|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
03 tháng 01 năm 2018
|
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT UBND CẤP XÃ TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày
14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4597/QĐ-BVHTTDL, ngày
27/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố TTHC chuẩn hóa
năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Văn hóa, Thể thao và Du
lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa và thể dục thể
thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Vĩnh Long (Có phụ lục
chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số
2857/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của UBND tỉnh về việc công bố ban hành thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên lĩnh vực văn hóa,
thể dục và thể thao.
Điều 3. Giao Chủ tịch UBND
cấp xã:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung
các thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở và trên
trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng TTHC được
công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục TTHC không thực hiện tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố và niêm yết công khai đầy đủ tại trụ sở, Trang thông tin điện tử của
đơn vị.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành
chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường,
thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KSTTHC;
- Lưu: 1.20.05.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBND,
ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
A.
|
VĂN HÓA
|
|
A1.
|
Văn hóa cơ sở
|
|
01
|
Công nhận gia đình văn hóa
|
|
A2
|
Thư viện
|
|
02
|
Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách
ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản
|
|
B
|
THỂ DỤC THỂ THAO
|
|
03
|
Công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở
|
|
|
Tổng cộng : 03
thủ tục hành chính
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
A. LĨNH VỰC
VĂN HÓA
A1. Văn hóa
cơ sở
1. Thủ tục
công nhận “Gia đình văn hóa”
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3:
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,
công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính
pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, thì
công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Theo mẫu số 03 ban
hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) giải quyết TTHC trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
09/2015/QĐ-TTg) để người nộp bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và
nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng văn bản
(theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) gửi đường
bưu điện hoặc gửi qua email cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi qua đường bưu điện phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Theo
mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) để thông báo cho người
nộp biết hoàn chỉnh hồ sơ để bổ sung không quá 01 lần.
Bước 4: Các
tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ (đối với trường hợp
nộp trực tiếp) hoặc xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với
trường hợp nộp qua đường bưu chính).
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.
+ Người nhận kiểm tra lại kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu
chỉnh lại cho đúng.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và
trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
1.2 Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
+ Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia
đình văn hóa” của các hộ gia đình.
+ Biên bản họp bình xét ở khu dân cư,
kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có
từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị).
1.3.2 Số lượng hồ sơ : Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ.
1.4 Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết là năm (05) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5 Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Hộ gia
đình công dân Việt Nam hiện đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long
+ Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến trình tự và thủ tục công nhận “Gia đình Văn hóa”.
1.6 Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban
thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã”.
1.7 Kết quả thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
+ Quyết định
công nhận hàng năm.
+ Quyết định công nhận và cấp
giấy công nhận gia đình văn hóa 3 năm.
1.8 Mẫu đơn, tờ khai: Không có quy định
1.9 Yêu cầu, điều kiện:
- Điều kiện 1: Đạt các tiêu chuẩn dưới đây
1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các
phong trào thi đua của địa phương
a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
công dân, nghĩa vụ quân sự; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa
phương và quy ước, hương ước cộng đồng;
b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di
tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư;
c) Không vi phạm các quy định về thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và
lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực
bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;
d) Tham gia thực hiện đầy đủ các
phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng;
đ) Mỗi thành viên trong hộ gia
đình trong độ tuổi (trừ người tàn tật, già yếu,...) tham gia ít nhất
01 trong các hội, đoàn thể: Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên, Công đoàn, Cựu
Chiến binh, Người Cao tuổi, Chữ Thập đỏ; Các hội được Nhà nước cho phép
thành lập,…
2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến
bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng
a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu
giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện
bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện không sinh con thứ 3, cùng có trách nhiệm
nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ
gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống,
tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;
c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở
ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ
sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập
thể dục thể thao;
d) Tích cực tham gia chương trình giảm
nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong
trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động
nhân đạo khác ở cộng đồng.
3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh
doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả
a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được
đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm
thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân;
b) Phát triển kinh tế gia đình, vươn
lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng;
c) Kinh tế gia đình ổn định, thực
hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong
gia đình ngày càng nâng cao;
d) Đoàn kết đóng góp xây dựng
các công trình phúc lợi công cộng; tích cực hưởng ứng xây dựng nông
thôn mới, đô thị văn minh tại nơi cư trú.
- Điều kiện 2: Đạt các yêu cầu sau
- Tổ nhân dân tự quản tiến hành họp
bình xét.
- Hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia
đình văn hóa”: đạt từ 96 điểm trở lên.
- Hộ gia đình văn hóa có người trong
hộ vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội (dù đủ điểm cũng không được công nhận).
- Điều kiện 3: Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là một (01) năm (công nhận lần đầu);
ba (03) năm (cấp Giấy công nhận).
1.10 Phí, lệ phí: Không.
1.11 Căn cứ pháp lý:
+ Thông tư số
12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận
Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản
văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.
+ Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND, ngày
04 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Quy định tiêu
chuẩn công nhận, hướng dẫn chấm điểm các danh hiệu trong trong phong trào “
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
A2. Thư viện
2. Đăng ký
hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản
2.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở.
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công
chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, thì
công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Theo mẫu số 03 ban
hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) giải quyết TTHC trao cho người nộp
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
09/2015/QĐ-TTg) để người nộp bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và
nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng văn bản (theo mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) gửi đường bưu điện hoặc gửi qua email
cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở
gửi qua đường bưu điện phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Theo mẫu số
01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) để thông báo cho người nộp
biết hoàn chỉnh hồ sơ để bổ sung không quá 01 lần.
Bước 3: Các
tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở đặt trụ sở.
- Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ (đối với trường hợp
nộp trực tiếp) hoặc xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với
trường hợp nộp qua đường bưu chính).
- Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.
- Người nhận kiểm tra lại kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu
chỉnh lại cho đúng.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và
trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
2.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu
1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
(2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện
có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2009);
(3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên
thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(4) Nội quy thư viện.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hành chính.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký hoạt động thư viện
tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số
02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
- Bảng kê danh mục các tài liệu
hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2009).
2.10. Yêu cầu, điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Có vốn tài liệu ban đầu về một
hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1
tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
(2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu
về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất
10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi
trường và cảnh quan văn hóa.
(3) Có đủ phương tiện phòng cháy,
chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu;
bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để
phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị
hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.
(4) Người đứng tên thành lập và
làm việc trong thư viện:
a) Người đứng tên thành lập thư viện
phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và
năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.
b) Người làm việc trong thư viện
phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp
vụ thư viện;
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Pháp lênh Thư viện số
31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.
- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày
6/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện.
- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày
6/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân
có phục vụ cộng đồng.
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04/1/2012 sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có
liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG
Kính
gửi: ………………………..............………
Tên tôi là:
- Sinh ngày/tháng/năm:
- Nam (nữ):
- Trình độ văn hóa:
- Trình độ chuyên môn:
- Hộ khẩu thường trú:
đứng tên thành lập thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng.
Tên thư viện:
Địa chỉ:
;
Số điện thoại:
;
Fax/E.mail:
Tổng số bản sách:
;
Tổng số tên báo, tạp chí:
(tính đến thời điểm xin thành lập
thư viện)
Diện tích thư viện:
;
Số chỗ ngồi:
Nhân viên thư viện:
- Số lượng:
- Trình độ:
Nguồn kinh phí của thư viện:
Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký
hoạt động cho Thư viện …………………........
với……………………………………………………………………………………
|
|
………, ngày tháng
năm
Người làm đơn
(ký tên)
|
BẢNG KÊ DANH MỤC
CÁC TÀI LIỆU
HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN
|
STT
|
Tên sách
|
Tên tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Năm xuất bản
|
Nguồn gốc tài liệu
|
Hình thức tài liệu
(sách báo, CD-ROM…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO
3. Công nhận câu lạc bộ thể
thao cơ sở
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động.
- Đối với trường
hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc
không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp
hồ sơ bổ sung kịp thời.
- Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
hợp lệ, thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả
kết quả bằng điện thoại hoặc gửi giấy hẹn qua email hoặc đường bưu điện cho
người nộp.
+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ
thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo
cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3:
Khảo sát các điều kiện tại cơ sở.
Bước 4: Nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết
quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì
yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ theo quy định).
3.2. Cách
thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành
chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1 Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính Danh sách Ban Chủ nhiệm;
- Bản chính Danh sách hội viên;
- Bản chính Địa điểm tập luyện;
- Bản chính Quy chế hoạt động.
- Quyết định thành lập
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính (Khoản 2, Điều 3, Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL, ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch):
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL,
ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ
chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở.
- Luật Thể dục, Thể thao ngày
29/11/2006.
- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày
26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thể dục, Thể thao.