|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP
CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số
64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực
hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên
quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi
dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh;
Xét Tờ trình số 274/TTr-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số
112/BC-BPC ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố
Hải Phòng ban hành Nghị quyết quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm
vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các
cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với
người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh tại các trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức,
đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản
2, khoản 4, khoản 5 Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công
dân, cụ thể:
1. Trụ sở tiếp công dân thành
phố; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; cơ quan trực thuộc các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành
phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã
hội thành phố.
2. Địa điểm tiếp công dân cấp
xã.
3. Địa điểm tiếp công dân tại
đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức thuộc các
cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc
đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công
dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
3. Cán bộ, công chức; sỹ quan,
hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực
lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền
giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự,
bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
4. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền
giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 3. Mức
chi bồi dưỡng
1. Các đối tượng được quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp
trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân
được bồi dưỡng 120.000 đồng/ngày/người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp
trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 96.000 đồng/ngày/người.
2. Đối với cán bộ, công chức được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân Trung ương được bồi
dưỡng 180.000 đồng/ngày/người; trường hợp đang hưởng chế độ phụ cấp theo nghề
được bồi dưỡng 140.000 đồng/ngày/người.
3. Các đối tượng quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người.
Điều 4. Nguồn
kinh phí chi trả, lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
1. Nguồn kinh phí chi trả tiền
bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh, gồm:
a) Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành;
b) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp
công lập;
c) Các nguồn kinh phí khác (nếu
có).
2. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng được quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này thuộc biên chế
trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.
3. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này do cơ quan có thẩm
quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.
4. Việc lập dự toán, chấp hành
và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông
tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi
dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực:
a) Quy định chế độ bồi dưỡng đối
với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng (cũ);
b) Nghị quyết số
07/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) về
sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người
làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại
các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số
10/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng
(cũ).
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 10 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các Đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH & HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|