|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VAY VỐN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng
10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng
9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11
tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo
Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét Tờ trình số 2314/TTr-UBND ngày 25 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 624/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng tại Điều 2 Nghị quyết này.
b) Đối tượng tại Điều 2 Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng chính sách
khác được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội
1. Người
lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có nhu cầu đi làm việc ở nước
ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
thuộc các đối tượng sau: Người lao động là bộ đội, công an phục viên, xuất ngũ
và người lao động thuộc hộ khó khăn về kinh tế được UBND xã, phường xác nhận.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ
sĩ quan, quân nhân, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và
quân đội nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
3. Hộ gia đình cư trú hợp pháp tại các phường
chưa có công trình nước sạch, công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu
chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần phải xây dựng
mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa.
4. Các đối
tượng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Mức cho vay, thời hạn
cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:
a) Mức cho vay: Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí
đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài nhưng không vượt quá 150 triệu đồng/người.
b) Thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời hạn đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối
đa không quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp
đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
c) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay
bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quy định; Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
2. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại khoản
2, 3, 4 của Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày
09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và
Quỹ quốc gia về việc làm.
3. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn.
4. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này, thực hiện theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Xử lý nợ
bị rủi ro
Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài
phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính
sách xã hội: Ngân hàng Chính sách xã hội lập hồ sơ đề xuất xử lý nợ bị
rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể, tổng hợp đề xuất và xin ý kiến
thống nhất của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định.
Điều 5. Nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người
nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích
hàng năm (tùy theo tình tình thực tế của từng địa phương và khả năng cân đối
ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Điều 6. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
quy định chính sách hỗ trợ vay vốn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và Nghị quyết số
74/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định một số đối tượng chính sách khác tại
địa phương được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, Kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025)
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|