sách
a) Có thời
gian công tác từ đủ 03 năm trở lên và có 02 năm liên tục liền kề trước thời
điểm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên;
b) Không quá
45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;
c) Được cấp
có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học và trong chỉ tiêu kế hoạch hằng năm của
tỉnh;
d) Chuyên
ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm và nằm trong danh mục khuyến
khích đào tạo của tỉnh theo Phụ lục I đính kèm Nghị quyết này;
đ) Có cam
kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiếp tục trở về phục vụ công tác
tại tỉnh Lạng Sơn theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền tối thiểu
gấp 03 lần thời gian đào tạo;
e) Có bằng
tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy trong nước (không bao gồm hình
thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa; người học theo chế độ cử tuyển)
hoặc bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài có chuyên ngành cùng ngành với đào
tạo sau đại học. Trường hợp đào tạo ở nước ngoài thì bằng tốt nghiệp do cơ sở
đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
công nhận hoặc có trong khuôn khổ hiệp định về đào tạo giữa Việt Nam
với nước ngoài. Riêng lĩnh vực y tế, không quy định ngành đào tạo sau đại học
cùng chuyên ngành với đào tạo đại học hình thức đào tạo chính quy, nhưng phải
phù hợp với danh mục khuyến khích đào tạo của tỉnh và vị trí việc làm đang đảm
nhiệm;
g) Được cấp
bằng tốt nghiệp đào tạo sau đại học theo quy định.
3. Trách
nhiệm của người được hưởng chính sách
a) Thực hiện
trách nhiệm theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của pháp luật hiện hành;
b) Sau khi
hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp, phải báo cáo kết
quả đào tạo với cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để được
bố trí, phân công công tác phù hợp;
c) Tiếp tục
phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị theo cam kết.
4. Quyền lợi
của người được hưởng chính sách
a) Được
hưởng các quyền lợi theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của pháp luật hiện hành;
b) Được
hưởng chính sách khuyến khích đào tạo theo quy định của Nghị quyết này;
c) Được cơ
quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức bố trí công việc phù hợp với
trình độ chuyên môn sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo trở về nhận công
tác.
5. Bồi hoàn
chính sách
Trong thời
gian cam kết phục vụ công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo (tối
thiểu gấp 03 lần thời gian đào tạo), cán bộ, công chức, viên chức phải có trách
nhiệm bồi hoàn kinh phí khuyến khích đào tạo, nếu thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Tự ý bỏ
việc, xin thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; xin chuyển công tác
theo nguyện vọng cá nhân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi ngân
sách của tỉnh hoặc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của
tỉnh mà trình độ, chuyên ngành đã được khuyến khích đào tạo không phù hợp với vị
trí việc làm mới;
b) Thuộc
trường hợp đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo
quy định của pháp luật;
c) Bị buộc
thôi việc do bị kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do vi phạm pháp luật.
6. Kinh phí
bồi hoàn đối với các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều này được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
S là chi phí
bồi hoàn;
F là tổng
kinh phí khuyến khích đã chi trả;
T1 là thời
gian yêu cầu phải cam kết công tác theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm
quyền sau khi hoàn thành khóa đào tạo được tính tròn tháng;
T2 là thời
gian đã thực hiện công tác theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền sau
khi hoàn thành khóa đào tạo được tính tròn tháng.
Điều 4.
Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1. Đối
tượng, mức hưởng chính sách
a) Tiến sĩ;
Bác sĩ chuyên khoa II; Bác sĩ nội trú; Nghệ sĩ nhân dân hoạt động trong lĩnh
vực nghệ thuật: 400.000.000 đồng/người;
b) Thạc sĩ
đã tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy loại giỏi trở lên (không bao
gồm hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, người học theo chế độ cử
tuyển), có chuyên ngành đào tạo đại học cùng ngành với đào tạo thạc sĩ (riêng
lĩnh vực y tế, không quy định ngành đào tạo sau đại học cùng chuyên ngành với
đào tạo đại học hình thức đào tạo chính quy); Bác sĩ chuyên khoa I đã tốt
nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy loại khá trở lên (không bao gồm hình
thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, người học theo chế độ cử tuyển);
Nghệ sĩ Ưu tú hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật; Vận động viên kiện tướng
hoạt động trong lĩnh vực thể thao; Vận động viên thi đấu, đạt giải các giải thể
thao ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới, Thế vận hội, giải nhì và tương
đương trở lên tại giải thể thao vô địch Quốc gia và có bằng đại học trở lên
chuyên ngành Huấn luyện thể thao: 300.000.000 đồng/người;
c) Sinh viên
tốt nghiệp cao đẳng hình thức đào tạo chính quy và đạt loại khá trở lên hoặc
đại học hình thức đào tạo chính quy có chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ
thuật: 200.000.000 đồng/người;
d) Bác sĩ
(trừ Bác sĩ nội trú) tốt nghiệp đại học trở lên hình thức đào tạo chính quy
(không bao gồm hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, người học theo
chế độ cử tuyển) về công tác tại Trạm y tế cấp xã; Sinh viên tốt nghiệp đại học
hình thức đào tạo chính quy loại xuất sắc (không bao gồm hình thức đào tạo vừa
làm vừa học, đào tạo từ xa, người học theo chế độ cử tuyển) tại các cơ sở đào
tạo ở trong nước và các cơ sở đào tạo nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam công nhận đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp:
150.000.000 đồng/người;
đ) Sinh viên
tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy loại giỏi (không bao gồm hình
thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, người học theo chế độ cử tuyển)
tại các cơ sở đào tạo ở trong nước và các cơ sở đào tạo nước ngoài, được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với văn bằng do cơ sở đào tạo
nước ngoài cấp có chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin; khoa học và công
nghệ: 100.000.000 đồng/người;
Riêng đối
với nữ giới hưởng thêm 10% các mức thu hút tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d,
điểm đ, khoản 1 Điều này.
2. Điều kiện
được hưởng chính sách
a) Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc thời
gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ công tác được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận;
b) Có trình
độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo thuộc danh mục thu hút của tỉnh theo Phụ
lục II đính kèm Nghị quyết này;
c) Được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận (đối tượng tiếp nhận phải có 03 năm liên tục liền
kề trước thời điểm tiếp nhận được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên) hoặc được tuyển dụng vào làm việc trong biên chế tại các cơ quan của Đảng,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh;
d) Về độ
tuổi: Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức được tiếp nhận về công tác tại
tỉnh không quá 42 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ; riêng cán bộ, công
chức, viên chức có trình độ Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II được tiếp nhận về
công tác tại tỉnh không quá 45 tuổi đối với nam và 42 tuổi đối với nữ; trường
hợp được tuyển dụng vào làm cán bộ, công chức, viên chức: không quá 35 tuổi;
đ) Có cam
kết phục vụ công tác tại tỉnh Lạng Sơn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền
với thời gian ít nhất 08 năm;
e) Đối với
trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền biệt phái đến công tác tại tỉnh:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hưởng chính sách thu hút theo Nghị quyết
này và không áp dụng quy định về danh mục thu hút, độ tuổi, thời gian cam kết
phục vụ công tác tại tỉnh.
3. Trách
nhiệm của người hưởng chính sách
a) Chấp hành
sự phân công, công tác của cơ quan có thẩm quyền;
b) Phục vụ
công tác tại tỉnh Lạng Sơn đủ thời gian theo cam kết.
4. Quyền lợi
của người hưởng chính sách
a) Được
hưởng các chính sách về thu hút quy định tại Nghị quyết này;
b) Được bố
trí, phân công công việc phù hợp với năng lực, trình độ, chuyên ngành được đào
tạo; được tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc để phát huy năng lực,
sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
c) Được ưu
tiên cử tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản
lý nhà nước, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các chương trình bồi
dưỡng, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài;
d) Căn cứ
vào kết quả công tác và năng lực thực tế, được ưu tiên xem xét quy hoạch, bổ
nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định.
5. Bồi hoàn
chính sách
Trong thời
gian làm việc theo cam kết (08 năm), trường hợp vi phạm cam kết, cán bộ, công
chức, viên chức phải có trách nhiệm bồi hoàn 100% kinh phí thu hút nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ
việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; xin chuyển công tác theo nguyện
vọng cá nhân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của
tỉnh hoặc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh mà
trình độ, chuyên ngành đã được thu hút không phù hợp với vị trí việc làm mới;
b) Không
chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bị buộc
thôi việc do bị kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do vi phạm pháp luật;
d) Thuộc
trường hợp đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo
quy định của pháp luật.
Điều 5.
Chính sách trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ
1. Đối
tượng, mức hưởng chính sách
Cán bộ, công
chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn, được cấp có thẩm quyền công nhận là người có tài năng trong hoạt
động công vụ, ngoài hưởng các chính sách theo quy định của Chính phủ thì được
tỉnh hỗ trợ một lần bằng 50.000.000 đồng/người.
2. Điều kiện
hưởng chính sách
a) Có bản
lĩnh chính trị vững vàng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; đủ
sức khỏe thực hiện nhiệm vụ; có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân
dân; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc thời gian bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
b) Chủ trì
tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền các chủ trương, giải pháp mang lại hiệu quả
cao, có tính đột phá, bước ngoặt trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; có công
trình, đề tài, đề án nghiên cứu khoa học hoặc đề xuất giải pháp, sáng kiến được
áp dụng mang lại giá trị, hiệu quả cao trong ngành, lĩnh vực, địa phương được
cơ quan chuyên môn, tổ chức khoa học và công nghệ, cộng đồng công nhận.
3. Bồi hoàn
chính sách
Trong vòng
01 năm, kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận là người có tài năng,
cán bộ, công chức phải có trách nhiệm bồi hoàn 100% kinh phí trọng dụng đối với
người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Cấp có
thẩm quyền đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ;
b) Có hành
vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật từ Cảnh cáo trở lên hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Điều 6. Kinh
phí thực hiện
1. Nguồn
kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.
2. Đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1, nhóm 2), không được giao
biên chế: Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng
nhân dân kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị
quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị
quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định chính sách khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được cử
đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác
tại tỉnh Lạng Sơn;
b) Nghị
quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đào tạo cán
bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có
trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn;
3. Trường
hợp đã được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước thời điểm
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến
khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút tiếp tục được thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn, Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRÌNH ĐỘ,
CHUYÊN NGÀNH KHUYẾN KHÍCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO SAU
ĐẠI HỌC
(Kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)
|
TT
|
Trình độ, chuyên ngành khuyến khích đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị
|
|
I
|
TIẾN SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
|
|
|
1
|
Tiến sĩ
tất cả các chuyên ngành
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã;
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã;
- Sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
- Phòng
chuyên môn; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã.
|
|
2
|
Bác sĩ
chuyên khoa II
|
Các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế
|
|
II
|
THẠC SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA I
|
|
|
1
|
Lĩnh vực
Khoa học chính trị - Quản lý; Luật
|
|
1.1
|
Xây dựng
Đảng và Chính quyền nhà nước; Chính trị học.
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã;
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã.
|
|
1.2
|
Quản trị
nhân lực
|
- Ban Tổ
chức Tỉnh ủy;
- Sở Nội
vụ;
- Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã.
|
|
1.3
|
Quản lý
công; Chính sách công
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã;
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã;
- Sở, ban,
ngành tỉnh;
- Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã;
|
|
1.4
|
Luật Hiến
pháp và Luật hành chính; Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật kinh tế
|
- Sở Tư
pháp; Sở Nội vụ;
- Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã.
|
|
2
|
Lĩnh vực
Công nghệ thông tin; Truyền thông
|
|
2.1
|
Công nghệ
thông tin; An toàn thông tin; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật
phần mềm; Trí tuệ nhân tạo; An ninh mạng.
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã;
- Sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
- Phòng
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã.
|
|
2.2
|
Báo chí
học; Truyền thông đại chúng; Quan hệ công chúng; Thông tin đối ngoại.
|
- Báo và
Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn;
- Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
|
|
3
|
Lĩnh vực
Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Khoa học công nghệ
|
|
3.1
|
Công nghệ
thực phẩm
|
- Sở Công
Thương;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
3.2
|
Công nghệ
sau thu hoạch; Khoa học cây trồng; Di truyền và chọn giống cây trồng.
|
- Sở Khoa
học và Công nghệ;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
3.3
|
Quản lý
tài nguyên rừng; Kỹ thuật chế biến Lâm sản
|
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
3.4
|
Logistics
và quản lý chuỗi cung ứng.
|
- Sở Công
Thương;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
4
|
Lĩnh vực
Kiến trúc; Quy hoạch; Xây dựng; Giao thông; Công nghiệp
|
|
4.1
|
Kiến trúc;
Quy hoạch vùng và đô thị; Quản lý đô thị và công trình.
|
- Sở Xây
dựng;
- Ban Quản
lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
4.2
|
Kỹ thuật
xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật công nghiệp.
|
- Sở Xây
dựng;
- Sở Công
Thương;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
4.3
|
Quản lý
xây dựng; Quản lý công nghiệp
|
- Sở Xây
dựng;
- Sở Công
Thương;
- Ban Quản
lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
4.4
|
Tổ chức và
quản lý vận tải
|
Sở Xây
dựng
|
|
5
|
Lĩnh vực
Văn hóa; Thể thao; Du lịch
|
|
|
5.1
|
Du lịch;
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
- Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
- Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã.
|
|
5.2
|
-Nghệ
thuật trình diễn: Nghệ thuật âm nhạc, Nghệ thuật sân khấu, Âm nhạc học.
- Nghệ
thuật nghe nhìn: Thiết kế âm thanh, ánh sáng;
- Mỹ thuật
ứng dụng: Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh, Thiết kế đồ họa.
|
Trung tâm
Văn hóa tỉnh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
5.3
|
Huấn luyện
thể thao (Wushu, Karate, Điền kinh, Boxing, Kickboxing, Bóng đá)
|
Trung tâm
Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
|
|
6
|
Lĩnh vực
Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
6.1
|
Tin học
(Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật phần mềm)
|
Các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo
|
|
6.2
|
Toán học
(Toán giải tích; Phương pháp toán sơ cấp; Lý thuyết xác suất và thống kê toán
học; Đại số và lý thuyết số; Toán tin; Hình học và Topo; Toán ứng dụng)
|
|
6.3
|
Ngữ văn
(Văn học Việt Nam; Văn học nước ngoài; Văn học dân gian; Hán nôm; Lý luận văn
học)
|
|
6.4
|
Lịch sử
(Lịch sử Việt Nam; Lịch sử thế giới; Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam)
|
|
6.5
|
Ngôn ngữ
Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc
|
|
7
|
Lĩnh vực Y
tế
|
|
|
7.1
|
Y pháp
|
Trung tâm
Pháp y trực thuộc Sở Y tế.
|
|
7.2
|
Tâm thần;
Hồi sức cấp cứu và chống độc; Ung thư; Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt
đới; Dược lâm sàng; Lão khoa.
|
Các Bệnh
viện tuyến tỉnh và Trung tâm Y tế khu vực trực thuộc Sở Y tế.
|
|
8
|
Lĩnh vực
Tài nguyên - Môi trường
|
|
|
8.1
|
Quản lý
Tài nguyên và Môi trường; Quản lý đất đai.
|
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
8.2
|
Kỹ thuật
trắc địa - bản đồ
|
|
9
|
Lĩnh vực
Kinh tế, Đầu tư; Tài chính - Ngân sách
|
|
9.1
|
Kinh tế
đầu tư; Kinh tế phát triển
|
- Sở Tài
chính;
- Ban Quản
lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
9.2
|
Tài chính
- Ngân hàng; Tài chính công; Tài chính doanh nghiệp; Kế toán - kiểm toán.
|
- Sở Tài
chính;
- Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
thuộc UBND cấp xã.
|
|
10
|
Lĩnh vực
đào tạo nghề
|
|
|
10.1
|
Kỹ thuật ô
tô; Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ hàn; Công nghệ may
|
Trường Cao
đẳng Lạng Sơn
|
|
11
|
Các danh
mục chuyên ngành khuyến khích đào tạo trên ngoài việc được áp dụng thực
hiện trong các cơ quan, đơn vị theo khối chuyên ngành còn được áp dụng
tại các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; Văn
phòng UBND tỉnh; Văn phòng HĐND&UBND cấp xã.
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRÌNH ĐỘ,
CHUYÊN NGÀNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
(Kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)
|
TT
|
Trình độ, chuyên ngành thu hút
|
Các cơ quan, đơn vị
|
|
I
|
TIẾN SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II; BÁC SĨ NỘI TRÚ
|
|
1
|
Tiến sĩ
tất cả các chuyên ngành
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã;
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã;
- Sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
- Phòng
chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
|
|
2
|
Bác sĩ
chuyên khoa II; Bác sĩ nội trú
|
Các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế
|
|
II
|
- THẠC SĨ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI GIỎI TRỞ
LÊN;
- BÁC SĨ
CHUYÊN KHOA I TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI KHÁ TRỞ LÊN.
|
|
1
|
Trình độ,
chuyên ngành như Phụ lục I
|
|
III
|
BÁC SĨ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TRỞ LÊN HỆ CHÍNH QUY CÔNG TÁC
TẠI TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
|
|
1
|
Bác sĩ
|
Trạm Y tế
cấp xã trên địa bàn tỉnh.
|
|
IV
|
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI XUẤT SẮC
|
|
1
|
Tất cả các
chuyên ngành
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy
cấp xã;
- Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã;
- Sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
- Phòng
chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
|
|
V
|
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI GIỎI
|
|
1
|
Lĩnh vực
Công nghệ thông tin: các ngành đào tạo công nghệ thông tin theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền
|
- Các cơ
quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng ủy cấp xã;
- Phòng
chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
|
|
2
|
Lĩnh vực
khoa học và công nghệ: Vật lý kỹ thuật, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ hóa học,
Hóa phân tích, Công nghệ môi trường, Kỹ thuật đo lường, Kỹ thuật vật liệu,
Khoa học dữ liệu, Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử.
|
- Sở Khoa
học và Công nghệ;
- Sở Xây
dựng;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
|
VI
|
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY VÀ ĐẠT LOẠI
KHÁ TRỞ LÊN HOẶC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CÓ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC
NGHỆ THUẬT
|
|
1
|
Các chuyên
ngành thuộc nhóm ngành: Diễn viên múa; Thanh nhạc; Nhạc công; Nhạc sỹ; Biểu
diễn nhạc cụ truyền thống; Biểu diễn nhạc cụ phương tây; Sáng tác âm nhạc;
Biên kịch sân khấu; Đạo diễn sân khấu;
|
- Đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Văn hóa,
nghệ thuật);
- Đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật).
|
|
VII
|
DANH HIỆU ĐƯỢC NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG, CÔNG NHẬN
|
|
1
|
Nghệ sĩ
Nhân dân; Nghệ sĩ Ưu tú hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật
|
- Đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Văn
hóa, nghệ thuật);
- Đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật).
|
|
2
|
- Vận động
viên cấp kiện tướng quốc gia trong lĩnh vực thể thao các môn thi đấu: Wushu,
Karate, Điền kinh, Boxing, Kickboxing, Bóng đá, Muay, Jujitzu, Cử tạ, Bơi;
- Vận động
viên thi đấu, đạt giải các giải thể thao ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á, Thế
giới, Thế vận hội; giải nhì và tương đương trở lên tại giải thể thao vô địch
Quốc gia và có bằng đại học trở lên chuyên ngành Huấn luyện thể thao.
|
- Đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Thể dục,
thể thao);
- Đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Thể dục, thể thao).
|