|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
100/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
02 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH; NGƯỜI QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU THUỘC THẨM QUYỀN
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên
chế công chức;
Căn cứ Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
48/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi
dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số
172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật
cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 251/2025/NĐ-CP ngày 23
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ của công chức;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 338/TTr-SNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 và Báo cáo thẩm định
số 292/BC-STP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh ban hành Quyết định về quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý
doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý
doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế nội
dung về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động
trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh
nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh tại Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn
góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tinh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy ƯBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- V0-4; các CVNCTH-VP;
- Lưu: VT, TH5. QĐ275
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH; NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý
tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan,
tổ chức hành chính và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp
của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh; Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh; Ban
An toàn giao thông tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh (gọi chung là sở, ban, ngành);
b) UBND các xã, phường, đặc khu
(gọi chung là UBND cấp xã);
c) Văn phòng, phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở, ban, ngành (gọi chung là phòng cấp Sở); Chi cục và tổ chức
tương đương thuộc Sở, ban, ngành (gọi chung là Chi cục);
d) Phòng chuyên môn thuộc UBND
cấp xã gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng cấp
xã);
đ) Phòng và tương đương thuộc
Chi cục (gọi chung là phòng cấp Chi cục).
2. Doanh nghiệp: Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp
có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh (Công ty cổ phần, Công ty TNHH hai thành
viên trở lên).
3. Cá nhân
a) Cán bộ, công chức, người lao
động làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Chủ tịch, Tổng Giám đốc,
Giám đốc, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100%
vốn điều lệ; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của
chủ sở hữu là UBND tỉnh (gọi chung là người quản lý doanh nghiệp).
Điều 3.
Các đối tượng quản lý theo quy định của tỉnh
1. Đối tượng do Ban Thường vụ Tỉnh
ủy quản lý; do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết
một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ (công tác tại khối chính quyền):
Thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.
2. Đối tượng do Ban Thường vụ Đảng
ủy UBND tỉnh quản lý: Người quản lý doanh nghiệp.
3. Đối tượng do các sở, ban,
ngành, tổ chức khác, UBND cấp xã quản lý: Cán bộ, công chức, người lao động
không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Thực hiện nguyên tắc tập
trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
3. Quy định rõ thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, cá nhân; tăng cường
phân cấp, ủy quyền cho cấp dưới những công việc thuộc thẩm quyền của cấp trên để
đảm bảo tính hiệu quả của công tác quản lý, đồng thời phát huy quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ được giao.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống
nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
Điều 5. Nội
dung quản lý
1. Về quản lý tổ chức bộ máy
a) Thành lập, tổ chức lại, giải
thể; thay đổi tên gọi;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
2. Về quản lý vị trí việc làm
và biên chế:
a) Quản lý biên chế công chức;
b) Quản lý vị trí việc làm.
3. Về quản lý cán bộ, công chức,
người lao động, người quản lý doanh nghiệp:
a) Tuyển dụng, tiếp nhận, bố
trí, phân công;
b) Điều động, luân chuyển, biệt
phái;
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm,
tạm đình chỉ chức vụ lãnh đạo quản lý;
d) Ngạch công chức và chế độ tiền
lương;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng;
e) Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật;
g) Nghỉ hưu, thôi việc;
h) Ký kết hợp đồng lao động;
i) Quản lý, lưu trữ hồ sơ; xây
dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1.
TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 6. Quản
lý tổ chức bộ máy
1. Xây dựng, trình HĐND tỉnh
xem xét ban hành Nghị quyết để quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi
tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh
theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương
đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở; phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc
sở; Văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ
chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc UBND tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
chi cục thuộc sở.
4. Hướng dẫn cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
theo quy định.
5. Xây dựng Đề án thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã trình HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến; hoàn chỉnh hồ sơ
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Trình HĐND tỉnh xem xét,
thông qua hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đề nghị Bộ Nội vụ xem
xét, thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
7. Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt
động và tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố.
Điều 7. Quản
lý vị trí việc làm và biên chế
1. Quyết định phê duyệt Đề án vị
trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm đối với cơ quan, tổ chức hành
chính thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo Bộ Nội vụ về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức của cơ quan, tổ chức thuộc HĐND, UBND theo quy định.
2. Trình HĐND tỉnh xem xét, quyết
định biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp tỉnh và biên chế
cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã.
3. Quyết định giao, điều chỉnh
biên chế công chức cho các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo Nghị quyết của HĐND
tỉnh.
4. Quyết định số lượng cấp phó
của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực và các tiêu chí do Chính phủ quy định. Quyết định số lượng
Phó Chủ tịch UBND cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp xã theo khung số lượng
do Chính phủ quy định.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp
hành các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và quản lý, sử dụng
biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
6. Thanh tra, xử lý vi phạm, giải
quyết khiếu nại, tố cáo về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và quản lý,
sử dụng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 8. Quản
lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp
1. Tuyển dụng: Ban hành Kế hoạch
tuyển dụng công chức.
2. Tiếp nhận, điều động, luân
chuyển: Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển đối với chức danh Chủ tịch
Công ty, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên, người đại diện phần vốn
Nhà nước và cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định điều động, luân
chuyển đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên
sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc.
3. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, cho từ chức, miễn nhiệm
a) Ban hành văn bản quy định cụ
thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy; văn bản quy
định về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với công
chức, lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh);
b) Sau khi có ý kiến của Đảng ủy
UBND tỉnh theo Quy chế làm việc: Quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền,
giao phụ trách, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh Chủ tịch Công
ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch,
bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với
chức danh Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định cử, cử
lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước đối với người đại diện phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do UBND tỉnh có vốn góp.
4. Ngạch công chức và chế độ tiền
lương
Quyết định xếp ngạch chuyên
viên cao cấp và tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm Giám đốc Sở và
tương đương trở lên thuộc UBND tỉnh; Quyết định xếp ngạch chuyên viên chính hoặc
tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh
ban hành Nghị quyết về chế độ, chính sách khuyến khích công chức không ngừng học
tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có
hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;
b) Xây dựng, ban hành quy chế
đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức không ngừng học tập, nâng cao ý
thức trách nhiệm trong tự nghiên cứu, tự học tập nâng cao trình độ, năng lực
công tác và trách nhiệm của đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp tham
gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm
quyền, trách nhiệm của địa phương;
c) Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản
lý;
d) Lựa chọn chương trình đào tạo,
bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm
quyền quản lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
đ) Quản lý và tổ chức biên soạn
các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền;
e) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền;
6. Chế độ, chính sách khác
a) Sau khi có ý kiến của Đảng ủy
UBND tỉnh theo Quy chế làm việc: Quyết định đánh giá, kỷ luật, nghỉ hưu đối với
chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công
ty quyết định khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Tổng giám đốc,
Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định đánh giá, khen thưởng, kỷ luật,
nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh
có vốn góp;
b) Quyết định phê duyệt danh
sách cán bộ, công chức, hợp đồng lao động nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy,
đơn vị hành chính theo quy định.
7. Thực hiện chế độ báo cáo về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, người lao động theo quy định.
8. Ban hành các văn bản quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, người lao động.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh
tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, hợp đồng
lao động thuộc phạm vi quản lý.
Mục 2.
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 9. Quản
lý tổ chức bộ máy
1. Quyết định việc phân loại
đơn vị hành chính cấp xã.
2. Quyết định phân loại thôn, bản,
khu phố.
Điều 10.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
1. Chỉ đạo việc thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm, biên chế.
2. Phê duyệt cơ cấu ngạch công
chức của Sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
Điều 11.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp
1. Tuyển dụng: Quyết định thành
lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát; Quyết định công nhận kết quả
thi tuyển, xét tuyển, phúc khảo, kết quả trúng tuyển kỳ tuyển dụng công chức
theo quy định; Quyết định tuyển dụng công chức đối với thí sinh trúng tuyển;
Quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng
công chức.
2. Tiếp nhận, điều động, luân
chuyển, biệt phái
a) Quyết định tiếp nhận, điều động,
luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản
lý sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
b) Quyết định tiếp nhận, điều động,
luân chuyển, biệt phái đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền
cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ
sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy;
c) Quyết định thành lập Hội đồng
Kiểm tra, sát hạch; Quyết định công nhận kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch tiếp nhận
công chức không qua thi;
d) Quyết định tiếp nhận viên chức
công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người hưởng lương trong Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức, người đã từng
là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ
các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức
khác;
đ) Cho ý kiến tiếp nhận cán bộ,
công chức từ cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (tỉnh khác,
ngành dọc) về công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh;
e) Cho ý kiến về việc điều động,
luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữa các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã đối
với một số trường hợp theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh.
3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho
từ chức, miễn nhiệm
a) Giới thiệu HĐND tỉnh bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cấp mình theo quy định của pháp
luật;
b) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
cấp xã; giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định tạm đình chỉ công
tác đối với Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã;
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức,
miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy
quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức,
miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy
ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công
tác cán bộ sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy;
e) Quyết định quy hoạch, bổ
sung quy hoạch đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho
Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ
sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc.
4. Ngạch công chức và chế độ tiền
lương
a) Cho ý kiến về phương án thay
đổi vị trí việc làm đối với công chức;
b) Quyết định thành lập Hội đồng
để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án
thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn,
nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;
c) Quyết định xếp ngạch tương ứng
với vị trí việc làm mới đối với công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (trừ
trường hợp được bố trí vào vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý tại khoản 4 Điều 8 Quy định này);
d) Quyết định xếp ngạch, miễn
nhiệm thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên chính, thanh tra viên;
đ) Quyết định nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung; thực
hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của
pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Quyết định bổ nhiệm các chức
vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo đề nghị của Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh và ý kiến của Sở Nội vụ;
g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng tại đơn vị dự toán cấp I đối với các
trường hợp đủ điều kiện, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
5. Đào tạo, bồi dưỡng
a) Quyết định cử đi đào tạo, bồi
dưỡng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường
vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên
quan đến công tác cán bộ;
b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi
dưỡng ở nước ngoài; bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;
c) Quyết định phê duyệt danh
sách học viên tham gia các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng
năm của tỉnh: Các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài; các lớp bồi dưỡng trong nước mời
giảng viên nước ngoài.
6. Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật
a) Quyết định nhận xét, đánh
giá, xếp loại chất lượng, khen thưởng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ
Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải
quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ theo quy định của Tỉnh ủy;
b) Trình đề nghị Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch nước xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước theo quy định của pháp luật. Xét tặng danh hiệu: Cờ thi đua của
UBND tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; tặng Bằng khen
của Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Quyết định xử lý kỷ luật đối
với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có quyết định xử
lý kỷ luật đảng của cấp có thẩm quyền hoặc theo kiến nghị của Hội đồng kỷ luật,
ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định;
d) Quyết định xử lý kỷ luật đối
với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy
giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có quyết định
xử lý kỷ luật đảng của cấp có thẩm quyền hoặc theo kiến nghị của Hội đồng kỷ luật,
ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy theo quy định.
7. Chế độ, chính sách khác
a) Quyết định nghỉ hưu trước tuổi,
nghỉ công tác để chờ đủ tuổi nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển đối với các chức
danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền
cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ
sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy;
b) Thông báo, Quyết định nghỉ
hưu đúng tuổi đối với cán bộ, công chức, người lao động tại cơ quan hành chính
thuộc phạm vi quản lý;
c) Quyết định phê duyệt danh
sách cán bộ, công chức, hợp đồng lao động tinh giản biên chế theo quy định;
d) Quyết định thôi việc đối với
cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý;
đ) Quyết định ký kết hợp đồng
lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, UBND cấp xã theo
quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ; Cho ý kiến về việc ký kết hợp đồng lao động thực
hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, UBND cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ.
Mục 3.
TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 12.
Quản lý tổ chức bộ máy
1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh
trình HĐNĐ tỉnh xem xét, quyết định các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy theo
thẩm quyền quy định tại khoản 1, 5, 6 Điều 6, trên cơ sở đề
nghị của Sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
2. Thẩm định hồ sơ trước khi
các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung
quy định tại khoản 2, 3, 7 Điều 6; Điều 9 trên cơ sở đề nghị
của Sở, ngành, UBND cấp xã.
3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra tham gia ý kiến các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy khác theo quy định.
Điều 13.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
1. Tham mưu, thẩm định, trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về quản lý vị trí việc
làm và biên chế theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
7 và Điều 10 Quy định này, trên cơ sở đề nghị của sở, ban, ngành, UBND cấp
xã và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hướng dẫn việc xây dựng Đề
án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức
trong các cơ quan, đơn vị. Tổng hợp vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng
của cơ quan, tổ chức của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBND cấp xã, trình UBND tỉnh.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng biên chế, việc bố trí, số lượng cán bộ, công chức sau khi có quyết định
giao của UBND tỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 14.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp
1. Tham mưu, thẩm định, trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về quản lý cán bộ, công
chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 và Điều 11 Quy định này, trên cơ sở đề nghị của Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh.
2. Tuyển dụng
Thẩm định, tổng hợp nhu cầu tuyển
dụng công chức, tham mưu xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức. Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai Kế hoạch tuyển dụng công chức.
3. Tiếp nhận, điều động, luân
chuyển, biệt phái
a) Cho ý kiến về việc luân chuyển,
điều động, biệt phái trước khi Thủ trưởng các sở, ban, ngành ban hành quyết định
đối với chức danh Chi cục trưởng;
b) Tổng hợp, thẩm định, tham
mưu việc kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào làm công chức; Là cơ quan thường trực
của Hội đồng Kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào làm công chức;
c) Quyết định tiếp nhận cán bộ,
công chức từ cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (tỉnh khác,
ngành dọc) về công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh sau khi
có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Cho ý kiến xếp lương đối với
trường hợp tiếp nhận vào làm công chức quy định tại điểm a, d,
e, g, h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
đ) Cho ý kiến về việc tiếp nhận
công chức giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, tiếp nhận công chức từ khối Đảng,
đoàn thể về công tác tại các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh (không bao gồm
trường hợp tiếp nhận công chức khối Đảng, đoàn thể cấp xã về công tác tại cấp
xã trên cùng địa bàn xã, phường, đặc khu).
4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho
từ chức, miễn nhiệm
Cho ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn
nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ trước khi Thủ trưởng các sở, ban, ngành ban hành
quyết định đối với chức danh Chi cục trưởng.
5. Ngạch công chức và chế độ tiền
lương
a) Cho ý kiến về việc xếp ngạch
công chức có cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ, thấp hơn ngạch
hiện giữ do thay đổi vị trí việc làm;
b) Cho ý kiến về việc bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế Kế toán trưởng tại đơn vị dự toán cấp I.
6. Đào tạo, bồi dưỡng
a) Tổng hợp, thẩm định, trình
UBND tỉnh chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tổ
chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch
và báo cáo kết quả theo quy định;
b) Thẩm định, trình cơ quan có
thẩm quyền cho ý kiến về việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh diện
Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường
trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ;
c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ thẩm
định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi
dưỡng ở nước ngoài theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 11
Quy định này;
d) Quyết định phê duyệt danh
sách cán bộ, công chức, tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng hàng năm của UBND tỉnh (trừ các lớp đã được Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định phê duyệt quy định tại điểm c khoản 5 Điều 11 Quy định này).
7. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ giải
quyết chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ
máy, đơn vị hành chính đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, người lao động
theo quy định.
9. Khai thác, quản lý, sử dụng phần
mềm dữ liệu cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
tỉnh.
10. Kiểm tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham
mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực tuyển dụng, quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức, người lao động.
11. Tổng hợp, thống kê, sơ kết,
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; thông tin, báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện công tác tuyển dụng, quản
lý, sử dụng cán bộ, công chức, người lao động.
Mục 4.
TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, BAN, NGÀNH
Điều 15.
Quản lý tổ chức bộ máy
1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 6, khoản 1, 2 Điều 12 Quy
định này.
2. Quy định cụ thể chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
Điều 16.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy
định này.
2. Xây dựng Đề án vị trí việc
làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
3. Lập kế hoạch biên chế công
chức hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp theo
quy định.
4. Quyết định phê duyệt Bản mô
tả và Khung năng lực vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm được UBND tỉnh
phê duyệt.
5. Thực hiện quản lý, sử dụng biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý theo quyết định của UBND tỉnh.
6. Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo về quản lý, sử dụng biên chế, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan,
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
7. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế của
các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động
1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 14 Quy định này.
2. Tuyển dụng:
a) Xác định số lượng, cơ cấu,
đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai Kế hoạch tuyển dụng công chức đã
được UBND tỉnh ban hành;
b) Quyết định phân công công
tác đối với công chức sau khi có Quyết định tuyển dụng.
3. Tiếp nhận, điều động, luân
chuyển, biệt phái
a) Quyết định tiếp nhận công chức
trúng tuyển kỳ kiểm tra, sát hạch và quyết định tiếp nhận vào làm công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các trường hợp tại điểm a, d,
e, g, h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ, sau khi có ý kiến xếp lương của Sở Nội vụ;
b) Quyết định phân công công
tác đối với các trường hợp công chức nêu tại điểm d khoản 2 Điều
11 Quy định này, sau khi có Quyết định tiếp nhận công chức của UBND tỉnh;
Quyết định phân công công tác đối với các trường hợp công chức nêu tại điểm c khoản 3 Điều 14 Quy định này, sau khi có Quyết định tiếp
nhận công chức của Sở Nội vụ. Quyết định tiếp nhận công chức từ các Sở, ban,
ngành, công chức khối Đảng, đoàn thể, UBND cấp xã thuộc tỉnh đến công tác tại
các phòng, ban, chi cục thuộc phạm vi quản lý, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ;
c) Quyết định điều động, luân
chuyển đối với công chức giữa các phòng, ban, chi cục, công chức đến công tác tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Quyết định định kỳ chuyển đổi
vị trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định. Quyết
định thuyên chuyển công tác đối với công chức;
d) Quyết định biệt phái công chức
đến đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh;
đ) Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái đối với chức danh Chi cục trưởng, sau khi có ý kiến của Sở Nội
vụ;
e) Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái đối với cấp trưởng và cấp phó các phòng, chi cục thuộc Sở; cấp
trưởng và cấp phó các phòng, đơn vị thuộc Chi cục thuộc Sở.
4. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, cho từ chức, miễn nhiệm
a) Ban hành văn bản cụ thể hóa
quy định của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền
quản lý;
b) Hằng năm, căn cứ quy định của
Trung ương và của tỉnh, triển khai thực hiện quy trình, phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định;
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức,
miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với chức danh Chi cục trưởng sau khi có ý
kiến của Sở Nội vụ;
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, cho từ chức,
miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng và cấp phó các phòng, chi cục
thuộc Sở; cấp trưởng và cấp phó các phòng, đơn vị thuộc Chi cục thuộc Sở.
5. Ngạch công chức và chế độ tiền
lương
a) Xây dựng phương án thay đổi
vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Chủ tịch UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ);
b) Quyết định xếp ngạch công chức
khi thay đổi vị trí việc làm có cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện
giữ, thấp hơn ngạch hiện giữ, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ;
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, thay thế phụ trách kế toán theo quy định;
d) Ban hành Quy chế nâng bậc
lương trước thời hạn của đơn vị; Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn, phụ cấp lương đối với công chức xếp ngạch chuyên viên
chính hoặc tương đương trở xuống thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp, ủy quyền
của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Ban hành Quy chế tiền thưởng,
tổ chức xét thưởng và chi trả tiền thưởng đối với công chức, người lao động thuộc
phạm vi quản lý.
6. Đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị
theo quy định;
b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi
dưỡng đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hàng năm, báo cáo kết quả đào
tạo, bồi dưỡng về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7. Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật
a) Ban hành Quy chế đánh giá
công chức, người lao động phù hợp với thực tiễn của đơn vị; tổ chức nhận xét,
đánh giá xếp loại chất lượng công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định và Quy chế của đơn vị;
b) Thực hiện khen thưởng, kỷ luật
đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
8. Chế độ, chính sách khác
a) Lập danh sách đối tượng tinh
giản biên chế và dự toán kinh phí báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở
Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định); Quyết định nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay
đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý sau khi có Quyết định
phê duyệt danh sách tinh giản biên chế của Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Lập danh sách đối tượng nghỉ
việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và dự toán kinh phí báo cáo
UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định). Ban hành Quyết định
nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với công chức, người lao động thuộc phạm
vi quản lý sau khi có Quyết định phê duyệt danh sách nghỉ việc do sắp xếp tổ chức
bộ máy, đơn vị hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Ký kết hợp đồng lao động thực
hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có Quyết
định ký kết hợp đồng lao động của Chủ tịch UBND tỉnh. Ký kết hợp đồng lao động
thực hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có ý kiến của
Chủ tịch UBND tỉnh; Ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật (không bao
gồm trường hợp hợp đồng hỗ trợ, phục vụ tại các Chi cục trực thuộc (nếu có));
d) Chấm dứt hợp đồng lao động
theo quy định;
đ) Cơ cấu, bố trí, sắp xếp đội
ngũ công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo vị trí việc làm đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Quản lý hồ sơ công chức, người
lao động;
g) Cấp, quản lý thẻ công chức;
h) Thường xuyên cập nhật thông
tin, khai thác sử dụng phần mềm dữ liệu cán bộ, công chức, người lao động thuộc
phạm vi quản lý;
i) Thực hiện chế độ báo cáo
công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động
theo quy định;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật.
Mục 5.
TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CẤP XÃ
Điều 18.
Quản lý tổ chức bộ máy
1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 5 Điều 6, Điều 9, khoản 1, 2 Điều 12
Quy định này.
2. Xây dựng, trình HĐND cấp xã
xem xét ban hành nghị quyết quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi,
giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã theo quy
định của pháp luật và tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp.
3. Quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác
phù hợp với hướng dẫn của UBND tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các văn bản
khác có liên quan.
4. Sau khi có ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền và chỉ đạo của UBND tỉnh, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, tổ
chức lấy ý kiến cử tri về Đề án thành lập, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trình HĐND cùng cấp thông qua để báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định
việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã; hồ sơ đề nghị phân loại thôn, bản, khu
phố; Chủ trì xây dựng, tổ chức lấy ý kiến cử tri về Đề án/phương án thành lập,
chia tách, sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố trình HĐND
cùng cấp quyết định; trình HĐND cùng cấp quyết định chuyển thôn, bản thành khu
phố hoặc khu phố thành thôn, bản; trình Thường trực HĐND quyết định chủ trương
ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có; Chủ trì xây dựng, tổ chức lấy ý
kiến cử tri về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có, trình HĐND
cùng cấp thông qua (sau khi có chủ trương đồng ý của Thường trực HĐND).
Điều 19.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 7, Điều 10 và Điều 13 Quy
định này.
2. Xây dựng Đề án vị trí việc
làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
3. Quyết định phê duyệt Bản mô
tả và Khung năng lực vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm được UBND tỉnh
phê duyệt.
4. Lập kế hoạch biên chế công
chức hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc chính quyền địa phương cấp
xã trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) theo quy định.
5. Căn cứ chỉ tiêu được chính
quyền địa phương cấp tỉnh giao, trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định cụ thể
biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp
mình.
6. Quyết định giao biên chế
công chức đối với cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, UBND cấp xã
trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.
7. Thực hiện quản lý, hướng dẫn
việc sử dụng biên chế công chức, vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp xã theo quy định.
8. Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo về quản lý, sử dụng biên chế công chức, hợp đồng lao động trong các cơ
quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tổng hợp vị trí việc làm
và ngạch công chức tương ứng của cơ quan, tổ chức thuộc HĐND cấp xã, UBND cấp
xã gửi Sở Nội vụ tổng hợp theo quy định.
9. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
vị trí việc làm, biên chế công chức, hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động
1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 14 Quy định này.
2. Tuyển dụng: Xác định số lượng,
cơ cấu, đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai Kế hoạch tuyển dụng công
chức đã được UBND tỉnh ban hành.
3. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm
a) Báo cáo cấp có thẩm quyền
ban hành văn bản cụ thể hóa quy định của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công
tác cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Hằng năm, căn cứ quy định của
Trung ương và của tỉnh, chỉ đạo triển khai thực hiện phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định quản lý cán bộ của địa phương.
4. Xây dựng chương trình, đề
án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, giai đoạn của địa
phương theo quy định.
5. Ban hành Quy chế đánh giá
cán bộ, công chức, người lao động phù hợp với thực tiễn của đơn vị.
Mục 6.
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ
Điều 21.
Quản lý tổ chức bộ máy
Quyết định việc ghép cụm dân cư
vào thôn, bản, khu phố hiện có trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp xã.
Điều 22.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế công chức, vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động
1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 14 Quy định này.
2. Tuyển dụng: Quyết định phân
công công tác đối với công chức sau khi có Quyết định tuyển dụng.
3. Tiếp nhận, điều động, luân
chuyển, biệt phái
a) Quyết định tiếp nhận công chức
trúng tuyển kỳ kiểm tra, sát hạch và quyết định tiếp nhận vào làm công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các trường hợp tại điểm a, d,
e, g, h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ, sau khi có ý kiến xếp lương của Sở Nội vụ;
b) Quyết định phân công công
tác đối với các trường hợp công chức nêu tại điểm d khoản 2 Điều
11 Quy định này, sau khi có Quyết định tiếp nhận công chức của UBND tỉnh;
Quyết định phân công công tác đối với các trường hợp công chức nêu tại điểm c khoản 3 Điều 14 Quy định này, sau khi có Quyết định tiếp
nhận công chức của Sở Nội vụ. Quyết định tiếp nhận công chức từ các Sở, ban,
ngành, công chức khối Đảng, đoàn thể, UBND cấp xã thuộc tỉnh đến công tác tại
các phòng, ban thuộc phạm vi quản lý, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ;
c) Quyết định tiếp nhận công chức
khối Đảng, đoàn thể cấp xã về công tác tại UBND cấp xã trên cùng địa bàn xã,
phường, đặc khu;
d) Quyết định điều động, luân
chuyển đối với công chức giữa các phòng chuyên môn, công chức đến công tác tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; Quyết định định kỳ chuyển đổi
vị trí công tác; Quyết định thuyên chuyển công tác đối với công chức;
đ) Quyết định biệt phái công chức
đến đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh.
4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho
từ chức, miễn nhiệm:
a) Giới thiệu HĐND cùng cấp bầu
Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND cấp mình;
b) Quyết định tạm đình chỉ công
tác đối với Phó Chủ tịch UBND cấp mình;
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn
nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó phòng chuyên môn và
tương đương theo quy định.
5. Ngạch công chức và chế độ tiền
lương
a) Xây dựng phương án thay đổi
vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Chủ tịch UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ);
b) Quyết định xếp ngạch công chức
khi thay đổi vị trí việc làm có cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện
giữ, thấp hơn ngạch hiện giữ, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ;
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, thay thế phụ trách kế toán theo quy định;
d) Ban hành Quy chế nâng bậc
lương trước thời hạn của đơn vị; Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức xếp ngạch chuyên
viên chính hoặc tương đương trở xuống thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp, ủy
quyền của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Ban hành Quy chế tiền thưởng,
tổ chức xét thưởng và chi trả tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, người lao
động thuộc phạm vi quản lý.
6. Đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị
theo quy định;
b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi
dưỡng đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hàng năm, báo cáo kết
quả đào tạo, bồi dưỡng về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7. Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật
a) Tổ chức nhận xét, đánh giá xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định và Quy chế của đơn vị;
b) Thực hiện khen thưởng, kỷ luật
đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
8. Chế độ, chính sách khác
a) Lập danh sách đối tượng tinh
giản biên chế và dự toán kinh phí báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở
Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định); Quyết định nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay
đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý sau khi có Quyết
định phê duyệt danh sách tinh giản biên chế của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Lập danh sách đối tượng nghỉ
việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và dự toán kinh phí báo cáo
UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định). Ban hành Quyết định
nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý sau khi có Quyết định phê duyệt danh sách nghỉ việc do sắp
xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Ký kết hợp đồng lao động thực
hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có Quyết
định ký kết hợp đồng lao động của Chủ tịch UBND tỉnh. Ký kết hợp đồng lao động
thực hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có ý kiến của
Chủ tịch UBND tỉnh; Ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật;
d) Chấm dứt hợp đồng lao động
theo quy định;
đ) Cơ cấu, bố trí, sắp xếp đội
ngũ cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo vị trí việc
làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Quản lý hồ sơ cán bộ, công
chức, người lao động;
g) Cấp, quản lý thẻ cán bộ,
công chức;
h) Thường xuyên cập nhật thông
tin, khai thác sử dụng phần mềm dữ liệu cán bộ, công chức, người lao động thuộc
phạm vi quản lý;
i) Thực hiện chế độ báo cáo
công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động
theo quy định;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật.
Mục 7.
TRÁCH NHIỆM CỦA CHI CỤC THUỘC SỞ
Điều 24.
Quản lý tổ chức bộ máy
1. Xây dựng đề án về thành lập,
tổ chức lại, giải thể các phòng và tương đương trực thuộc trình Thủ trưởng Sở,
ngành xem xét, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định.
2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng và tương đương trực thuộc.
Điều 25.
Quản lý vị trí việc làm và biên chế
1. Xây dựng Đề án vị trí việc
làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị trực thuộc, trình Thủ
trưởng Sở, ngành xem xét, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt
theo quy định.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng
biên chế, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý
theo quyết định của UBND tỉnh.
3. Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng biên chế, cơ cấu ngạch công chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trình Sở, ngành tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh theo quy định.
4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng biên chế, vị trí việc làm của đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý.
Điều 26.
Quản lý cán bộ, công chức, người lao động
1. Tham mưu, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp (Sở) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết
định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11,
Điều 14 Quy định này.
2. Xác định số lượng, nhu cầu
tuyển dụng công chức, trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, thực hiện
theo quy định.
3. Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc
diện Chi cục quản lý theo phân cấp.
4. Quyết định hoặc đề nghị Giám
đốc Sở quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm chức
vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của đơn vị.
5. Chế độ, chính sách khác
a) Ký kết, chấm dứt hợp đồng
lao động làm nhiệm vụ hỗ trợ phục vụ tại Chi cục;
b) Bố trí, phân công nhiệm vụ
và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, hợp đồng lao động thuộc thẩm
quyền quản lý;
c) Thực hiện các chế độ, chính
sách của Nhà nước đối với công chức, người lao động theo phân cấp;
d) Nhận xét, đánh giá xếp loại
chất lượng công chức, người lao động thuộc quyền quản lý theo Quy chế của đơn vị
và theo quy định;
đ) Lập, lưu trữ hồ sơ công chức,
người lao động thuộc thẩm quyền theo phân cấp của cơ quan quản lý cấp trên và
quy định của pháp luật.
6. Thường xuyên cập nhật thông
tin, khai thác sử dụng phần mềm dữ liệu công chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý.
7. Thống kê và báo cáo cơ quan,
tổ chức cấp trên về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo quy định của pháp luật.
Mục 8.
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Điều 27.
Quản lý người quản lý doanh nghiệp
1. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội
vụ thẩm định) xem xét, quyết định đánh giá, quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý, giao quyền, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
nâng lương, nghỉ hưu đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước
khi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
nâng lương, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành
viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ và thực hiện quy trình, hoàn thiện hồ
sơ công tác cán bộ theo quy định.
2. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội
vụ thẩm định) xem xét, quyết định đánh giá, cử, cử lại, cho thôi đại diện phần
vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghỉ hưu đối với người đại diện
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh.
3. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội
vụ thẩm định) xem xét, cho ý kiến về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm) đối với người giữ chức danh, chức vụ
khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách
nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Hướng dẫn, triển khai và kiểm
tra việc thực hiện Quy định này bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và đúng
quy định.
Điều 29.
Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh
Thực hiện nhiệm vụ thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà nước về công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,
cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và người
quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Điều 30.
Trách nhiệm của Giám đốc các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã;
Chi cục trưởng
1. Tổ chức thực hiện Quy định
này; hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc
thực hiện quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người
lao động trong nội bộ ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có nội dung chưa phù hợp hoặc vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định./.