|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4492/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và
Kinh tế đối ngoại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Danh mục và nội dung thủ tục hành chính số
thứ tự 5, 6 và 11 tại Quyết định số 2059/QĐ-BTC
ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
chuẩn hóa trong lĩnh vực Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Tài chính.
- Bãi bỏ Quyết định số 1679/QĐ-BTC
ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý tài chính vốn ODA và
vay ưu đãi nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Cục CNTT;
- Văn phòng Bộ;
- Lưu VT, QLN (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 4492/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
|
A. Thủ tục hành
chính nội bộ cấp trung ương
|
|
1
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C)
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức mở thư tín dụng (L/C)
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng hoặc
báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Hướng dẫn thủ tục thanh
toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản
của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái
đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Hướng dẫn thủ tục rút vốn
bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh
cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan
sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Thủ tục Giải ngân vốn
vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu
thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
2. Danh mục thủ
tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp trung ương
|
|
|
1
|
1.009.387
|
Thủ tục sửa đổi thư tín
dụng (L/C) đối với trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo
hình thức rút vốn bằng L/C có thư cam kết.
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
2
|
1.009.389
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
3
|
1.009.390
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bằng L/C có thư cam kết.
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
4
|
1.009.391
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
5
|
1.009.392
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
6
|
1.009.393
|
Thủ tục rút vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng hoặc
báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020
|
|
7
|
3.000.059
|
Thủ tục Giải ngân vốn
vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu
thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ.
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016
|
|
8
|
3.000.060
|
Hướng dẫn thủ tục thanh
toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản
của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái
đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016
|
|
9
|
3.000.067
|
Hướng dẫn thủ tục rút vốn
bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh
cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan
sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
|
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
|
Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
I. Lĩnh vực Quản lý nợ và kinh
tế đối ngoại
1. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C).
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét phát hành văn bản gửi ngân
hàng phục vụ về ý kiến của Bộ Tài chính đối với đề nghị sửa đổi L/C và thông
báo cho chủ dự án kết quả xử lý thủ tục hành chính.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ rút vốn nộp từng lần gồm có:
- Văn bản đề nghị thông qua việc sửa đổi L/C, trong
đó nêu rõ lý do sửa đổi, nội dung sửa đổi, số vốn dự án đã giải ngân lũy kế đến
thời điểm sửa đổi, kế hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà tài trợ cho L/C đang đề
nghị sửa đổi;
- Bản sao Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi
L/C;
- Thư không phản đối của nhà tài trợ (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối đề nghị sửa đổi L/C.
1.8. Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo
quy định của Nhà tài trợ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
2. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức rút vốn trực tiếp.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi
Nhà tài trợ để chuyển tiền cho Nhà thầu/nhà cung cấp/tư vấn và thông báo chủ dự
án kết quả xử lý thủ tục hành chính.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ
quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm
soát chi bản giấy (chữ ký tươi) và không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản
chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi thông qua dịch
vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận
văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường
hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp
là thanh toán lần đầu tiên)
- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);
- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định
phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền;
mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);
- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản
đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi
phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể
của hợp đồng) (bản chụp);
- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu
có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của
ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);
- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm
quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của dự án và các quyết
định điều chỉnh giao dự toán nếu có (bản chụp).
- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp
và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu
bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt
có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.
b) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Văn bản đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các
sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;
- Hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà
cung cấp (Bản sao y bản chính);
- Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan
kiểm soát chi (Bản chính).
- Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với khoản chi tạm
ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, chủ dự án gửi Bộ Tài
chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại
(bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương đương giá trị tạm
ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn
đã tạm ứng.
c) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài
chính
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn
2.8. Lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo
quy định của Nhà tài trợ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
3. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức mở thư tín dụng (L/C)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức phát hành L/C có thư cam kết.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính thông báo chủ dự án kết quả xử lý thủ
tục hành chính và phát hành công văn gửi ngân hàng phục vụ đề nghị phát hành
L/C trong trường hợp hồ sơ rút vốn được phê duyệt.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường
hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức phát hành L/C có thư
cam kết là thanh toán lần đầu tiên).
- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);
- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định
phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền;
mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);
- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản "ý kiến
không phản đối" của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự
án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo
quy định cụ thể của hợp đồng) (Bản chụp);
- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu
có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của
ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);
- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm
quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).
- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp
và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu
bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt
có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.
b) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Văn bản xin ý kiến về việc mở L/C, trong đó nêu
rõ trị giá L/C, thời hạn thực hiện, số vốn dự kiến phân theo năm kế hoạch, kế
hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà tài trợ cho L/C, nguồn thanh toán (số Hiệp định
vay);
- Bản sao hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp đồng (nếu
có) với nhà thầu phù hợp với quy định và các văn bản phê duyệt của cấp có thẩm
quyền; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện hoặc chứng từ
thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi
(theo quy định về thanh toán vốn đầu tư tại thời điểm thanh toán) về tính hợp lệ
của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước; riêng đối với
mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi sau nhưng không
áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp
Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi của lần thanh
toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi trước hoặc kiểm soát
chi sau;
- Thư không phản đối của nhà tài trợ.
c) Số lượng hồ sơ nộp từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài
chính
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối đề nghị mở L/C
3.8. Lệ phí (nếu có): Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
4. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn
4.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo hình thức hoàn vốn.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính thông báo kết quả xử lý TTHC cho chủ
dự án và xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ
quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm
soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản
chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy)
thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn
điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường
hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn là thanh
toán lần đầu tiên).
- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);
- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định
phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền;
mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);
- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản
đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi
phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể
của hợp đồng) (Bản chụp);
- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu
có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của
ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);
- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm
quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).
- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp
và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu
bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt
có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.
b) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Văn bản đề nghị rút vốn và Đơn rút vốn và sao kê
theo mẫu của nhà tài trợ. Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng
đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn
bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), văn bản đề nghị phải nêu rõ tên và
số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn;
- Chứng từ chuyển tiền (bản in chứng từ điện tử hoặc
chứng từ giấy) chứng minh khoản kinh phí đã được chủ dự án thanh toán cho nhà
thầu, người thụ hưởng hoặc bảng đối chiếu xác nhận công nợ giữa chủ dự án với
nhà thầu, người thụ hưởng;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của
cơ quan kiểm soát chi (bản chính);
- Bảng kê các khoản chi khớp với kiểm soát chi và
chứng từ chuyển tiền.
b) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài
chính
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn.
4.8. Lệ phí (nếu có): Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
5. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng
5.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ
đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi
Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường
hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu
về tài khoản tạm ứng là thanh toán lần đầu tiên).
- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);
- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định
phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền;
mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);
- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản
đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi
phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể
của hợp đồng) (Bản chụp);
- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu
có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của
ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);
- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm
quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).
- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp
và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu
bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt
có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.
b) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Văn bản đề nghị rút vốn;
- Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ;
- Kế hoạch chi tiêu chi tiết cho giai đoạn tối đa
03 tháng tới.
c) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài
chính
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn
5.8. Lệ phí (nếu có): Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chi dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
6. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng
hoặc báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng
6.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng hoặc báo cáo
chi tiêu từ tài khoản tạm ứng.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chi chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi
Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ
quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm
soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản
chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy)
thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn
điện tử.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:
+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng
và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số
vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài
khoản tạm ứng các lần trước đó;
+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê
theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;
+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho
giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng
là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.
- Đối với trường hợp hoàn chứng từ:
+ Công văn đề nghị rút vốn hoàn chứng từ/báo cáo
chi tiêu từ tài khoản tạm ứng;
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của
cơ quan kiểm soát chi (bản chính hoặc bản đóng dấu treo của chủ dự án nếu kiểm
soát chi điện tử); Bảng hạch toán ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi (đối
với dự án cấp phát). Đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà
cung cấp, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm
ứng của ngân hàng thương mại (Bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương
giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi
hết số vốn đã tạm ứng;
+ Sao kê tài khoản tạm ứng và ủy nhiệm chi đối với
từng giao dịch của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ,
chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng
và giá trị VNĐ tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ; nếu
có tài khoản cấp 2 thì gửi kèm sao kê.
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng
và hoàn chứng từ: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn
bổ sung tài khoản tạm ứng và trường hợp hoàn chứng từ.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính
6.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ. Thời hạn xử lý
đơn báo cáo chi tiêu là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn.
6.8. Lệ phí (nếu có): Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo
quy định của Nhà tài trợ.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá,
dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu
và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài
chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
7. Tên thủ tục: Hướng dẫn thủ tục
thanh toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh
cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát
trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
7.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi
Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ
quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm
soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản
chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy)
thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn
điện tử.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:
+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng
và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số
vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài
khoản tạm ứng các lần trước đó;
+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê
theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;
+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho
giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng
là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng:
hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản
tạm ứng.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính
7.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn
7.8. Lệ phí (nếu có): Không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo
quy định của Nhà tài trợ.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải năm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chi dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Thông tư số 214/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của
Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của
Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó
thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung
tâm Vũ trụ Việt Nam).
8. Tên thủ tục: Hướng dẫn thủ tục
rút vốn bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ
tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh
quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
8.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã
hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ
sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của
nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng.
- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu
các tài liệu bổ sung, hoặc chi chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các
yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.
- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi
Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên
môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ
quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm
soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản
chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy)
thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn
điện tử.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ rút vốn gồm có:
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:
+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng
và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số
vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài
khoản tạm ứng các lần trước đó;
+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê
theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;
+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho
giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng
là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.
- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng:
hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản
tạm ứng.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính
8.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự
án hoặc đơn vị được ủy quyền
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn
8.8. Lệ phí (nếu có): Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo
quy định của Nhà tài trợ.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Thông tư số 214/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của
Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó
thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung
tâm Vũ trụ Việt Nam).
9. Tên thủ tục: Thủ tục Giải
ngân vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án
nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ.
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Rút vốn lần đầu về tài khoản đặc biệt
- Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại)
đề nghị Ngân hàng phục vụ mở tài khoản đặc biệt cho dự án tại Ngân hàng
Tokyo-Mitsubishi đối với Hợp phần phát triển nguồn nhân lực trong Hiệp định (tài
khoản đặc biệt A).
- Ban QLDA đề nghị Ngân hàng phục vụ mở tài khoản đặc
biệt cho dự án tại Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi đối với hợp phần dự án nghiên cứu
(tài khoản đặc biệt B).
- Việc rút vốn lần đầu về các tài khoản đặc biệt được
thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của tài khoản đặc biệt quy định
trong Hiệp định vay, kế hoạch chi tối đa 03 tháng tiếp theo của hợp phần liên
quan.
Để rút vốn lần đầu về tài khoản đặc biệt, Ban QLDA
gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm: công văn đề nghị rút vốn, kế hoạch chi tiêu chi
tiết cho 03 tháng tiếp theo. Trong vòng 04 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) xem xét và ký đơn
rút vốn gửi JICA.
b) Trình tự và thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc
biệt A
- Học viên mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc chi
nhánh Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi và thông báo số tài khoản cho Ban QLDA. Trường
hợp học viên đề nghị chuyển tiền vào tài khoản không thuộc hệ thống Ngân hàng
Tokyo- Mitsubishi, học viên phải chịu chi phí chuyển tiền phát sinh (nếu có).
- Các khoản chi từ tài khoản đặc biệt A thực hiện
cơ chế kiểm soát chi trước.
- Để thực hiện thanh toán từ tài khoản đặc biệt A,
Ban QLDA gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) và cơ quan kiểm
soát chi hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định.
- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ thanh toán hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) ký
công văn đề nghị chuyển tiền gửi Ngân hàng phục vụ.
c) Trình tự và thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc
biệt B
- Các khoản chi từ tài khoản đặc biệt B thực hiện
cơ chế kiểm soát chi trước.
- Để thực hiện thanh toán từ tài khoản đặc biệt B,
Ban QLDA gửi Ngân hàng phục vụ và cơ quan kiểm soát chi hồ sơ đề nghị thanh
toán theo quy định.
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ thanh toán hợp lệ, Ngân hàng phục vụ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu/nhà
cung cấp/người thụ hưởng theo đề nghị của Ban QLDA.
d) Trình tự và thủ tục rút vốn bổ sung tài khoản đặc
biệt: trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ
theo quy định, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) ký đơn rút vốn
gửi JICA đề nghị rút vốn bổ sung cho dự án.
9.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ bản cứng trực
tiếp cho Bộ Tài chính.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ pháp lý gồm có:
- Bản sao Hợp đồng tuyển dụng viên chức và Quyết định
cử đi học nước ngoài có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban QLDA (đối với hợp phần
phát triển nguồn nhân lực);
- Bản sao Hợp đồng ký giữa Ban QLDA và nhà thầu,
nhà cung cấp dịch vụ có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban QLDA.
- Bản sao Hợp đồng ký giữa Ban QLDA và các trường đại
học đối tác của Nhật Bản về việc đào tạo có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban
QLDA.
b) Thanh toán từ tài khoản đặc biệt A:
- Thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến
học phí, bảo hiểm y tế cho học viên, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa:
Đề nghị thanh toán của các trường đại học đối tác của
Nhật Bản đối với trường hợp thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến học
phí (bản sao có xác thực của Chủ dự án); đề nghị thanh toán của đại lý vé máy
bay theo mẫu quy định của nhà tài trợ (bản sao có xác thực của Chủ dự án);
Hóa đơn đề nghị thanh toán của nhà cung cấp đối với
trường hợp thanh toán bảo hiểm y tế, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa (bản
sao có xác thực của Chủ dự án);
Báo giá của ít nhất 02 hãng hàng không (đối với đề
nghị thanh toán vé máy bay);
- Thanh toán sinh hoạt phí, chi phí đi đường:
Công văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm bảng
kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Rút vốn từ tài khoản đặc biệt A:
- Thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến
học phí, bảo hiểm y tế cho học viên, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa:
- Công văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm
bảng kê chi tiết các khoản thanh toán theo mẫu tại Phụ lục 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 100/2016/TT-BTC;
- Đề nghị thanh toán của các trường đại học đối tác
của Nhật Bản đối với trường hợp thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến
học phí (bản sao có xác thực của Chủ dự án); đề nghị thanh toán của đại lý vé
máy bay theo mẫu quy định của nhà tài trợ (bản sao có xác thực của Chủ dự án);
- Hóa đơn đề nghị thanh toán của nhà cung cấp đối với
trường hợp thanh toán bảo hiểm y tế, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa (bản
sao có xác thực của Chủ dự án);
- Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan
kiểm soát chi (bản chính).
- Thanh toán sinh hoạt phí, chi phí đi đường: Công
văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông
tư này; Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản
chính).
d) Thanh toán từ tài khoản đặc biệt B:
- Bảng kê chi tiết các khoản chi phí đề nghị thanh
toán từ tài khoản đặc biệt B theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư
số 100/2016/TT-BTC.
- Hóa đơn, chứng từ các khoản chi phí (bản sao có
xác nhận của Ban QLDA), đối với các khoản chi không thể có hóa đơn, chứng từ, cần
có giải trình thỏa đáng và xác nhận của Ban QLDA, ý kiến đồng ý thanh toán của
Chủ dự án để làm cơ sở kiểm soát chi, thanh toán.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính;
9.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự
án
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài
chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn/thanh toán
9.8. Lệ phí (nếu có): Không
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì
hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết
của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn
điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án
phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài
chính và cơ quan kiểm soát chi.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ
về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm
soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn
giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà
thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý
tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Thông tư số 100/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016
của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay JICA
cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án
Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ./.