|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/NQ-HĐND
|
Điện Biên, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 6942/TTr-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết ban hành Quy định
về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2026, tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh số 115/BC-BKTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi
thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
06/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- LĐ, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT Tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
QUY ĐỊNH
VỀ
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026, TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 đối với các
Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các xã, phường.
2. Đối với các năm tiếp theo thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các quy định áp dụng cho thời kỳ
ổn định ngân sách mới (nếu có).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh; các xã, phường.
2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm
vụ Nhà nước giao.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập,
phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
1. Việc áp dụng định mức phân bổ chi thường xuyên
ngân sách địa phương phải bảo đảm góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh cũng
như các xã, phường.
2. Hệ thống định mức phân bổ ngân sách địa phương
năm 2026 phải phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Ưu tiên nguồn
lực để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng
5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá XII về cải cách chính sách tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động
trong doanh nghiệp. Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, góp
phần cơ cấu lại ngân sách nhà nước, sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với phân cấp,
phân quyền, phát huy tính chủ động, tự lực, tự cường của các cấp, tinh giản
biên chế, thực hiện cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Việc quyết định các chính sách mới tăng
thêm phải trên cơ sở cân đối được nguồn ngân sách.
3. Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải
cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, sử dụng hiệu quả
ngân sách nhà nước; tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng
chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hoá, huy động
các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội; sắp xếp bộ máy, tổ chức bộ
máy, đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp
công lập. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, giao Sở Tài chính phối
hợp với các ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định phần giảm
chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chế độ
chính sách do trung ương ban hành.
4. Tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách
phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, kiểm tra và giám sát; bảo đảm
công bằng, công khai, minh bạch.
5. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa
phương đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do
Trung ương ban hành đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về các
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2026 và bảo đảm tính đủ mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Sắp
xếp các khoản chi để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện tốt các chính sách đặc
thù của tỉnh đã được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định.
6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách địa phương năm 2026 là định mức tối thiểu, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách của các xã, phường, Ủy ban nhân dân các xã, phường thống nhất với Hội đồng
nhân dân cùng cấp phương án phân bổ dự toán hàng năm ngân sách xã, phường phù hợp
với thực tế địa phương.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN
BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức
chính trị, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
1. Tiêu chí
Xác định trên chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Định mức
a) Định mức theo biên chế
Đơn vị tính: 1.000
đồng/người/năm
|
Số TT
|
Chỉ tiêu biên chế
|
Định mức
|
|
1
|
Các cơ quan Đảng
|
47.000
|
|
2
|
Các cơ quan quản lý Nhà
nước, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
|
|
|
Đơn vị dưới 30 biên chế
|
46.200
|
|
|
Đơn vị từ 30 đến 50
biên chế
|
44.000
|
|
|
Đơn vị từ 51 đến 70
biên chế
|
41.800
|
|
|
Đơn vị từ 71 biên chế
trở lên
|
41.200
|
|
|
Các hội đặc thù (được
giao biên chế)
|
38.500
|
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường
xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin,
tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, vật
tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng và các khoản chi khác.
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát
sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực
hiện chỉ đạo kiểm tra; chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật;
xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, cập nhật, hệ thống hoá văn bản quy phạm
pháp luật; đánh giá giám sát đầu tư; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng,
Đoàn thể trong cơ quan; công tác cải cách hành chính; chi hoạt động của Trang
thông tin điện tử, xuất bản ấn phẩm, bản tin chuyên ngành (nếu có) và các khoản
chi mang tính chất nghiệp vụ thường xuyên khác.
Kinh phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô, tài sản phục
vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng;
kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ,
công chức theo quy định.
Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí;
chi tiếp khách; bảo hiểm phương tiện; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ,
kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở và
các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị; Chi hoạt động của
các Ban chỉ đạo, ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng thành viên
được thành lập theo quyết định của tỉnh.
b) Các khoản chi bổ sung ngoài định mức theo biên
chế gồm:
Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các
khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); Chi đặc thù đảm bảo
hoạt động của các cơ quan Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chi
bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; Chi Đại hội theo
nhiệm kỳ của các đoàn thể.
Chi tiền lương, tiền công lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Thủ trưởng đơn vị căn cứ chỉ tiêu được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao số lượng lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị xây dựng
dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo trình cấp có thẩm quyền bổ
sung kinh phí theo từng năm.
Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt
phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các ngành, đơn vị (kinh phí
cho các cuộc điều tra thống kê không thường xuyên và đặc thù, trang phục ngành
theo quy định, kinh phí trích theo số thu thực nộp ngân sách nhà nước và các khoản
chi khác theo quy định).
Chi kinh phí đối ứng của các chương trình, dự án;
chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, tài sản cố định; kinh phí mua sắm trang thiết
bị và phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên
khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Tiêu chí, định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tiêu chí
Được xác định trên chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Định mức
a) Định mức phân bổ theo biên chế
Đơn vị tính: 1.000
đồng/người/năm
|
Số TT
|
Nội dung
|
Định mức
|
|
1
|
Sự nghiệp giáo dục
|
22.000
|
|
2
|
Sự nghiệp đào tạo
|
|
|
|
Trường Cao đẳng Điện
Biên
|
22.550
|
|
|
Trường Cao đẳng Sư phạm
|
27.500
|
|
|
Trường Cao đẳng Y tế
|
27.500
|
|
|
Trường Chính trị
|
Phân bổ dự toán theo nhiệm vụ chi trên cơ sở chỉ tiêu đào
tạo được giao hàng năm
|
|
|
Đào tạo khác
|
Mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định
|
|
3
|
Sự nghiệp Y tế, dân số
và gia đình
|
|
|
|
Y tế dự phòng
|
27.500
|
|
|
Khám chữa bệnh
|
Thực hiện theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa
bệnh Bảo hiểm y tế do Bộ Y tế quy định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi
phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.
|
|
|
Y tế xã
|
16.000
|
|
4
|
Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc các lĩnh vực khác còn lại
|
24.200
|
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của
các đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công
tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng
dầu và các hoạt động thường xuyên khác.
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát
sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn, in, mua tài liệu, ấn phẩm, vật tư, hàng hóa phục vụ
chuyên môn; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; Chi hoạt
động của các Ban chỉ đạo, ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng
thành viên được thành lập theo quyết định của tỉnh và các khoản chi nghiệp vụ
thường xuyên khác.
Kinh phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô, tài sản phục
vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng;
kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ,
viên chức theo quy định.
Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí;
chi tiếp khách; bảo hiểm tài sản, phương tiện; kinh phí hoạt động của tổ chức
cơ sở Đảng; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể; kinh phí thực hiện Luật
Dân quân tự vệ, kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
tại cơ sở, hoạt động của Trang thông tin điện tử (nếu có) và các khoản chi khác
phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các
khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)
chưa được kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình điều chỉnh
giá, phí sự nghiệp công quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP.
Chi tiền lương, tiền công lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP. Thủ trưởng đơn vị căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao số lượng lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi tiết
gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí
theo từng năm.
Các khoản chi đảm bảo các chế độ, chính sách đối với
lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề do Trung ương và địa phương ban hành, cụ
thể: Hỗ trợ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số
84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục; Chính sách về
giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP
hướng dẫn một số điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn; Chính
sách hỗ trợ cho học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
và cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục
có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí
và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính
sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc
thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu
tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân
tộc thiểu số rất ít người; Chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học
cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg Về chính sách nội trú đối
với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp; Chính sách hỗ trợ học sinh trường
Trung học phổ thông chuyên và mức thưởng, mức chi bồi dưỡng đối với giáo viên,
cán bộ quản lý, chuyên gia, học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn
văn hóa cấp quốc gia, khu vực và quốc tế của tỉnh Điện Biên theo Nghị quyết số
08/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trường Trung học phổ thông
chuyên và mức thưởng, mức chi bồi dưỡng đối với giáo viên, cán bộ quản lý,
chuyên gia, học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp quốc
gia, khu vực và quốc tế của tỉnh Điện Biên; Chính sách hỗ trợ tiền học phí, chi
phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP quy định về
chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.
Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho: người nghèo,
người dân tộc thiểu số; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; hộ cận nghèo;
hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp; cựu chiến binh, thanh niên xung phong; đối tượng
bảo trợ xã hội và các đối tượng chính sách khác.
c) Các khoản bổ sung ngoài các định mức trên
Kinh phí đối ứng của các dự án; Chi mua ô tô; sửa
chữa lớn trụ sở, tài sản cố định; kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện
làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt
phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các đơn vị, các lĩnh vực chi
(Quỹ nhuận bút của Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, trang phục ngành theo
quy định và các nội dung đặc thù phát sinh khác).
d) Các định mức chi sự nghiệp nêu trên là mức trần
tối đa làm căn cứ xác định mức chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho các đơn
vị sự nghiệp khi thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi
thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công đối với các khoản chi đã được kết cấu
vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ đối với từng lĩnh vực sự
nghiệp công. Thủ trưởng các ngành, đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng định
mức phân bổ chi tiết để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, phù hợp với đặc điểm
thực tế và nguồn thu từng đơn vị, đảm bảo khớp đúng về tổng mức, công khai,
minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
và các văn bản pháp luật có liên quan, giao Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị
liên quan xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp
công để bổ sung nguồn thực hiện các chính sách chế độ trung ương ban hành trên
địa bàn tỉnh.
đ) Thực hiện phân bổ chi thường xuyên cho lĩnh vực
sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực sự
nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban
Chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập,
các quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các
quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm dịch vụ công. Trong đó:
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên:
Ngân sách địa phương không hỗ trợ. Trừ trường hợp thực hiện các yêu cầu, nhiệm
vụ của tỉnh.
Đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường
xuyên: ngân sách địa phương hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng
nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Thực hiện khoán chi ngân sách hỗ
trợ và yêu cầu giảm tối thiểu 15% so với giai đoạn 2022-2025. Đồng thời, yêu cầu
dành nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương, ngân
sách chỉ hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tối đa theo tỷ lệ ngân
sách hỗ trợ chi thường xuyên.
Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên: Được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với
lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể. Tiếp tục giảm bình quân 15% chi
trực tiếp từ ngân sách địa phương so với giai đoạn 2022-2025 trừ các dịch vụ
công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết
số 19-NQ/TW; đồng thời, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân
sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách địa phương được
giao để thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
Điều 6. Đối với các hội đặc
thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, các lĩnh vực chi khác
1. Đối với các hội đặc thù, các tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách
địa phương hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Đối với lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số: Phân bổ từ nguồn dự toán được ngân sách Trung ương giao
và ngân sách địa phương, trên cơ sở nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyến đối số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tỷ lệ chi theo quy định.
3. Đối với các lĩnh vực chi khác (đảm bảo xã hội,
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, sự nghiệp môi trường).
Không xây dựng định mức phân bổ đối với lĩnh vực chỉ
có một ngành thực hiện nhiệm vụ hoặc lĩnh vực có nhiều nhiệm vụ chi với tính chất,
đặc thù khác nhau, không đảm bảo để xác định định mức phân bổ chung. Căn cứ quy
định của pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập,
yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định mức chi cụ thể của từng lĩnh vực.
Điều 7. Đối với các năm tiếp
theo
Dự toán các năm tiếp theo đối với các lĩnh vực chi
thuộc ngân sách cấp tỉnh được điều chỉnh tăng thêm hàng năm trong phương án
phân bổ ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định căn cứ nguồn bổ sung của ngân sách trung ương.
Chương III
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN
BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 8. Tiêu chí phân bổ
Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026.
1. Về dân số: Dân số của các xã, phường được xác định
theo số liệu Thống kê tỉnh cung cấp sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp.
2. Số lượng thôn, bản, tổ dân phố
Số lượng thôn, bản, tổ dân phố được xác định trên
cơ sở các quyết định công nhận thành lập của cấp có thẩm quyền.
3. Số lượng biên chế có mặt thực tế khi thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp thời điểm 01/10/2025.
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự
nghiệp giáo dục
1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế:
Bảo đảm tính đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản
đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp). Tiền
lương tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng. Các khoản phụ cấp lương theo
quy định hiện hành.
2. Bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản
đóng góp theo lương là 89%; các nội dung chi thường xuyên khác để chi thực hiện
nhiệm vụ giáo dục 11% (chưa kể nguồn thu học phí).
3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
a) Các khoản chi phục vụ hoạt động, phát sinh thường
xuyên: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác
phí, hội nghị, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; Chi nghiệp vụ
chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, in, mua
tài liệu, ấn phẩm, vật tư, hàng hóa và các khoản chi phát sinh thường xuyên
khác.
b) Kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác
chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua
sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định.
c) Các chi thường xuyên khác theo quy định phục vụ
hoạt động của đơn vị.
4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Chi tiền lương, tiền công lao động cho lao động
hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Mức bổ sung cho bình quân 02 người/trường;
mức lương bình quân 6 triệu đồng/người/tháng. Căn cứ số kinh phí được bổ sung
và khả năng cân đối ngân sách được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định số lượng
lao động hợp đồng, mức lương chi trả cho hợp đồng lao động phù hợp.
b) Quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
c) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị
định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
d) Chính sách theo quy định tại Nghị định số
277/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26
tháng 10 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi;
đ) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật
theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;
e) Chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính
sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
g) Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí
học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
h) Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc
thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.
Điều 10. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Tiêu chí
Theo tiêu chí số lượng thôn, bản, tổ dân phố được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Định mức phân bổ:
Phân bổ mức 10 triệu đồng/thôn, bản, tổ dân phố.
3. Định mức theo tiêu chí bổ sung:
a) Đối với các xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng
chính trị: phân bổ 1.500 triệu đồng/trung tâm.
b) Phân bổ thêm để bảo đảm các chính sách, chế độ:
Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật
theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí
học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.
Điều 11. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Để thực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ chăm sóc sức khỏe
đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do các xã phường quản lý (theo chính
sách quy định của tỉnh). Mức phân bổ do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương trên cơ sở
số đối tượng quản lý của từng xã, phường.
Điều 12. Định mức phân bổ chi
hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Bảo đảm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có
tính chất tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) theo quy định hiện hành.
2. Bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản
đóng góp theo lương (bao gồm cả phụ cấp của cán bộ không chuyên trách thôn, bản,
tổ dân phố) là 84%; các nội dung chi thường xuyên khác để đảm bảo hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt
Nam cấp xã là 16% trong tổng chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
a) Kinh phí chi hoạt động đặc thù của các cấp ủy Đảng,
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, các tổ chức chính trị xã hội;
kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí hoạt động của các
Ban chỉ đạo do xã, phường thành lập; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục
pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; công tác cải
cách hành chính; kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ tại cơ sở; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ; kinh phí hoạt động của
các tổ chức cơ sở Đảng; Đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội;
Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã với mức hỗ trợ 5
triệu đồng/Ban/năm; Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW
ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành Quy định chế
độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp
cơ sở.
b) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định.
4. Định mức theo tiêu chí bổ sung để đảm bảo chế độ
cho các đối tượng:
a) Chi tiền lương, tiền công lao động cho lao động
hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Mức bổ sung cho bình quân 6 người/xã,
phường; mức lương bình quân 6 triệu đồng/người/tháng. Căn cứ số kinh phí được bổ
sung và khả năng cân đối ngân sách được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định số
lượng lao động hợp đồng, mức lương chi trả cho hợp đồng lao động phù hợp.
b) Quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thể dục thể thao
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
105.000
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
95.000
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
85.000
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới
30.000 dân
|
70.000
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
50.000
|
Định mức trên bao gồm:
a) Kinh phí tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa do
địa phương tổ chức; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị trung tâm hội nghị các xã,
kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền cho các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội
của địa phương; kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh” của Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
b) Kinh phí mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị và
các nhiệm vụ phát sinh phục vụ công tác phát thanh, truyền hình thuộc nhiệm vụ
cấp xã được giao.
c) Các khoản kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối
với huấn luyện viên, vận động viên và các giải thể thao theo quyết định của tỉnh,
kinh phí tổ chức các hội thao, đại hội thể dục thể thao phạm vi toàn tỉnh; kinh
phí tổ chức các giải thể thao do xã, phường tổ chức.
d) Các nhiệm vụ thường xuyên thuộc lĩnh vực văn hóa
thông tin, truyền thanh truyền hình, thể dục thể thao trên địa bàn các xã, phường.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Các xã, phường có đội thông tin lưu động được
phân bổ thêm 100 triệu đồng/đội thông tin lưu động.
b) Quỹ tiền lương và quỹ tiền thưởng của viên chức
thuộc Trung tâm dịch vụ tổng hợp cấp xã theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.
c) Phân bổ kinh phí hỗ trợ Ban công tác mặt trận ở
khu dân cư theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND. Danh sách các xã thuộc vùng khó
khăn theo quy định tại Quyết định số 1010/2018/QĐ-TTg ban hành về đơn vị hành
chính cấp xã thuộc vùng khó khăn và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Riêng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" các cấp đã được phân bổ trong định mức
chi theo tiêu chí dân số quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Phân bổ kinh phí hỗ trợ đội văn nghệ quần chúng
với mức 4 triệu đồng/đội theo quy định tại Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND quy định
mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
e) Các xã, phường ngoài việc được phân bổ theo định
mức nêu trên còn được tính bổ sung một số nhiệm vụ chi phục vụ yêu cầu chung của
tỉnh. Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương.
Điều 14. Định mức phân bổ chi
đảm bảo xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
50.200
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
44.200
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
36.400
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới
30.000 dân
|
31.900
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
25.500
|
2. Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
a) Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính
sách như: gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, Anh hùng lao động, Anh hùng
lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng và các
đối tượng chính sách khác vào các ngày lễ, tết.
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội
khác trên địa bàn như: tổ chức chúc thọ, mừng thọ theo quy định; mai táng phí đối
với người có công với cách mạng, dân công hoả tuyến; kinh phí cai nghiện ma túy
tại gia đình và cộng đồng do cấp xã quản lý; hỗ trợ cứu đói giáp hạt; hỗ trợ đột
xuất do thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ
cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20
tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối
với cán bộ xã, Quyết định số 111-HDBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ
trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã,
phường.
b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng
tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP; chế độ trợ cấp hưu
trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
c) Kinh phí hỗ trợ cho Người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số.
d) Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo, hộ
chính sách xã hội tiền điện, mức hỗ trợ theo chế độ quy định.
Điều 15. Định mức phân bổ chi
quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
55.800
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
49.900
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
43.600
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới
30.000 dân
|
35.200
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
27.500
|
Định mức phân bổ trên đã bao gồm: các khoản kinh
phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương theo quy định của Luật số
89/2025/QH15, kinh phí thực hiện Luật Dân quân Tự vệ (không bao gồm kinh phí
mua sắm trang phục theo niên hạn, do ngân sách cấp tỉnh chi); trợ cấp cho lực
lượng Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
tại Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND quy định mức hưởng hàng tháng đối với thôn đội
trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân khi thực hiện
nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho Thôn đội
trưởng theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND.
b) Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số
299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã
biên giới; đối với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh thuộc nước bạn (hoặc 02
nước bạn) trở lên được phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.
Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp
xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.
3. Đối với các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng được tỉnh giao (kinh phí diễn tập phòng thủ khu vực hàng năm, các
nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng phát sinh đột xuất khác), Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa
phương.
Điều 16. Định mức phân bổ chi
an ninh và trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
25.800
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
23.900
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
20.600
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới
30.000 dân
|
18.800
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
12.900
|
Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Kinh phí phòng chống
tội phạm, kinh phí hỗ trợ đưa người đi cai nghiện ma túy và các khoản kinh phí
thực hiện nhiệm vụ an ninh địa phương theo quy định của Luật số 89/2025/QH15.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng cho
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở theo quy định.
b) Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số
299/2025/NĐ-CP được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã biên giới; đối
với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh thuộc nước bạn (hoặc 02 nước bạn) trở
lên được phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.
Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp
xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.
3. Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ đặc biệt đảm bảo
an ninh trật tự xã hội, an ninh biên giới, thực hiện cơ chế ngân sách tỉnh bổ
sung có mục tiêu cho các xã đê thực hiện nhiệm vụ.
Điều 17. Định mức phân bổ chi
hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
300.000
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
282.500
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
250.000
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới
30.000 dân
|
228.500
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
185.000
|
Định mức trên đã bao gồm: kinh phí chăm sóc cây
xanh, cây cảnh, trồng bổ sung cây ở dải phân cách, điện chiếu sáng; chi cho các
nhiệm vụ, dự án quy hoạch được tỉnh phân cấp và các nhiệm vụ phát triển kinh tế
địa phương.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Hỗ trợ các xã, phường là trung tâm các huyện, thị
xã, thành phố cũ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đối với loại hình đô thị, cụ
thể: Phường Điện Biên Phủ, Phường Mường Thanh hỗ trợ mức 3.000 triệu đồng/phường;
Phường Mường Lay hỗ trợ mức 2.000 triệu đồng/phường; các xã: Mường Nhé, Nà Hỳ,
Na Sang, Mường Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Na Son mức hỗ trợ 1.500 triệu đồng/xã.
b) Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy
lợi được phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ.
c) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng
lúa được xác định trên cơ sở diện tích đất trồng lúa do Sở Nông nghiệp và Môi
trường cung cấp và mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 18. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Định mức theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người
dân/năm
|
Dân số
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
2
|
|
Dưới 10.000 dân
|
70.000
|
|
Từ 10.000 dân trở lên đến
dưới 15.000 dân
|
65.500
|
|
Từ 15.000 dân đến dưới
20.000 dân
|
62.000
|
|
Từ 20.000 dân đến dưới 30.000
dân
|
58.800
|
|
Từ 30.000 dân trở lên
|
55.500
|
Định mức trên để thực hiện nhiệm vụ thu gom, quét dọn,
vận chuyển rác thải, xử lý chất thải sinh hoạt, xử lý rác thải bằng hình thức
chôn lấp; xử lý chất thải, nước thải, khí thải gây ô nhiễm môi trường trong các
lĩnh vực; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường và
các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo phân cấp được cấp có thẩm quyền quy định.
2. Định mức theo tiêu chí bổ sung:
a) Bổ sung kinh phí cho các xã, phường do nhiệm vụ
thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt phát sinh cao so với bình quân các
xã khác, cụ thể: Phường Điện Biên Phủ 9.000 triệu đồng/năm; Phường Mường Thanh,
phường Mường Lay 5.000 triệu đồng/phường/năm; Xã Tủa Chùa, xã Tuần Giáo, xã Mường
Ảng, xã Mường Nhé, xã Nà Hỳ, xã Na Sang, xã Na Son 2.000 triệu đồng/xã/năm.
b) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại nhà máy xử
lý rác thải Điện Biên: Phường Điện Biên Phủ 6.000 triệu đồng/năm; Phường Mường
Thanh 3.500 triệu đồng/năm; xã Mường Phăng, xã Thanh Nưa 800 triệu đồng/xã/năm;
xã Thanh An, xã Thanh Yên 600 triệu đồng/xã/năm; xã Sam Mứn, xã Núa Ngam, xã Mường
Nhà, xã Nà Tấu 400 triệu đồng/xã/năm.
c) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại nhà máy xử
lý rác thải Tuần Giáo: xã Tuần Giáo 2.500 triệu đồng/năm; xã Mường Ảng, xã Tủa
Chùa 1.200 triệu đồng/xã/năm; xã Mường Mùn, xã Chiềng Sinh, xã Búng Lao 800 triệu
đồng/xã/năm; xã Pú Nhung, xã Quài Tở 500 triệu đồng/xã/năm.
d) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại lò đốt rác
thải Mường Lay: phường Mường Lay 700 triệu đồng/năm.
đ) Bổ sung kinh phí vận hành nhà máy nước thải: Phường
Mường Thanh 5.000 triệu đồng/năm; hệ thống bể xử lý nước thải phường Mường Lay
1.000 triệu đồng/năm.
Điều 19. Định mức phân bổ chi
thường xuyên khác
1. Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản
chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ Điều 9 đến
Điều 18 Quy định này.
2. Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số
299/2025/NĐ-CP được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã biên giới; đối
với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh nước bạn (hoặc 02 nước bạn) trở lên được
phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.
Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp
xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.
3. Ngoài các định mức phân bổ tại các khoản 1, khoản
2 Điều này, đối với những nhiệm vụ phát sinh không thường xuyên, đặc thù trên địa
bàn một số xã phường, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân
sách địa phương.
Điều 20. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Phân bổ theo tỷ trọng bằng 1% tổng các khoản chi
theo định mức phân bổ từ Điều 9 đến Điều 19 Quy định này.
2. Định mức trên để thực hiện nhiệm vụ ứng dụng
khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác, ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo phân cấp của cấp có
thẩm quyền.
3. Các xã, phường ngoài việc được phân bổ theo định
mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn được tính bổ sung một số nhiệm vụ
chi phục vụ yêu cầu chung của tỉnh. Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa
phương.
Điều 21. Định mức phân bổ bổ
sung đối với các xã, phường có định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên thấp
1. Các xã, phường có dân số dưới 8.000 dân được
phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số quy định từ Điều
13 đến Điều 20 Quy định này.
2. Đối với các xã, phường được phân bổ theo định mức
quy định tại Điều 9 và Điều 12 Quy định này có số biên chế,
hệ số lương thấp so với mặt bằng chung thì được tính phân bổ bổ sung đảm bảo mặt
bằng chi thường xuyên. Mức phân bổ do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương.
Điều 22. Dự phòng ngân sách
Ngân sách các xã, phường được phân bổ dự phòng tối
thiểu bằng 2% chi cân đối ngân sách.
Điều 23. Đối với các năm tiếp
theo
1. Căn cứ khả năng tăng thu ngân sách địa phương và
các nguồn bổ sung, hỗ trợ thêm của ngân sách trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân
sách tỉnh cho các xã, phường so với năm 2026 theo quy định của Luật số
89/2025/QH15. Trường hợp Trung ương thay đổi quy định định mức phân bổ dự toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết này cho phù hợp.
2. Các chế độ chính sách đã ban hành và tính năm từ
năm 2026, nếu các năm tiếp theo có phát sinh tăng hoặc giảm đối tượng của các
chính sách, các xã, phường có trách nhiệm chủ động bố trí ngân sách để thực hiện,
đồng thời báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
chính) để bổ sung kinh phí (nếu thiếu).
Đối với các chế độ, chính sách ban hành sau thời điểm
ban hành định mức tại Quy định này nếu điều chỉnh mức hỗ trợ, hoặc phát sinh đối
tượng thụ hưởng mới, các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ
Tài chính xem xét, bổ sung dự toán để các xã, phường có nguồn thực hiện.
3. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số
60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các văn
bản pháp luật có liên quan, giao Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các
xã, phường xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp
công theo lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công để bổ sung nguồn thực hiện
các chính sách chế độ trung ương ban hành trên địa bàn./.