|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
28/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết số 03/NQ-CP);
Chương trình số 61-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vệ “Đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk (Chương trình số 61-CTr/TU, Nghị quyết số 57-NQ/TW), UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên,
Nhân dân, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý về ý nghĩa, tầm quan
trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình số
61-CTr/TU.
2. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 03/NQ-CP và
Chương trình số 61-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành và
UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển
khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP và
Chương trình số 61-CTr/TU, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động
lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn
chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ
nguyên mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới của cán bộ, đảng viên về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Các cơ quan, đơn vị cần nhận thức đầy đủ tầm
quan trọng và quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
xác định rõ vai trò, trách nhiệm, của người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị, chủ
động triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Tổ chức tuyên truyền thường
xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình số 61-CTr/TU
và Kế hoạch này theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua
các kênh truyền thông (báo chí, phát thanh, truyền hình, hội nghị, hội thảo, Cổng/trang
thông tin điện tử, và các nền tảng mạng xã hội); cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch
tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường
và công bố kết quả.
b) Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố trong việc cụ thể hóa nhiệm
vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương
trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quy định trách
nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển
khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của
cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm, với tinh thần “rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”.
c) Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch
này vào Kế hoạch chuyển đổi số, an toàn thông tin hàng năm.
d) Triển khai nhiệm vụ lồng ghép tiêu chí đánh giá về
chuyển đổi số vào bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và người dân
hình thành nên “xã hội học tập” và “học tập suốt đời”.
e) Phát động phong trào thi đua “Thi đua đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, góp phần đưa đất nước vươn mình bước vào kỷ nguyên
giàu mạnh và thịnh vượng”.
g) Tổ chức hoạt động (cuộc thi trực tuyến, hội nghị,
hội thảo, diễn tập...) hướng tới ngày chuyển đổi số quốc gia.
h) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhà nước
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đạt tối thiểu 25%.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở
sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát và đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng
và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất bổ
sung nội dung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các
Chương trình, Nghị quyết, Kế hoạch... của tỉnh: Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày
13/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày
20/7/2022 của HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các văn bản liên quan Chương trình
147/CTr-UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh; Chương trình số 40-CTr/TU ngày
27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày
30/01/2023 của Bộ Chính trị về “Phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học phục
vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Kế hoạch số 231-KH/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết
luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát
triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về
chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 28/11/2021 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Tăng cường cung cấp thông tin, cải thiện môi trường
đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển
hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững,
hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ
cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
Chú trọng hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng
tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ
các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. Xây dựng, phát triển nền
tảng số của tỉnh phục vụ chuyển đổi số như: Nền tảng điện toán đám mây, tích hợp
dữ liệu, dữ liệu mở, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet
vạn vật (IoT), định danh và xác thực điện tử, thương mại điện tử...
b) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ
theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại và gắn với công nghiệp 4.0, đáp ứng yêu
cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; chú trọng đầu tư triển khai các dự án tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị phân tích, thử nghiệm, kiểm định phục vụ cho công
tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Đầu tư tiềm lực,
nâng cao hiệu quả của các Trung tâm hiện có.
c) Rà soát cơ chế, chính sách hợp tác công tư để
nghiên cứu và phát triển công nghệ; nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch
vụ số mới, dữ liệu; đào tạo nhân lực công nghệ số.
d) Bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm
cho phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
đ) Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu
tư, xây dựng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây. Phát huy hiệu quả Trung tâm
tích hợp dữ liệu của tỉnh, Trung tâm giám sát điều hành đô thị thông minh. Xây
dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu của địa phương bảo đảm liên thông, tích hợp,
chia sẻ. Có cơ chế, chính sách bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản
xuất quan trọng. Triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với
các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị
trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường,
công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả
phát triển kinh tế số, xã hội số. Tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số
04-NQ/TU ngày 04/02/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Đắk
Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
e) Tập trung sử dụng, khai thác hệ thống điều hành
thông minh của tỉnh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị,
hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ
quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền
và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và
toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí.
g) Triển khai các dịch vụ thông minh theo định hướng
phát triển đô thị thông minh đối với thành phố Buôn Ma Thuột định hướng đến năm
2030; đánh giá, nhân rộng triển khai cho thị xã Buôn Hồ, huyện Ea Kar.
h) Tiếp tục rà soát, bổ sung và triển khai các Dự
án đầu tư về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo phương
án quy hoạch tỉnh Đắk Lắk đã được Chính phủ phê duyệt thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao.
b) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, khai thác các nền tảng
đào tạo trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương
để cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
c) Xây dựng chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực
đưa vào Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,
cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và chỉ số cải cách hành chính.
d) Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình,
đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công
nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao.
đ) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường chất
lượng, hiệu quả giáo dục và hướng nghiệp STEM; xây dựng và triển khai các chính
sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm.
e) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã về
phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chỉ
số đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển nông nghiệp chất lượng
cao, đa giá trị. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chú trọng
vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, theo chuỗi giá trị góp phần phát triển
du lịch.
b) Nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo vật
liệu tiên tiến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, đặc biệt là
nguyên liệu sinh học, khoáng sản quý hiếm khác. Tăng cường thu hút các doanh
nghiệp tư nhân vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động (các ngành sử dụng
nhiều lao động), công nghiệp chế biến nông lâm sản. Đầu tư xây dựng hạ tầng
công nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu hút các doanh nghiệp. Tiếp tục khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu đáp ứng
nhu cầu xây dựng trên địa bàn.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng ứng dụng
công nghệ số tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa tích cực, lành mạnh
và hướng thiện trên môi trường số. Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa các dân tộc Đắk Lắk gắn với phát triển du lịch bền vững. Tăng cường quảng
bá, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa, du lịch.
d) Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và
đưa vào kinh doanh theo hình thức thương mại điện tử. Hỗ trợ công nghệ bảo quản
hiện đại tại các chợ kinh doanh hàng nông sản (chợ đầu mối).
đ) Tập trung xây dựng, ban hành các quy chế, quy định
của tỉnh để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển đổi số, khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực tham gia đầu tư hạ tầng viễn thông và
hạ tầng khác phục vụ chuyển đổi số, xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hộ dân
quảng bá sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử uy tín trong và ngoài nước.
Phát triển các công nghệ ICT, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, quản lý hệ thống,
điều khiển tự động.
e) Ứng dụng công nghệ có hiệu quả trong quản lý tài
nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư cơ
sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực sản
xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư trong công
tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý, giám sát tài nguyên, môi
trường, đặc biệt là tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản và chất lượng nguồn
nước gắn với các lưu vực sông.
g) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hợp
lý để phục vụ các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số do cơ quan nhà nước chủ trì thực
hiện, thông qua kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn, hàng năm của tỉnh.
h) Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ Đề án 06 của Chính phủ và của Bộ Công an; tăng cường các biện pháp
nghiệp vụ và giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm
các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
người dân.
i) Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập, hoạt động
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đi đôi với triển khai phát triển hạ tầng số,
các dự án chuyển đổi số để hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn, đủ
năng lực cạnh tranh.
k) Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám
chữa bệnh. Xây dựng giải pháp, công cụ để triển khai Học bạ số trên VNeID phục
vụ người dân.
l) Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.
m) Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử.
n) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc
phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo
đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính
quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa
chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận
chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi; rà
soát, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi
mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ các
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình tham gia các sàn thương
mại điện tử lớn trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện mua bán sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường mạng. Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm xuất khẩu có thể mạnh,
các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP và các sản phẩm du lịch tiêu biểu
của tỉnh.
c) Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm nội
dung số, truyền thông số, quảng cáo số. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các doanh
nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
các doanh nghiệp. Phát triển hạ tầng chuyển phát, logistics và đổi mới mô hình
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; triển khai chuyển đổi số toàn diện
ở cấp xã; khuyến khích người dân chủ động kết nối tiêu thụ nông sản, bán hàng
trực tuyến; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt.
d) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
đ) Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá các
sản phẩm đặc thù, OCOP của tỉnh Đắk Lắk, cũng như các hoạt động tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số, đẩy mạnh sản xuất tự động và thông minh hóa
trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế,
giao thông, logistics.
7. Tăng cường hợp tác trong nước
và quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
a) Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với các địa phương, quốc gia có trình độ khoa học và công
nghệ, chuyển đổi số phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ
sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ
chiến lược khác. Trong đó, có xây dựng chính sách hợp tác, mua, chuyển giao
công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn
lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ;
xây dựng Kế hoạch tổ chức các đoàn cán bộ tỉnh Đắk Lắk đi tham dự các hội nghị,
hội thảo khoa học, tham quan học tập kinh nghiệm quản lý, học tập mô hình tiến
bộ khoa học công nghệ tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về công nghệ, thu hút các
nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công
nghệ, tiếp nhận có chọn lọc các tiến bộ khoa học và công nghệ trên thế giới ứng
dụng vào điều kiện thực tế của địa phương, góp phần rút ngắn quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; khuyến khích nguồn vốn tự đầu tư của
các doanh nghiệp hoặc đầu tư theo hình thức công - tư để triển khai thực hiện.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự
toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các ngành và địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung của Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm (trước ngày 10/12), báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh (chi tiết các chỉ tiêu, danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục I và Phụ
lục II kèm theo Kế hoạch).
2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực,
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyên, thị xã, thành phố tham
mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, tổng
hợp báo UBND tỉnh; báo cáo các vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý.
3. Sở Tài chính: Căn cứ Kế hoạch, chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền và dự toán kinh phí các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực
hiện Kế hoạch lập và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh xem xét bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan để tham mưu xây dựng chính sách sử dụng và
trọng dụng đối với đội ngũ cán bộ khoa học trẻ, có trình độ chuyên môn cao, nhà
khoa học đầu ngành về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ Quy định chính sách
thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ
sở trên địa bàn thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng
thuận trong xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực, ý chí quyết tâm của các cấp, các
ngành, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp quản lý.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Yêu
cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối
hợp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc vấn đề
phát sinh, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem
xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Hn-5b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Hà
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Đạt mức tiên tiến ở
nhiều lĩnh vực thuộc nhóm trung bình cao trong cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trung bình
khá trong khu vực Tây Nguyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trung bình
khá trong khu vực Tây Nguyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI)
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trung bình
khá trong khu vực Tây Nguyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 42
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
7.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
7.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥ 80
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
7.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
≥ 80
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
7.7
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc sử dụng chữ
ký số của các cơ quan hành chính nhà nước (Trừ văn bản mật)
|
%
|
100
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
7.8
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý nhiệm vụ
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.9
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
9
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
≥ 0,70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
11
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Kinh phí chi cho sự
nghiệp khoa học
|
≥ 3%
|
Sở Tài chính
|
|
12
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
≥ 5 - 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13
|
Hạ tầng số
|
|
Đạt mức trung bình
khá trong khu vực Tây Nguyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
≥ 90
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
99
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng và phát
triển đô thị thông minh: Chương trình phát triển đô thị TP. Buôn Ma Thuột
giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình phát triển đô thị
thị xã Buôn Hồ; Chương trình phát triển đô thị Ea Kar.
|
Huyện/thị xã/thành
phố
|
3
|
UBND: TP.Buôn Ma
Thuột; huyện Ea Kar, thị xã Buôn Hồ
|
|
15
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
18
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng (so với các tỉnh/thành
phố trên toàn quốc)
|
Thứ bậc
|
≤ 30
|
Công an tỉnh
|
|
19
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại
ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
%
|
90
|
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 11
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
20
|
Quy mô kinh tế số
|
%GRDP
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
21
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
|
Thứ bậc
|
≤ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND
tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chương trình của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và quán triệt các nội
dung liên quan đến đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Báo Đắk Lắk, Đài
Phát thanh và truyền hình ĐắkLắk
|
Trên Báo, Đài Phát
thanh và truyền hình Đắk Lắk; Cổng/Trang TTĐT tỉnh, các sở, ngành
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nghiên cứu cụ thể hoá tích hợp nhiệm vụ chuyển đổi
số phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Vào thời điểm xây
dựng kế hoạch hằng năm
|
|
3
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch
này vào Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Tháng 12 của năm
trước năm kế hoạch
|
|
4
|
Triển khai nhiệm vụ lồng ghép tiêu chí đánh giá về
chuyển đổi số vào bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kết quả đánh giá của
các cơ quan, đơn vị
|
Hằng năm
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy định về thi
đua, khen thưởng theo hướng mở rộng các hình thức, kịp thời tôn vinh, biểu dương,
khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
12/2025
|
|
6
|
Tổ chức hoạt động (hội nghị, hội thảo, diễn tập...)
hướng tới ngày chuyển đổi số quốc gia
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Quý III hàng năm
|
|
7
|
Phấn đấu bố trí phù hợp cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhà
nước
|
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
Cán bộ có chuyên
môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Về cơ chế chính sách,
gắn kết về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
|
|
|
|
|
|
8
|
Rà soát và đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng và
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất bổ
sung nội dung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ
quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong
việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Văn bản quy định
|
9/2025
|
|
10
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch, Chương
trình
|
12/2025
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các
Chương trình, Nghị quyết... của tỉnh: Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 13/10/2021
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của
HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến
năm 2030 và các văn bản liên quan Chương trình 147/CTr-UBND ngày 07/01/2022 của
UBND tỉnh; Chương trình số 40-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về “Phát
triển và ứng dụng Công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước
trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Kế hoạch số 231-KH/TU ngày
26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày
11/01/2024 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết
số 04-NQ/TU ngày 02/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về chuyển đổi
số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 28/11/2021 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Tăng cường cung cấp thông tin, cải thiện môi trường
đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
|
Hằng năm
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia
|
|
|
|
|
|
13
|
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo an
toàn thông tin và tăng cường dùng chung hạ tầng; phát triển hạ tầng băng rộng
chất lượng cao, phát triển hạ tầng mạng di động 5G, 6G, phổ cập điện thoại di
động thông minh bắt đầu từ các khu tập trung đông dân cư, cơ quan, trường học,
bệnh viện, đảm bảo kết nối, liên thông toàn tỉnh; tập trung phát triển hạ tầng
số, dữ liệu số, định danh và xác thực điện tử, triển khai kế hoạch ứng dụng địa
chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); Xây dựng, phát triển nền tảng ứng dụng
trên thiết bị di động cho các dịch vụ, tiện ích trong kinh tế số, xã hội số của
tỉnh phục vụ cán bộ công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp khai thác,
sử dụng; Xây dựng, phát triển nền tảng số của tỉnh phục vụ chuyển đổi số như:
Nền tảng điện toán đám mây, tích hợp dữ liệu, dữ liệu mở, phân tích dữ liệu,
dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), định danh và xác thực
điện tử, thương mại điện tử
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ
theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại và gắn với công nghiệp 4.0, đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; chú trọng đầu tư triển khai các dự án tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phân tích, thử nghiệm, kiểm định phục vụ
cho công tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng
|
Hằng năm
|
|
15
|
Ban hành cơ chế, chính sách hợp tác công tư để
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng số mới, dịch vụ số mới,
dữ liệu, đào tạo nhân lực công nghệ số
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Cơ chế, chính sách
phù hợp cho triển khai thực hiện
|
Hằng năm
|
|
16
|
Bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho
phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh
|
Hằng năm
|
|
17
|
Xây dựng, lồng ghép Chương trình phát triển kinh
tế số, xã hội số vào Kế hoạch của UBND tỉnh về Chuyển đổi số hằng năm và giai
đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
Quý III/2025
|
|
18
|
Tập trung sử dụng, khai thác hệ thống điều hành
thông minh của tỉnh nhằm táng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị,
hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của
cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính
quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến
và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng,
tiêu cực, lãng phí
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Triển khai các dịch vụ thông minh theo định hướng
phát triển đô thị thông minh đối với Thành phố Buôn Ma Thuột định hướng đến
năm 2030; đánh giá, nhân rộng triển khai cho thị xã Buôn Hồ, huyện Ea Kar
|
UBND thành phố
Buôn Ma Thuột, huyện Ea Kar, Thị xã Buôn Hắ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Đề án được ban
hành và hoàn thành triển khai
|
2027-2030
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
|
|
|
20
|
Ban hành chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng,
đãi ngộ, giữ chân nhân lực có trình độ cao về khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số
lượng, chất lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh, các chuyên gia, nhà khoa học về
làm việc tại tỉnh theo các lĩnh vực, ngành nghề tỉnh có nhu cầu
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, và các sở, ngành có liên quan
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
|
21
|
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, khai thác các nền tảng
đào tạo trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa
phương để cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Nền tảng đào tạo
trực tuyến
|
Hằng năm
|
|
22
|
Xây dựng chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực
đưa vào Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,
cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và chỉ số cải cách hành chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các
chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung
vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao,
công nghệ chiến lược
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Hằng năm
|
|
24
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm triển khai
thực hiện có hiệu quả giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học
(STEM) trong các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Hằng năm
|
|
25
|
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhân
thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã về
phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chỉ
số đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch được phê
duyệt
|
Hằng năm
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
|
|
|
|
26
|
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển nông nghiệp chất lượng
cao, đa giá trị. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chú trọng
vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, theo chuỗi giá trị góp phần phát triển
du lịch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Phát triển được
các sản phẩm đặc trưng đem lại giá trị cao cho các sản phẩm thuộc các lĩnh vực:
cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi gia cầm, các sản
phẩm OCOP chất lượng cao, ... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và
ngoài nước
|
Hằng năm
|
|
27
|
Nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo vật liệu
tiên tiến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, đặc biệt là nguyên
liệu sinh học, khoáng sản quý hiếm khác. Tăng cường thu hút các doanh nghiệp
tư nhân vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp chế biến
nông lâm sản. Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu
hút các doanh nghiệp. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư khai thác
khoáng sản và sản xuất vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Các nhiệm vụ cụ thể
|
Hằng năm
|
|
28
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng ứng
dụng công nghệ số tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa tích cực,
lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa các dân tộc Đắk Lắk gắn với phát triển du lịch bền vững.
Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa, du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Hằng năm
|
|
29
|
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và
đưa vào kinh doanh theo hình thức thương mại điện tử. Hỗ trợ công nghệ bảo quản
hiện đại tại các chợ kinh doanh hàng nông sản (chợ đầu mối)
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Hỗ trợ từ 2 - 3
doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
30
|
Tập trung xây dựng, ban hành các quy chế, quy định
của tỉnh để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển đổi số, khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực tham gia đầu tư hạ tầng viễn thông
và hạ tầng khác phục vụ chuyển đổi số, xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
dân quảng bá sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử uy tín trong và ngoài nước;
Phát triển các công nghệ ICT, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, quản lý hệ thống,
điều khiển tự động
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Các Quyết định của
UBND tỉnh
|
2025
|
|
31
|
Ứng dụng công nghệ có hiệu quả trong quản lý tài
nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư
cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực
sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư
trong công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý, giám sát tài
nguyên, môi trường, đặc biệt là tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản và chất
lượng nguồn nước gắn với các lưu vực sông
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã
|
|
Hằng năm
|
|
32
|
Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hợp
lý để phục vụ các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số do cơ quan nhà nước chủ trì
thực hiện, thông qua kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn, hàng
năm của tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Dự toán giao hằng
năm của các cơ quan, đơn vị
|
Hằng năm
|
|
33
|
Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ Đề án 06 của Chính phủ và của Bộ Công an; tăng cường các biện
pháp nghiệp vụ và giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh
báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Không bị lộ lọt, mất
an ninh mạng
|
Hằng năm
|
|
34
|
Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập, hoạt động
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đi đôi với triển khai phát triển hạ tầng số,
các dự án chuyển đổi số để hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn, đủ
năng lực cạnh tranh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Quyết định thành lập
doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
35
|
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
Giải pháp, công cụ
|
2025
|
|
36
|
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Quý IV/2025
|
|
37
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Quản lý chặt chẽ
trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế
|
Năm 2025
|
|
38
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc
phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang;
bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện
chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm,
từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế
trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ
quốc
|
Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các, sở, ban, ngành liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
39
|
Tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi; rà soát,
khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
|
2025
|
|
40
|
Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ các
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình tham gia các sàn
thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện mua
bán sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng. Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm xuất
khẩu có thế mạnh, các sản phẩm chủ lực, đặc trung, sản phẩm OCOP và các sản
phẩm du lịch tiêu biểu của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Các sàn giao dịch
thương mại điện tử
|
2025
|
|
41
|
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm nội
dung số, truyền thông số, quảng cáo số. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các
doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp; Phát triển hạ tầng chuyển phát, logistics và đổi
mới mô hình kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; triển khai chuyển đổi
số toàn diện ở cấp xã; khuyến khích người dân chủ động kết nối tiêu thụ nông
sản, bán hàng trực tuyến; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Hình thành một số
doanh nghiệp số
|
Hằng năm
|
|
42
|
Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá các sản
phẩm đặc thù, OCOP của Đắk Lắk, cũng như các hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số, đẩy mạnh sản xuất tự động và thông minh hóa trong các
ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, logistics.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Chương trình của
UBND tỉnh
|
2025
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
43
|
Xây dựng Kế hoạch tổ chức các đoàn cán bộ tỉnh Đắk
Lắk đi tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học, tham quan học tập kinh nghiệm
quản lý, học tập mô hình tiến bộ khoa học công nghệ tìm kiếm cơ hội hợp tác
quốc tế về công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an
ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ, tiếp nhận có chọn lọc các tiến bộ
khoa học và công nghệ trên thế giới ứng dụng vào điều kiện thực tế của địa
phương góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Chương trình/Kế hoạch
được phê duyệt
|
Hằng năm
|
Kế hoạch 49/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 49/KH-UBND ngày 28/02/2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2025
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2023
Ban hành:
20/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2022
Ban hành:
29/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2021
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
199
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|